Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích
81/2000/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng quỹ ngày công lao động công ích
86/2001/QĐ-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng quỹ ngày công lao động công ích
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng quỹ ngày công lao động công ích
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích
Left
Chương I
Chương I NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH HÀNG NĂM
Open sectionRight
Chương 1
Chương 1 NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
- NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH HÀNG NĂM
Left
Điều 1.
Điều 1. Tráchnhiệm thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm theo Điều 7 Pháp lệnh Nghĩavụ lao động công ích được quy định như sau: Côngdân Việt Nam, nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35tuổi, có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm tại nơi ngườiđó thường xuyên sinh sống và có hộ khẩu t...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Qui chế quản lý, sử dụng quỹ ngày công lao động công ích.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Qui chế quản lý, sử dụng quỹ ngày công lao động công ích.
- Điều 1. Tráchnhiệm thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm theo Điều 7 Pháp lệnh Nghĩavụ lao động công ích được quy định như sau:
- Côngdân Việt Nam, nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35tuổi, có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm tại nơi ngườiđó thường xuyên sinh sống và có hộ kh...
Left
Điều 2.
Điều 2. Ngàycông thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm theo Điều 8 của Pháp lệnhNghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau: 1. Số ngày công nghĩa vụ lao động công ích hằng năm của mỗi công dân là 10ngày. Trường hợp công trình ở xa nơi thực hiện nghĩa vụ quy định tại Điều 1Nghị định này, không có điều kiện đi về hằng ngày,...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2001.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2001.
- Điều 2. Ngàycông thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm theo Điều 8 của Pháp lệnhNghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau:
- Số ngày công nghĩa vụ lao động công ích hằng năm của mỗi công dân là 10ngày.
- Trường hợp công trình ở xa nơi thực hiện nghĩa vụ quy định tại Điều 1Nghị định này, không có điều kiện đi về hằng ngày, thì được trừ thời gian mộtlần cả đi và về vào số ngày công nghĩa vụ lao động...
Left
Điều 3.
Điều 3. Cáccông việc được sử dụng lao động công ích hằng năm quy định tại Điều 9 Pháp lệnhNghĩa vụ lao động công ích bao gồm: 1.Xây dựng, tu bổ đường trong thôn, xóm, đường ra đồng ruộng, đường đi lại trongkhu dân cư, đường do cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh quản lý; 2.Xây dựng, tu bổ hệ thống thuỷ lợi nội đồng, các công trình thuỷ lợi d...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUĨ NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH (Ban hành kèm theo Quyết định số 86/2001/QĐ-BTC ngày 12 tháng 9 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUĨ NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH
- (Ban hành kèm theo Quyết định số 86/2001/QĐ-BTC ngày 12 tháng 9 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
- Điều 3. Cáccông việc được sử dụng lao động công ích hằng năm quy định tại Điều 9 Pháp lệnhNghĩa vụ lao động công ích bao gồm:
- 1.Xây dựng, tu bổ đường trong thôn, xóm, đường ra đồng ruộng, đường đi lại trongkhu dân cư, đường do cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh quản lý;
- 2.Xây dựng, tu bổ hệ thống thuỷ lợi nội đồng, các công trình thuỷ lợi do cấp xã,cấp huyện và cấp tỉnh quản lý (trừ đê, kè);
Left
Điều 4.
Điều 4. Nhữngcông dân được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm quy định tạiĐiều 10 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích bao gồm: 1.Cán bộ, chiến sĩ thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân; 2.Công nhân, công chức quốc phòng và công nhân, công chức công an nhân dân làmviệc ở xã biên giới, huyện biên giới, vùng sâu, hải...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Lập kế hoạch nguồn Quĩ 1. Căn cứ Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập kế hoạch nguồn Quĩ ngày công lao động công ích trong năm. 2. Tổng số ngày công nghĩa vụ lao động công ích tính theo danh sách đối tượng thực hiện nghĩa vụ lao động công ích phát sinh tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4: Lập kế hoạch nguồn Quĩ
- 2. Tổng số ngày công nghĩa vụ lao động công ích tính theo danh sách đối tượng thực hiện nghĩa vụ lao động công ích phát sinh trong năm là tổng nguồn Quĩ ngày công lao động công ích trong năm.
- 3. Kế hoạch nguồn Quĩ ngày công lao động công ích là cơ sở để Uỷ ban nhân dân các cấp lập kế hoạch sử dụng lao động công ích cho các mục đích công ích hàng năm.
- 1.Cán bộ, chiến sĩ thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân;
- 2.Công nhân, công chức quốc phòng và công nhân, công chức công an nhân dân làmviệc ở xã biên giới, huyện biên giới, vùng sâu, hải đảo
- ở các xã, huyện, tỉnhđược công nhận là miền núi, vùng cao
- Left: Điều 4. Nhữngcông dân được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm quy định tạiĐiều 10 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích bao gồm: Right: 1. Căn cứ Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập kế hoạch nguồn Quĩ ngày công lao động công ích trong năm.
Left
Điều 5.
Điều 5. Nhữngngười thuộc diện được tạm miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng nămquy định tại Điều 11 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích bao gồm: 1.Người đang điều trị tại trạm y tế, bệnh viện, cơ sở y tế được cấp giấy phéphoạt động hoặc điều trị ngoại trú theo đơn của thầy thuốc; đang điều dưỡng tạicác cơ sở điều dưỡng; ngườ...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5: Phân bổ và tiếp nhận nguồn Quĩ 1. Quĩ ngày công lao động công ích được phân bổ cho chính quyền các cấp theo tỷ lệ và thẩm quyền qui định tại Điều 17 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích và hướng dẫn tại Điều 7 Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ qui định chi tiết hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Nghĩa vụ lao độ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5: Phân bổ và tiếp nhận nguồn Quĩ
- Quĩ ngày công lao động công ích được phân bổ cho chính quyền các cấp theo tỷ lệ và thẩm quyền qui định tại Điều 17 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích và hướng dẫn tại Điều 7 Nghị định số 81/2000/...
- 2. Uỷ ban nhân dân các cấp mở tài khoản Quĩ ngày công lao động công ích tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận quản lý và sử dụng nguồn Quĩ được phân bổ qui định tại khoản 1 điều này.
- Điều 5. Nhữngngười thuộc diện được tạm miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng nămquy định tại Điều 11 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích bao gồm:
- 1.Người đang điều trị tại trạm y tế, bệnh viện, cơ sở y tế được cấp giấy phéphoạt động hoặc điều trị ngoại trú theo đơn của thầy thuốc
- đang điều dưỡng tạicác cơ sở điều dưỡng
Left
Điều 6.
Điều 6. Hìnhthức thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm theo Điều 15 của Pháp lệnhNghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau: Ngườiđược huy động thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm, nếu không trựctiếp đi lao động, thì phải có người khác đi làm thay hoặc đóng tiền. Trường hợpthực hiện nghĩa vụ bằng hình thức đóng...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quản lý nguồn Quĩ 1. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trực tiếp quản lý nguồn Quĩ ngày công lao động công ích trên địa bàn. 2. Trường hợp có biến động nguồn Quĩ ngày công lao động công ích do đối tượng có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ lao động công ích thông báo, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm điều chỉnh (tăng hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quản lý nguồn Quĩ
- 1. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trực tiếp quản lý nguồn Quĩ ngày công lao động công ích trên địa bàn.
- Trường hợp có biến động nguồn Quĩ ngày công lao động công ích do đối tượng có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ lao động công ích thông báo, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm điều chỉnh (tăng hoặc...
- Điều 6. Hìnhthức thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm theo Điều 15 của Pháp lệnhNghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau:
- Ngườiđược huy động thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm, nếu không trựctiếp đi lao động, thì phải có người khác đi làm thay hoặc đóng tiền.
- Trường hợpthực hiện nghĩa vụ bằng hình thức đóng tiền hoặc người khác làm thay, người cónghĩa vụ lao động phải báo với Ủ yban nhân dân cấp xã nơi công dân thực hiện nghĩa vụ quy định tại Điều 1 Ngh...
Left
Điều 7
Điều 7 .Quỹ ngày công lao động công ích hằng năm quy định tại Điều 17 Pháp lệnh Nghĩavụ lao động công ích được sử dụng cụ thể như sau: 1.Chính quyền cấp tỉnh được sử dụng tối đa 10% quỹ ngày công lao động công ích.Mức cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định để: a)Hỗ trợ việc xây dựng, tu bổ công trình công ích trọng điểm của tỉ...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7: Căn cứ để sử dụng ngày công lao động công ích trực tiếp. 1. Căn cứ để huy động và sử dụng ngày công lao động công ích trực tiếp là các công việc sử dụng lao động công ích hằng năm được đưa vào kế hoạch sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích của từng cấp. 2. Số lượng ngày công lao động công ích trực tiếp sử dụng cho công trình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Căn cứ để huy động và sử dụng ngày công lao động công ích trực tiếp là các công việc sử dụng lao động công ích hằng năm được đưa vào kế hoạch sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích của từng cấp.
- 2. Số lượng ngày công lao động công ích trực tiếp sử dụng cho công trình công ích của cấp nào phải đảm bảo trong phạm vi Quĩ ngày công lao động công ích dành cho chính quyền cấp ấy.
- 3.Trường hợp cấp xã cần bổ sung Quĩ ngày công lao động công ích từ Quĩ ngày công lao động công ích của cấp huyện thì Uỷ ban nhân dân cấp xã phải đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, hỗ trợ tr...
- Điều 7 .Quỹ ngày công lao động công ích hằng năm quy định tại Điều 17 Pháp lệnh Nghĩavụ lao động công ích được sử dụng cụ thể như sau:
- 1.Chính quyền cấp tỉnh được sử dụng tối đa 10% quỹ ngày công lao động công ích.Mức cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định để:
- a)Hỗ trợ việc xây dựng, tu bổ công trình công ích trọng điểm của tỉnh nhưng docấp huyện quản lý;
- Left: Trườnghợp đặc biệt cần bổ sung quỹ ngày công lao động công ích, thì phải lập kế hoạchđề nghị chính quyền cấp tỉnh xem xét, quyết định. Right: 4. Trường hợp cấp huyện cần bổ sung từ Quĩ ngày công lao động công ích cấp tỉnh thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ trong phạm vi kế hoạch sử dụng của cấp...
- Left: 3.Chính quyền cấp xã được sử dụng quỹ ngày công lao động công ích còn lại, saukhi trừ phần quỹ dành cho cấp tỉnh và cấp huyện để: Right: Điều 7: Căn cứ để sử dụng ngày công lao động công ích trực tiếp.
Left
Điều 8.
Điều 8. Quảnlý, sử dụng qũy ngày công lao động công ích theo Điều 18 của Pháp lệnh Nghĩa vụlao động công ích được quy định như sau: Việcquản lý quỹ ngày công lao động công ích thực hiện theo Quy chế quản lý, sử dụngquỹ ngày công lao động công ích do Bộ Tài chính ban hành. Kinhphí phục vụ việc tổ chức huy động và quản lý quỹ ngày công l...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thực hiện huy động ngày công lao động công ích 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết định huy động lao động nghĩa vụ công ích đối với công dân cư trú trên địa bàn căn cứ vào kế hoạch sử dụng lao động công ích hàng năm được Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định hoặc căn cứ vào yêu cầu sử dụng ngày công lao động công ích của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thực hiện huy động ngày công lao động công ích
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết định huy động lao động nghĩa vụ công ích đối với công dân cư trú trên địa bàn căn cứ vào kế hoạch sử dụng lao động công ích hàng năm được Hội đồng nhân dân...
- Việc huy động lao động nghĩa vụ công ích hằng năm phải hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng của việc huy động đó đến sản xuất, công tác, học tập của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của công dân.
- Điều 8. Quảnlý, sử dụng qũy ngày công lao động công ích theo Điều 18 của Pháp lệnh Nghĩa vụlao động công ích được quy định như sau:
- Việcquản lý quỹ ngày công lao động công ích thực hiện theo Quy chế quản lý, sử dụngquỹ ngày công lao động công ích do Bộ Tài chính ban hành.
- Kinhphí phục vụ việc tổ chức huy động và quản lý quỹ ngày công lao động công íchhằng năm bao gồm chi phí quản lý, tuyên truyền, bồi dưỡng nghiệp vụ, sơ kết,tổng kết, khen thưởng và các chi phí có l...
Left
Chương II
Chương II NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH TRONG TRƯỜNG HỢP CẤP THIẾT
Open sectionRight
Chương 2
Chương 2 NHỮNG NỘI DUNG CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUĨ NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG NỘI DUNG CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUĨ NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH
- NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH TRONG TRƯỜNG HỢP CẤP THIẾT
Left
Điều 9.
Điều 9. Trườnghợp cấp thiết được huy động lao động công ích theo Điều 23 của Pháp lệnh Nghĩavụ lao động công ích được quy định như sau: Nhữngtrường hợp cấp thiết được huy động lao động công ích là những trường hợp độtxuất cần giải quyết kịp thời, phục vụ việc phòng, chống hoặc khắc phục hậu quảdo bão, lụt, động đất, dịch bệnh, hoả hoạn...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm quản lý và sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích bằng ngày công lao động công ích trực tiếp. 1. Cơ quan, đơn vị nào sử dụng ngày công lao động công ích trực tiếp cơ quan, đơn vị ấy có trách nhiệm đảm bảo điều kiện lao động theo qui định của pháp luật. 2. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm theo dõi số ngày công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trách nhiệm quản lý và sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích bằng ngày công lao động công ích trực tiếp.
- 1. Cơ quan, đơn vị nào sử dụng ngày công lao động công ích trực tiếp cơ quan, đơn vị ấy có trách nhiệm đảm bảo điều kiện lao động theo qui định của pháp luật.
- Kinh phí phục vụ cho việc tổ chức huy động và quản lý, sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích bằng ngày công lao động trực tiếp hằng năm bao gồm chi phí quản lý, tuyên truyền, bồi dưỡng nghiệp vụ,...
- Nhữngtrường hợp cấp thiết được huy động lao động công ích là những trường hợp độtxuất cần giải quyết kịp thời, phục vụ việc phòng, chống hoặc khắc phục hậu quảdo bão, lụt, động đất, dịch bệnh, hoả...
- Left: Điều 9. Trườnghợp cấp thiết được huy động lao động công ích theo Điều 23 của Pháp lệnh Nghĩavụ lao động công ích được quy định như sau: Right: 2. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm theo dõi số ngày công lao động công ích trực tiếp đã sử dụng của từng cấp để giảm trừ Quĩ ngày công lao động công ích trong năm.
Left
Điều 10.
Điều 10. Thẩmquyền ra quyết định huy động nghĩa vụ lao động công ích trong trường hợp cấpthiết thực hiện theo quy định tại Điều 24 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích. Khicó lệnh huy động của người có thẩm quyền, người được huy động có nghĩa vụ thamgia lao động kịp thời để phòng, chống hoặc khắc phục hậu quả, nhằm hạn chế đếnmức thấp...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thu Quĩ ngày công lao động công ích bằng tiền 1. Việc đóng góp bằng tiền vào Quĩ ngày công lao động công ích được thực hiện trong trường hợp người có nghĩa vụ lao động công ích không trực tiếp đi lao động, không có người làm thay. 2. Mức tiền đóng thay cho một ngày công lao động công ích do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thu Quĩ ngày công lao động công ích bằng tiền
- 1. Việc đóng góp bằng tiền vào Quĩ ngày công lao động công ích được thực hiện trong trường hợp người có nghĩa vụ lao động công ích không trực tiếp đi lao động, không có người làm thay.
- Mức tiền đóng thay cho một ngày công lao động công ích do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với thực tế của từng khu vực tại địa phương.
- Điều 10. Thẩmquyền ra quyết định huy động nghĩa vụ lao động công ích trong trường hợp cấpthiết thực hiện theo quy định tại Điều 24 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích.
- Khicó lệnh huy động của người có thẩm quyền, người được huy động có nghĩa vụ thamgia lao động kịp thời để phòng, chống hoặc khắc phục hậu quả, nhằm hạn chế đếnmức thấp nhất thiệt hại có thể xẩy ra.
Left
Điều 11.
Điều 11. Thờigian huy động lao động công ích trong trường hợp cấp thiết theo Điều 25 củaPháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau: Thờigian huy động lao động công ích trong trường hợp cấp thiết mỗi đợt không quá 5ngày công, kể cả thời gian đi, về. Trường hợp đặc biệt, những người phải làmviệc trên 8 giờ một ngày, thì s...
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11: Nội dung sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích bằng tiền Quĩ ngày công lao động công ích bằng tiền được sử dụng trong các trường hợp sau: 1. Trả tiền thuê nhân công cho các công trình thuộc đối tượng sử dụng lao động công ích trong trường hợp không huy động đủ lao động công ích trực tiếp nếu được cấp có thẩm quyền cho phép....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11: Nội dung sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích bằng tiền
- Quĩ ngày công lao động công ích bằng tiền được sử dụng trong các trường hợp sau:
- 1. Trả tiền thuê nhân công cho các công trình thuộc đối tượng sử dụng lao động công ích trong trường hợp không huy động đủ lao động công ích trực tiếp nếu được cấp có thẩm quyền cho phép.
- Thờigian huy động lao động công ích trong trường hợp cấp thiết mỗi đợt không quá 5ngày công, kể cả thời gian đi, về.
- Trường hợp đặc biệt, những người phải làmviệc trên 8 giờ một ngày, thì số giờ làm thêm được quy đổi ra ngày công để tínhvào số công thực hiện nghĩa vụ của những người đó.
- Khihết thời hạn huy động khẩn cấp mỗi đợt mà công việc vẫn chưa hoàn thành, thìphải huy động lực lượng khác thay thế, không được kéo dài thời gian huy độngcủa đợt đó, trừ trường hợp công dân tự ngu...
- Left: Điều 11. Thờigian huy động lao động công ích trong trường hợp cấp thiết theo Điều 25 củaPháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau: Right: Việc sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích bằng tiền tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này thực hiện theo nguyên tắc cấp nào sử dụng lao động công ích thì sử dụng Quĩ của cấp ấy chi trả.
Left
Chương III
Chương III CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG KHI THỰC HIỆN NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH
Open sectionRight
Chương 3
Chương 3 BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH
- CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG KHI
- THỰC HIỆN NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH
Left
Điều 12.
Điều 12. Chếđộ đối với người bị tai nạn lao động khi thực hiện nghĩa vụ lao động công íchtheo Điều 28 của Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau: 1.Người đi lao động thực hiện nghĩa vụ lao động công ích, nếu bị tai nạn trongcác trường hợp sau đây thì được hưởng chế độ về tai nạn lao động: a)Bị tai nạn khi đang thực...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quản lý, sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích bằng tiền 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp nào quản lý, sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích bằng tiền của cấp ấy. 2. Việc quản lý và sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích bằng tiền phải theo kế hoạch, đúng mục đích, bảo đảm công bằng, tiết kiệm và đạt hiệu quả thiết thực. M...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quản lý, sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích bằng tiền
- 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp nào quản lý, sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích bằng tiền của cấp ấy.
- Việc quản lý và sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích bằng tiền phải theo kế hoạch, đúng mục đích, bảo đảm công bằng, tiết kiệm và đạt hiệu quả thiết thực.
- Điều 12. Chếđộ đối với người bị tai nạn lao động khi thực hiện nghĩa vụ lao động công íchtheo Điều 28 của Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau:
- 1.Người đi lao động thực hiện nghĩa vụ lao động công ích, nếu bị tai nạn trongcác trường hợp sau đây thì được hưởng chế độ về tai nạn lao động:
- a)Bị tai nạn khi đang thực hiện những công việc quy định tại Điều 9 và Điều 23Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích do người có thẩm quyền quản lý, sử dụnglao động công ích giao;
Left
Điều 13
Điều 13 .Kinh phí chi trả các chế độ khi bị tai nạn lao động quy định tại các điểm a, bvà d khoản 3 Điều 12 Nghị định này thực hiện như sau: 1.Trường hợp tai nạn lao động xẩy ra khi thực hiện nghĩa vụ lao động công íchhằng năm, kinh phí được lấy từ nguồn lao động công ích bằng tiền của cấp quảnlý công trình, nếu không đủ, được lấy từ n...
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13: Uỷ ban nhân dân cấp xã 1. Uỷ ban nhân dân cấp xã là cấp trực tiếp theo dõi, quản lý người có nghĩa vụ lao động công ích trên địa bàn. 2. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập kế hoạch sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích hàng năm gửi Uỷ ban nhân dân cấp huyện và thực hiện quản lý, sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13: Uỷ ban nhân dân cấp xã
- 1. Uỷ ban nhân dân cấp xã là cấp trực tiếp theo dõi, quản lý người có nghĩa vụ lao động công ích trên địa bàn.
- Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập kế hoạch sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích hàng năm gửi Uỷ ban nhân dân cấp huyện và thực hiện quản lý, sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích được...
- Điều 13 .Kinh phí chi trả các chế độ khi bị tai nạn lao động quy định tại các điểm a, bvà d khoản 3 Điều 12 Nghị định này thực hiện như sau:
- 1.Trường hợp tai nạn lao động xẩy ra khi thực hiện nghĩa vụ lao động công íchhằng năm, kinh phí được lấy từ nguồn lao động công ích bằng tiền của cấp quảnlý công trình, nếu không đủ, được lấy từ ng...
- 2.Trường hợp tai nạn lao động xẩy ra khi thực hiện nghĩa vụ lao động công íchtrong trường hợp cấp thiết, kinh phí được lấy từ ngân sách cấp ra quyết địnhhuy động, riêng trường hợp cấp thiết do bão,...
Left
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Tráchnhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo Điều 33 củaPháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau: 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: a)Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các văn bản phápluật về lao động công ích; b)Hướng dẫn các địa phương...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Uỷ ban nhân dân cấp huyện 1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận theo dõi và sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích được phân bổ theo qui định tại Điều 5 Quy chế này. 2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp nguồn Quĩ ngày công lao động công ích trên địa bàn huyện gửi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để tổn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Uỷ ban nhân dân cấp huyện
- 1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận theo dõi và sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích được phân bổ theo qui định tại Điều 5 Quy chế này.
- 2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp nguồn Quĩ ngày công lao động công ích trên địa bàn huyện gửi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp
- Điều 14. Tráchnhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo Điều 33 củaPháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau:
- 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
- a)Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các văn bản phápluật về lao động công ích;
Left
Điều 15
Điều 15 .Trách nhiệm của Ủ y ban nhân dân các cấp theoĐiều 36 của Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau: 1.Lập kế hoạch sử dụng quỹ ngày công lao động công ích của cấp mình trình Hộiđồng nhân dân cùng cấp quyết định; 2.Căn cứ kế hoạch đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. 1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, theo dõi và sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích được phân bổ theo qui định tại Điều 5 quy chế này. 2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc bổ sung nguồn Quĩ lao động công ích cho cấp huyện theo qui định tại khoản 4, Điều 7 Quy chế này. 3. Uỷ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- 1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, theo dõi và sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích được phân bổ theo qui định tại Điều 5 quy chế này.
- 2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc bổ sung nguồn Quĩ lao động công ích cho cấp huyện theo qui định tại khoản 4, Điều 7 Quy chế này.
- Điều 15 .Trách nhiệm của Ủ y ban nhân dân các cấp theoĐiều 36 của Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau:
- 2.Căn cứ kế hoạch đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp trên để raquyết định huy động nghĩa vụ lao động công ích hằng năm;
- 3.Lập sổ theo dõi và quản lý chặt chẽ nguồn quỹ ngày công lao động công ích trongphạm vi địa phương và phần quỹ của mỗi cấp được sử dụng;
- Left: 1.Lập kế hoạch sử dụng quỹ ngày công lao động công ích của cấp mình trình Hộiđồng nhân dân cùng cấp quyết định; Right: 3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích trong toàn tỉnh
Left
Chương V
Chương V XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Xửphạt vi phạm hành chính quy định tại Chương V của Nghị định này được áp dụngđối với cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật về nghĩa vụ lao động công ích nhưngchưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp 1. Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp quản lý Quĩ ngày công lao động công ích theo qui định tại Qui chế này. 2. Tổ chức theo dõi, kiểm tra việc quản lý, sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích. 3. Khi công trình công ích hoàn thành thì thực hiện quản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp
- 1. Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp quản lý Quĩ ngày công lao động công ích theo qui định tại Qui chế này.
- 2. Tổ chức theo dõi, kiểm tra việc quản lý, sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích.
- Điều 16. Xửphạt vi phạm hành chính quy định tại Chương V của Nghị định này được áp dụngđối với cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật về nghĩa vụ lao động công ích nhưngchưa đến mức truy cứu trách nhiệ...
Left
Điều 17.
Điều 17. Hìnhthức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính về nghĩa vụlao động công ích bao gồm cảnh cáo và phạt tiền.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Năm tài chính của Quĩ ngày công lao động công ích 1. Năm tài chính của Quĩ ngày công lao động công ích bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. 2. Kết thúc năm tài chính, trong phạm vi 45 ngày cơ quan quản lý và sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích phải lập báo cáo quyết toán Quĩ với cơ quan chủ quản cấp trê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Năm tài chính của Quĩ ngày công lao động công ích
- 1. Năm tài chính của Quĩ ngày công lao động công ích bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Kết thúc năm tài chính, trong phạm vi 45 ngày cơ quan quản lý và sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích phải lập báo cáo quyết toán Quĩ với cơ quan chủ quản cấp trên.
- Điều 17. Hìnhthức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính về nghĩa vụlao động công ích bao gồm cảnh cáo và phạt tiền.
Left
Điều 18.
Điều 18. Nguyêntắc xử phạt, thời hiệu xử phạt, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng và thờihạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính các vi phạm hành chính vềnghĩa vụ lao động công ích được áp dụng theo quy định của pháp luật về xử lý viphạm hành chính.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Công khai tài chính của Quỹ ngày công lao động công ích Quỹ ngày công lao động công ích thực hiện công khai tài chính theo qui định tại Quyết định số 225/1999/QĐ-TTg ngày 20/11/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với ngân sách Nhà nước các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách, các doanh n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Công khai tài chính của Quỹ ngày công lao động công ích
- Quỹ ngày công lao động công ích thực hiện công khai tài chính theo qui định tại Quyết định số 225/1999/QĐ-TTg ngày 20/11/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đố...
- và theo hướng dẫn tại Thông tư số 29/1999/TT-BTC ngày 19 tháng 03 năm 1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân.
- Nguyêntắc xử phạt, thời hiệu xử phạt, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng và thờihạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính các vi phạm hành chính vềnghĩa vụ lao động công ích được áp d...
Left
Điều 19
Điều 19 .Hành vi vi phạm, hình thức và mức phạt được quy định như sau: 1.Phạt cảnh cáo áp dụng đối với hành vi không chấp hành đúng quyết định huy độngvề thời điểm thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm bằng hình thức đóngtiền. 2.Phạt tiền từ 30.000 đồng đến 70.000 đồng đối với một trong những hành vi sauđây: a)Không thực hiện đ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Quĩ ngày công lao động công ích 1. Quĩ ngày công lao động công ích là nguồn lực nghĩa vụ lao động công ích do công dân Việt Nam đóng góp theo qui định của pháp luật tại nơi thường xuyên sinh sống, có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú liên tục từ 6 tháng trở lên. 2. Quĩ ngày công lao động công ích được thể hiện dưới hình t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Quĩ ngày công lao động công ích
- Quĩ ngày công lao động công ích là nguồn lực nghĩa vụ lao động công ích do công dân Việt Nam đóng góp theo qui định của pháp luật tại nơi thường xuyên sinh sống, có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký...
- Quĩ ngày công lao động công ích được thể hiện dưới hình thức ngày công lao động công ích trực tiếp (dưới đây gọi là ngày công lao động công ích trực tiếp) hoặc đóng góp bằng tiền (dưới đây gọi là n...
- Điều 19 .Hành vi vi phạm, hình thức và mức phạt được quy định như sau:
- 1.Phạt cảnh cáo áp dụng đối với hành vi không chấp hành đúng quyết định huy độngvề thời điểm thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm bằng hình thức đóngtiền.
- 2.Phạt tiền từ 30.000 đồng đến 70.000 đồng đối với một trong những hành vi sauđây:
Left
Điều 20.
Điều 20. Hànhvi đe dọa hoặc dùng vũ lực chống lại người thi hành công vụ nhưng chưa đến mứctruy cứu trách nhiệm hình sự; có lời nói, hành động lăng mạ, xúc phạm danh dựngười thi hành công vụ, được xử lý theo quy định tại điểm a, b khoản 2; điểm ckhoản 3 Điều 5 Nghị định số 49/CP ngày 15 tháng 8 năm 1996 về xử phạt vi phạmhành chính tro...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý Quĩ ngày công lao động công ích 1. Nguồn Quĩ ngày công lao động công ích là một bộ phận của ngân sách nhà nước, được phân bổ cho chính quyền các cấp quản lý và sử dụng theo tỷ lệ qui định tại Điều 17 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích. 2. Quĩ ngày công lao động công ích được phản ảnh vào ngân sách địa phươn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nguyên tắc quản lý Quĩ ngày công lao động công ích
- 1. Nguồn Quĩ ngày công lao động công ích là một bộ phận của ngân sách nhà nước, được phân bổ cho chính quyền các cấp quản lý và sử dụng theo tỷ lệ qui định tại Điều 17 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động c...
- 2. Quĩ ngày công lao động công ích được phản ảnh vào ngân sách địa phương các cấp theo nguyên tắc sau:
- Điều 20. Hànhvi đe dọa hoặc dùng vũ lực chống lại người thi hành công vụ nhưng chưa đến mứctruy cứu trách nhiệm hình sự
- có lời nói, hành động lăng mạ, xúc phạm danh dựngười thi hành công vụ, được xử lý theo quy định tại điểm a, b khoản 2
- điểm ckhoản 3 Điều 5 Nghị định số 49/CP ngày 15 tháng 8 năm 1996 về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự.
Left
Điều 21.
Điều 21. Thẩmquyền xử phạt hành chính các hành vi vi phạm hành chính về nghĩa vụ lao độngcông ích thực hiện như sau: 1.Chủ tịch Ủ y ban nhân dân cấp xã, Thanhtra viên chuyên ngành lao động đang thi hành công vụ có quyền: a)Phạt cảnh cáo; b)Phạt tiền đến 200.000 đồng. 2.Chủ tịch Ủ y ban nhân dân cấp huyện, ChánhThanh tra lao động cấp Sở...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích 1. Quĩ ngày công lao động công ích được sử dụng cho các mục đích qui định tại Điều 9 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích và theo qui định chi tiết tại Điều 3 Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ. Quĩ ngày công lao động công ích thực hiện công khai...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc sử dụng Quĩ ngày công lao động công ích
- Quĩ ngày công lao động công ích được sử dụng cho các mục đích qui định tại Điều 9 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích và theo qui định chi tiết tại Điều 3 Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng...
- Quĩ ngày công lao động công ích thực hiện công khai tài chính theo qui định của pháp luật hiện hành.
- Điều 21. Thẩmquyền xử phạt hành chính các hành vi vi phạm hành chính về nghĩa vụ lao độngcông ích thực hiện như sau:
- 1.Chủ tịch Ủ y ban nhân dân cấp xã, Thanhtra viên chuyên ngành lao động đang thi hành công vụ có quyền:
- a)Phạt cảnh cáo;
Left
Điều 22.
Điều 22. Thủtục xử phạt vi phạm hành chính các hành vi vi phạm hành chính về nghĩa vụ laođộng công ích thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Thểthức nộp tiền phạt và biên lai thu tiền nộp phạt được thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24
Điều 24 . Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm hành chínhvề nghĩa vụ lao động công ích mà bao che, dung túng cho cá nhân, tổ chức cóhành vi vi phạm, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức; xửphạt quá thẩm quyền quy định; người không có thẩm quyền xử phạt mà tùy tiện xửphạt, thì tùy theo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Tổchức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định nàyhoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại về quyết định xử phạtlên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định xử phạt. Quyền,nghĩa vụ của người khiếu nại và người bị khiếu nại, thủ tục khiếu nại; thẩmquyền giải quyết khiếu nại quyết định...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26
Điều 26 .Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Nghịđịnh này thay thế Nghị định số 56/HĐBT ngày 30 tháng 5 năm 1989 của Hội đồng Bộtrưởng (nay là Chính phủ). Bãibỏ các quy định trước đây trái Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng các Bộ có liên quanchịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29
Điều 29 .Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections