Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về ban hành Chế độ kế toán hộ kinh doanh
169/2000/QĐ-BTC
Right document
Quy định chi tiết thi hành Luật thuế trị giá gia tăng
28/1998/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về ban hành Chế độ kế toán hộ kinh doanh
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành Luật thuế trị giá gia tăng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết thi hành Luật thuế trị giá gia tăng
- Về ban hành Chế độ kế toán hộ kinh doanh
Left
Điều 1
Điều 1 :Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ kế toán hộ kinh doanh".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
- Điều 1 :Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ kế toán hộ kinh doanh".
Left
Điều 2
Điều 2 :Chế độ kế toán hộ kinh doanh áp dụng cho tất cả các hộ sản xuất, kinh doanh chưađủ điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuấtcông nghiệp, xây dựng, vận tải, khai thác tài nguyên, nuôi trồng thuỷ sản, kinhdoanh thương nghiệp, ăn uống, phục vụ, sửa chữa và các dịch vụ khác,... códoanh số bán hàng t...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
- Điều 2 :Chế độ kế toán hộ kinh doanh áp dụng cho tất cả các hộ sản xuất, kinh doanh chưađủ điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuấtcông nghiệp, xây dựng, vận tải,...
- códoanh số bán hàng theo mức qui định của Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) đối vớitừng ngành nghề cụ thể (dưới đây gọi tắt là hộ kinh doanh).
Left
Điều 3
Điều 3 :Chế độ kế toán hộ kinh doanh có hiệu lực thi hành từ 01/01/2001, được áp dụngthống nhất trong cả nước và thay thế Chế độ kế toán hộ kinh doanh ban hành theoQuyết định số 1271-TC/QĐ/CĐKT ngày 14/12/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 3 của Luật thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hó...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 3 của Luật thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam, không p...
- Điều 3 :Chế độ kế toán hộ kinh doanh có hiệu lực thi hành từ 01/01/2001, được áp dụngthống nhất trong cả nước và thay thế Chế độ kế toán hộ kinh doanh ban hành theoQuyết định số 1271-TC/QĐ/CĐKT ngà...
Left
Điều 4
Điều 4 :Cục thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các ngành cóliên quan ở địa phương giúp UBND Tỉnh, Thành phố hướng dẫn, kiểm tra các hộkinh doanh trong địa bàn thực hiện chế độ kế toán này.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 4 Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau: 1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất và bán...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 4 Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
- 1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất và bá...
- Sơ chế thông thường là việc sơ chế gắn với quá trình sản xuất ra sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản mà các loại sản phẩm này qua sơ chế chưa trở thành loại sản phẩm, hàng hoá khác;
- Điều 4 :Cục thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các ngành cóliên quan ở địa phương giúp UBND Tỉnh, Thành phố hướng dẫn, kiểm tra các hộkinh doanh trong địa bàn thực hiện chế...
Left
Điều 5
Điều 5 -Chủ tịch UBND các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng cục trưởng Tổngcục Thuế, Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra vàthi hành quyết định này./. CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HỘ KINH DOANH (Ban hành theo Quyết định số 169 - 2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 củaBộ trưởng Bộ Tài chính) CHƯƠNGI QUYĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.
- Điều 5 -Chủ tịch UBND các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng cục trưởng Tổngcục Thuế, Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra vàthi hành quyết định này./.
- CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HỘ KINH DOANH
- (Ban hành theo Quyết định số 169 - 2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 củaBộ trưởng Bộ Tài chính)
Left
Điều 1
Điều 1: Tất cả các hộ sản xuất, kinh doanh chưa đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp tưnhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng, vận tải, khaithác tài nguyên, nuôi trồng thuỷ sản, kinh doanh thương nghiệp, ăn uống, phụcvụ, sửa chữa và các dịch vụ khác,... có doanh số bán hàng theo quy định của BộTài chính (Tổng cục T...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Các cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật. Hóa đơn mua, bán hàng hóa, dịch vụ quy định đối với các cơ sở kinh doanh như sau: 1.Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Các cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật. Hóa đơn mua, bán hàng hóa, dịch vụ quy định đối với các cơ...
- 1.Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng.
- Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố:
- Tất cả các hộ sản xuất, kinh doanh chưa đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp tưnhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng, vận tải, khaithác tài nguyên, nuôi trồng thuỷ sản, kinh d...
- có doanh số bán hàng theo quy định của BộTài chính (Tổng cục Thuế) đối với từng ngành nghề cụ thể (dưới đây gọi chung làhộ kinh doanh), đều phải thực hiện chế độ kế toán này.
- Cáchộ kinh doanh thực hiện đúng qui định trong chế độ kế toán này được cơ quanthuế sử dụng số liệu kế toán để tính thuế.
Left
Điều 2
Điều 2 :Kế toán các hộ kinh doanh phải đảm bảo phản ánh các nội dung chủ yếu sau đây: Sốlượng và giá trị tài sản, vật tư, tiền vốn, các khoản nợ hiện có đang sử dụngvào sản xuất, kinh doanh; Sốlượng và giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào; Sốlượng và giá trị hàng hoá, sản phẩm đã bán, dịch vụ đã cung cấp; Cáckhoản chi phí đã sử dụng vào S...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo quy định như sau: 1. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng phải kê khai thuế giá trị gia tăng từng tháng và nộp tờ kê khai thuế kèm theo bản kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra làm căn cứ xác định số thuế phải nộp của tháng cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo quy định như sau:
- Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng phải kê khai thuế giá trị gia tăng từng tháng và nộp tờ kê khai thuế kèm theo bản kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra làm căn cứ xác đ...
- Trong trường hợp không phát sinh doanh số bán hàng hóa, dịch vụ, thuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế.
- Điều 2 :Kế toán các hộ kinh doanh phải đảm bảo phản ánh các nội dung chủ yếu sau đây:
- Sốlượng và giá trị tài sản, vật tư, tiền vốn, các khoản nợ hiện có đang sử dụngvào sản xuất, kinh doanh;
- Sốlượng và giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào;
Left
Điều 3
Điều 3 :Kế toán hộ kinh doanh phải ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời, trung thực mọinghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinhdoanh của hộ. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải lập và ghichép đầy đủ vào chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán phải có chứngtừ hợp pháp, hợp l...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thuế giá trị gia tăng được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định sau: 1. Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm trực tiếp nộp thuế giá trị gia tăng đầy đủ đúng hạn vào ngân sách nhà nước theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế. Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo. Đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thuế giá trị gia tăng được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định sau:
- 1. Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm trực tiếp nộp thuế giá trị gia tăng đầy đủ đúng hạn vào ngân sách nhà nước theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế.
- Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo.
- Điều 3 :Kế toán hộ kinh doanh phải ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời, trung thực mọinghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinhdoanh của hộ.
- Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải lập và ghichép đầy đủ vào chứng từ kế toán.
- Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán phải có chứngtừ hợp pháp, hợp lệ chứng minh.
Left
Điều 4
Điều 4 :Đơn vị tính, đơn vị tiền tệ và chữ viết trong kế toán: Việcghi chép kế toán hộ kinh doanh phải dùng chữ viết, chữ số phổ thông; Vềgiá trị, đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là "Đồng ViệtNam"; Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra"Đồng Việt Nam" theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao d...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế. Năm quyết toán thuế đựơc tính theo năm dương lịch. Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải gửi báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười ngày...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế.
- Năm quyết toán thuế đựơc tính theo năm dương lịch.
- Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải gửi báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười...
- Điều 4 :Đơn vị tính, đơn vị tiền tệ và chữ viết trong kế toán:
- Việcghi chép kế toán hộ kinh doanh phải dùng chữ viết, chữ số phổ thông;
- Vềgiá trị, đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là "Đồng ViệtNam"
Left
Điều 5
Điều 5: Việc ghi chép kế toán phải dùng mực thường, không phai, không bỏ trống dòng,không viết tắt, không viết xen kẽ, không viết chồng đè, không tẩy xoá. Nếu viếtsai thì phải gạch bỏ chỗ sai bằng một gạch bằng mực đỏ, để có thể vẫn nhìn rõchữ hoặc số đã viết sai, sau đó ghi chữ hoặc số đúng lên phía trên và người sửachữa ký tên ở bên...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp theo quy định tại Điều 16 Luật thuế giá trị gia tăng chỉ thực hiện trong các trường hợp sau: 1. Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế hàng quý nếu số thuế đầu vào được khấu trừ của các tháng trong quý thường xuyên lớn hơn số thuế đầu r...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp theo quy định tại Điều 16 Luật thuế giá trị gia tăng chỉ thực hiện trong các trường hợp sau:
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế hàng quý nếu số thuế đầu vào được khấu trừ của các tháng trong quý thường xuyên lớn hơn số thuế đầu ra ph...
- Những cơ sở kinh doanh xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặc theo từng kỳ với số lượng hàng lớn, nếu phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu lớn thì được xét hoàn thuế giá...
- Việc ghi chép kế toán phải dùng mực thường, không phai, không bỏ trống dòng,không viết tắt, không viết xen kẽ, không viết chồng đè, không tẩy xoá.
- Nếu viếtsai thì phải gạch bỏ chỗ sai bằng một gạch bằng mực đỏ, để có thể vẫn nhìn rõchữ hoặc số đã viết sai, sau đó ghi chữ hoặc số đúng lên phía trên và người sửachữa ký tên ở bên cạnh.
- Nếu viết sót thì viết bổ sung lên phía trên chỗ sót(bằng mực thường) và ký tên người viết bổ sung ở bên cạnh.
Left
Điều 6
Điều 6: Các hộ kinh doanh phải bố trí người có hiểu biết nghiệp vụ kế toán để giữ vàghi sổ kế toán. Sổ,chứng từ và các tài liệu kế toán phải lưu giữ tại cơ sở sản xuất, kinh doanh đểphục vụ cho ghi chép hàng ngày và việc kiểm tra, kiểm soát của cơ quan thuế vàcác cơ quan chức năng nhà nước. Sổ,chứng từ và các tài liệu kế toán khác phải...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều 7 của Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau: 1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. 2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều 7 của Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
- 1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng.
- 2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo các quy định về giá tính thuế nhập khẩu.
- Điều 6: Các hộ kinh doanh phải bố trí người có hiểu biết nghiệp vụ kế toán để giữ vàghi sổ kế toán.
- Sổ,chứng từ và các tài liệu kế toán phải lưu giữ tại cơ sở sản xuất, kinh doanh đểphục vụ cho ghi chép hàng ngày và việc kiểm tra, kiểm soát của cơ quan thuế vàcác cơ quan chức năng nhà nước.
- Sổ,chứng từ và các tài liệu kế toán khác phải được sắp xếp, bảo quản và lưu trữtheo đúng thời gian quy định trong chế độ bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu kếtoán của Nhà nước.
Left
Điều 7
Điều 7 :Nghiêm cấm các hành vi sau đây: 1-Bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ không lập hoá đơn và không giao hoá đơn cho ngườimua (trừ trường hợp bán lẻ hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng cógiá trị dưới 100 000đ cho mỗi lần bán hàng thu tiền mà người mua không yêu cầulấy hoá đơn); lập hoá đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ sai sự t...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 . Thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng được xác định cụ thể như sau: 1. Mức thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng gia công xuất khẩu. Xuất khẩu bao gồm xuất ra nước ngoài và các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của Chính phủ. 2. Mức thuế suất 5% đối với hàng hoá, dị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7 . Thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng được xác định cụ thể như sau:
- 1. Mức thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng gia công xuất khẩu. Xuất khẩu bao gồm xuất ra nước ngoài và các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của Chính phủ.
- 2. Mức thuế suất 5% đối với hàng hoá, dịch vụ:
- Điều 7 :Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
- 1-Bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ không lập hoá đơn và không giao hoá đơn cho ngườimua (trừ trường hợp bán lẻ hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng cógiá trị dưới 100 000đ cho mỗi lần bán h...
- lập hoá đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ sai sự thật và khai khốngchi phí để trốn lậu thuế hoặc thông đồng với người mua để có lợi ích bất chính.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II KẾ TOÁN THU NHẬP VÀ CHI PHÍ
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
- KẾ TOÁN THU NHẬP VÀ CHI PHÍ
Left
Điều 8
Điều 8 :Doanh thu: 1-Doanh thu là số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, tiền cung ứng dịch vụ (bao gồm cảcác khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ màcơ sở kinh doanh được hưởng) đã thu hoặc chưa thu tiền được người mua chấp nhậnthanh toán. 2-Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: a/Đối với hộ kinh doanh thuộc...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 9 của Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau: 1. Phương pháp khấu trừ thuế. Số thuế phải nộp bằng thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ. a) Thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 9 của Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
- 1. Phương pháp khấu trừ thuế.
- Số thuế phải nộp bằng thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
- Điều 8 :Doanh thu:
- 1-Doanh thu là số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, tiền cung ứng dịch vụ (bao gồm cảcác khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ màcơ sở kinh doanh được hưởng) đã thu hoặc...
- 2-Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:
- Left: b/Đối với hộ kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếptrên giá trị gia tăng là tổng giá thanh toán ghi trên hoá đơn mua hàng có cảthuế GTGT. Right: Phương pháp khấu trừ thuế được áp dụng chung cho các cơ sở kinh doanh, trừ các đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Left
Điều 9-
Điều 9- Chiphí sản xuất, kinh doanh: 1-Chi phí sản xuất, kinh doanh là những khoản chi phí liên quan trực tiếp đến sảnxuất, kinh doanh. 2-Các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh được trừ vào doanh thu để xác định thunhập chịu thuế phải là những khoản chi phí thực tế phát sinh và có đầy đủ chứngtừ hợp pháp, hợp lệ chứng minh. 3-Nội dung...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. 1.Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào (gọi là thuế đầu vào) như sau: a) Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
- a) Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ toàn bộ.
- b) Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không chịu thuế giá trị gia tăng thì chỉ được khấu trừ số thuế đầu vào...
- Điều 9- Chiphí sản xuất, kinh doanh:
- 1-Chi phí sản xuất, kinh doanh là những khoản chi phí liên quan trực tiếp đến sảnxuất, kinh doanh.
- 2-Các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh được trừ vào doanh thu để xác định thunhập chịu thuế phải là những khoản chi phí thực tế phát sinh và có đầy đủ chứngtừ hợp pháp, hợp lệ chứng minh.
- Left: Đốivới hộ kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế,giá trị vật tư, tài sản, hàng hoá, dịch vụ mua vào là giá mua thực tế chưa cóthuế GTGT; Right: 1.Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào (gọi là thuế đầu vào) như sau:
Left
Điều 10-
Điều 10- Chiphí khấu hao tài sản cố định 1-Tài sản cố định là những tài sản có giá trị đơn vị từ 5.000.000đ trở lên vàthời gian sử dụng trên 1 năm. 2-Tài sản cố định của các hộ kinh doanh sử dụng vào sản xuất, kinh doanh gồm:Kiốt, nhà bán hàng, tủ quầy bầy hàng, bàn tủ, giường ghế, tivi, tủ lạnh, bộ dànvà thiết bị âm thanh, bồn bể chứa...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Các cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế như sau: 1. Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 3 Nghị định này, kể cả các đơn vị, chi nhánh trực thuộc cơ sở kinh doanh chính đều phải đăng ký với cơ quan thuế nơi cơ sở kinh doanh về địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, lao động, tiền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Các cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế như sau:
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 3 Nghị định này, kể cả các đơn vị, chi nhánh trực thuộc cơ sở kinh doanh chính đều phải đăng ký với cơ quan thuế nơi cơ...
- Đối với cơ sở mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày cơ sở được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Điều 10- Chiphí khấu hao tài sản cố định
- 1-Tài sản cố định là những tài sản có giá trị đơn vị từ 5.000.000đ trở lên vàthời gian sử dụng trên 1 năm.
- 2-Tài sản cố định của các hộ kinh doanh sử dụng vào sản xuất, kinh doanh gồm:Kiốt, nhà bán hàng, tủ quầy bầy hàng, bàn tủ, giường ghế, tivi, tủ lạnh, bộ dànvà thiết bị âm thanh, bồn bể chứa xăng dầ...
Left
Điều 11-
Điều 11- Thunhập chịu thuế: Thunhập chịu thuế của hộ kinh doanh gồm: Thunhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh bằng (=) doanh thu bán hàng,cung cấp dịch vụ trừ (-) các khoản chi phí hợp lý có liên quan đến doanh thubán hàng, cung cấp dịch vụ; Thunhập chịu thuế khác (nếu có).
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Cơ quan thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây: 1. Hướng dẫn các cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định của Luật thuế giá trị gia tăng. Những cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng các quy định về đăng ký, kê khai, nộp thuế thì tiế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Cơ quan thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây:
- 1. Hướng dẫn các cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định của Luật thuế giá trị gia tăng.
- Những cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng các quy định về đăng ký, kê khai, nộp thuế thì tiếp tục ra thông báo, nếu đã thông báo mà cơ sở vẫn không thực hiện thì có quyền xử lý vi phạm hành chính...
- Điều 11- Thunhập chịu thuế:
- Thunhập chịu thuế của hộ kinh doanh gồm:
- Thunhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh bằng (=) doanh thu bán hàng,cung cấp dịch vụ trừ (-) các khoản chi phí hợp lý có liên quan đến doanh thubán hàng, cung cấp dịch vụ;
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ
- CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Left
Điều 12
Điều 12 :Chứng từ kế toán của hộ kinh doanh bao gồm: Chứngtừ bên ngoài: Là chứng từ do hộ kinh doanh nhận được của các cơ quan, các tổchức kinh tế, cá nhân bên ngoài lập như: Hoá đơn mua vật tư, tài sản cố định,hàng hoá, dịch vụ; Thông báo nộp thuế, Biên lai nộp thuế,... Chứngtừ do hộ kinh doanh lập: Gồm hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng,...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Cơ quan thuế có quyền ấn định thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với các đối tượng nộp thuế trong các trường hợp sau: 1. Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Đối với những cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Cơ quan thuế có quyền ấn định thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với các đối tượng nộp thuế trong các trường hợp sau:
- 1. Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
- Đối với những cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng và cơ sở kinh doanh buôn chuyến chưa thực hiện hoặc thực hiện không đầ...
- Điều 12 :Chứng từ kế toán của hộ kinh doanh bao gồm:
- Chứngtừ bên ngoài: Là chứng từ do hộ kinh doanh nhận được của các cơ quan, các tổchức kinh tế, cá nhân bên ngoài lập như: Hoá đơn mua vật tư, tài sản cố định,hàng hoá, dịch vụ; Thông báo nộp thuế,...
- Chứngtừ do hộ kinh doanh lập: Gồm hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, phiếu nhập kho,phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan đến hoạtđộng sản xuất, kinh doanh của hộ.
Left
Điều 13
Điều 13 :Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa hộ đều phải lập chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán phải cóchứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ chứng minh. Chứng từ kế toán chỉ được lập 1lần đúng với thực tế, thời gian và địa điểm mà nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằngcách đặt giấy th...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Đối tượng nộp thuế và cán bộ thuế vi phạm Luật thuế giá trị gia tăng thì tùy theo hành vi và mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định tại Điều 19 và Điều 21 của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản pháp luật khác về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối tượng nộp thuế và cán bộ thuế vi phạm Luật thuế giá trị gia tăng thì tùy theo hành vi và mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định tại Điều 19 và Điều 21 của Luật thuế giá trị gia tăng và các vă...
- Điều 13 :Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa hộ đều phải lập chứng từ kế toán.
- Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán phải cóchứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ chứng minh.
- Chứng từ kế toán chỉ được lập 1lần đúng với thực tế, thời gian và địa điểm mà nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằngcách đặt giấy than viết 1 lần cho tất cả các liên.
Left
Điều 14
Điều 14 :Tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, các hộ kinh doanh phải sửdụng một số chứng từ sau: a- Các chứng từ bắt buộc - Hoá đơn GTGT áp dụng cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Mẫu số 01/GTKT-3LL và mẫu số 01/GTKT-2LN - Hoá đơn bán hàng (áp dụng cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp...
Open sectionRight
Điều 19
Điều 19 . Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng, đối tượng nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế được khen thưởng theo quy định của Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng, đối tượng nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế được...
- Điều 14 :Tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, các hộ kinh doanh phải sửdụng một số chứng từ sau:
- a- Các chứng từ bắt buộc
- - Hoá đơn GTGT áp dụng cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV SỔ KẾ TOÁN
Open sectionRight
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG
Left
Điều 15
Điều 15: Sổ kế toán là những quyển sổ theo mẫu nhất định có liên hệ chặt chẽ với nhaudùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở số liệu của chứngtừ kế toán. Sổkế toán của các hộ kinh doanh phải được đóng thành quyển, đánh số trang, giữacác trang có đóng dấu giáp lai của cơ quan thuế. Ngoài bìa ghi rõ họ tên hộkinh doan...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1999, bãi bỏ các Nghị định của Chính phủ và các văn bản khác quy định, hướng dẫn về thuế doanh thu kể từ ngày thi hành Nghị định này. Việc giải quyết những tồn tại về thuế, quyết toán thuế, miễn giảm thuế và xử lý các vi phạm về thuế doanh thu trước ngày 01 tháng 01 nă...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1999, bãi bỏ các Nghị định của Chính phủ và các văn bản khác quy định, hướng dẫn về thuế doanh thu kể từ ngày thi hành Nghị định...
- Việc giải quyết những tồn tại về thuế, quyết toán thuế, miễn giảm thuế và xử lý các vi phạm về thuế doanh thu trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 vẫn thực hiện theo những quy định tương ứng của Luật th...
- Những trường hợp được miễn, giảm thuế doanh thu theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết tham gia hoặc các cam kết của Chính phủ thì được thực hiện miễn, giảm thuế giá trị gia tăng tương ứng th...
- Điều 15: Sổ kế toán là những quyển sổ theo mẫu nhất định có liên hệ chặt chẽ với nhaudùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở số liệu của chứngtừ kế toán.
- Sổkế toán của các hộ kinh doanh phải được đóng thành quyển, đánh số trang, giữacác trang có đóng dấu giáp lai của cơ quan thuế.
- Ngoài bìa ghi rõ họ tên hộkinh doanh, mã số nộp thuế, địa điểm kinh doanh, tên sổ, số trang, ngày, tháng,năm mở sổ, tên người giữ và ghi sổ.
Left
Điều 16
Điều 16: Tuỳ theo phương pháp xác định số thuế GTGT phải nộp mà các hộ kinh doanh phảimở những sổ kế toán sau: 1-Hộ kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế phảimở các sổ kế toán bắt buộc sau: 1- Sổ Nhật ký bán hàng 2- Sổ Nhật ký mua hàng 3- Sổ Chi phí sản xuất, kinh doanh 4- Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩ...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Những trường hợp được xét giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 28 Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau: 1. Đối với những cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải trong những năm đầu áp dụng thuế giá trị gia tăng mà bị lỗ do số thuế giá trị gia tăng phải nộp lớn hơn số thuế tính theo mức thuế doanh thu trước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Những trường hợp được xét giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 28 Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
- Đối với những cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải trong những năm đầu áp dụng thuế giá trị gia tăng mà bị lỗ do số thuế giá trị gia tăng phải nộp lớn hơn số thuế tính theo mức thuế doanh thu trước đâ...
- Mức được xét giảm thuế giá trị gia tăng đối với từng cơ sở tương ứng với số lỗ do nguyên nhân nêu trên, nhưng tối đa không vượt quá 50% số thuế phải nộp của hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải củ...
- Điều 16: Tuỳ theo phương pháp xác định số thuế GTGT phải nộp mà các hộ kinh doanh phảimở những sổ kế toán sau:
- 1-Hộ kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế phảimở các sổ kế toán bắt buộc sau:
- 1- Sổ Nhật ký bán hàng
Left
Điều 17
Điều 17: Cuối tháng các hộ kinh doanh phải tiến hành kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoácòn tồn tại kho, tại quầy hàng và giá trị sản phẩm dở dang đang sản xuất để lập"Bảng kê luân chuyển vật tư, sản phẩm, hàng hoá" và lập Tờ khai thuếGTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của các luật thuế và nộp chocơ quan thuế quận, huyện t...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Việc tổ chức thu thuế giá trị gia tăng quy định như sau: 1. Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thu thuế giá trị gia tăng và giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong nước. 2. Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Việc tổ chức thu thuế giá trị gia tăng quy định như sau:
- 1. Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thu thuế giá trị gia tăng và giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong nước.
- 2. Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Cuối tháng các hộ kinh doanh phải tiến hành kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoácòn tồn tại kho, tại quầy hàng và giá trị sản phẩm dở dang đang sản xuất để lập"Bảng kê luân chuyển vật tư, sản phẩm, h...
- Cuốinăm, trước khi khoá sổ kế toán, các hộ kinh doanh phải thực hiện kiểm kê tàisản, vật tư, sản phẩm, hàng hoá, tiền vốn hiện có, sao kê đối chiếu các khoảnnợ để đảm bảo số liệu trên sổ kế toán kh...
Left
Điều 18
Điều 18: Cáchộ kinh doanh phải chịu sự kiểm tra tài chính, thuế và kế toán của các cơ quanchức năng Nhà nước có thẩm quyền. Nộidung kiểm tra kế toán là kiểm tra tính trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thờicủa việc ghi chép, tính toán, phản ánh trên các chứng từ kế toán, sổ kế toán;Kiểm tra việc chấp hành các chính sách, chế độ về tài c...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Số thuế giá trị gia tăng hoàn trả cho đối tượng nộp thuế được trích từ số thuế giá trị gia tăng đã thu. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc tổ chức hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Số thuế giá trị gia tăng hoàn trả cho đối tượng nộp thuế được trích từ số thuế giá trị gia tăng đã thu.
- Bộ Tài chính quy định cụ thể việc tổ chức hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều này.
- Điều 18: Cáchộ kinh doanh phải chịu sự kiểm tra tài chính, thuế và kế toán của các cơ quanchức năng Nhà nước có thẩm quyền.
- Nộidung kiểm tra kế toán là kiểm tra tính trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thờicủa việc ghi chép, tính toán, phản ánh trên các chứng từ kế toán, sổ kế toán
- Kiểm tra việc chấp hành các chính sách, chế độ về tài chính, kế toán và thựchiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
Left
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 19
Điều 19 :Chủ hộ kinh doanh phải thực hiện nghiêm chỉnh các qui định trong chế độ kế toánnày. Đốivới các hộ kinh doanh ghi chép, phản ánh số liệu kế toán không chính xác, trungthực, cơ quan thuế có quyền không chấp nhận số liệu trên sổ kế toán để tínhthuế mà căn cứ vào tài liệu điều tra để ấn định doanh thu tính thuế và thu nhậpchịu thu...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- Điều 19 :Chủ hộ kinh doanh phải thực hiện nghiêm chỉnh các qui định trong chế độ kế toánnày.
- Đốivới các hộ kinh doanh ghi chép, phản ánh số liệu kế toán không chính xác, trungthực, cơ quan thuế có quyền không chấp nhận số liệu trên sổ kế toán để tínhthuế mà căn cứ vào tài liệu điều tra để...
Left
Điều 20
Điều 20: Các cấp chính quyền (quận, huyện, phường, xã) và các ngành chức năng như côngan, tài chính, quản lý thị trường,.. phải có trách nhiệm phối hợp với ngànhthuế hướng dẫn kiểm tra xử lý các hộ kinh doanh cố tình không chấp hành việcthực hiện chế độ kế toán này, mọi hành vi che dấu việc làm sai trái nêu trêncủa các hộ đều bị xử lý...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections