Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 5
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 29

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
1 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc quy định mức thu phí cai nghiện đối với người nghiện ma túy tự nguyện vào cai nghiện tại các cơ sở cai nghiện trên địa bàn tỉnh

Open section

Tiêu đề

Quy định về trình tự, thủ tục và chế độ cai nghiện đối với người nghiện ma túy đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Về việc quy định mức thu phí cai nghiện đối với người nghiện ma túy tự nguyện vào cai nghiện tại các cơ sở cai nghiện trên địa bàn tỉnh Right: Quy định về trình tự, thủ tục và chế độ cai nghiện đối với người nghiện ma túy đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
same-label Similarity 1.0 reduced

Điều 1.

Điều 1. Nay quy định mức thu phí cai nghiện đối với người nghiện ma túy tự nguyện vào cơ sở cai nghiện trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Thu tháng thứ nhất: l.000.000đ (một triệu đồng) gồm các khoản: a) Chi điều trị cắt cơn tối thiểu 7 ngày đầu 370.000đ (gồm thuốc điều trị, tiền ăn, chi phí xét nghiệm, trang cấp dụng cụ y tế). b) Chi điều...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Nghị định này quy định về trình tự, thủ tục và chế độ cai nghiện đối với ngườinghiện ma tuý (sau đây gọi tắt là người nghiện) đưa vào cơ sở cai nghiện bắtbuộc được quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 28 và các khoản 1 và 2 Điều 29 củaLuật Phòng, chống ma tuý.

Open section

The right-side section removes or condenses 7 clause(s) from the left-side text.

Removed / left-side focus
  • 1. Thu tháng thứ nhất: l.000.000đ (một triệu đồng) gồm các khoản:
  • a) Chi điều trị cắt cơn tối thiểu 7 ngày đầu 370.000đ (gồm thuốc điều trị, tiền ăn, chi phí xét nghiệm, trang cấp dụng cụ y tế).
  • b) Chi điều trị và chăm sóc trong 23 ngày tiếp theo: 340.000đ (gồm thuốc điều trị thông thường, tiền ăn, trang cấp dụng cụ y tế, tư vấn trị liệu).
Rewritten clauses
  • Left: Điều 1. Nay quy định mức thu phí cai nghiện đối với người nghiện ma túy tự nguyện vào cơ sở cai nghiện trên địa bàn tỉnh như sau: Right: Nghị định này quy định về trình tự, thủ tục và chế độ cai nghiện đối với ngườinghiện ma tuý (sau đây gọi tắt là người nghiện) đưa vào cơ sở cai nghiện bắtbuộc được quy định tại các khoản 1 và 3 Điề...
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Các đối tượng được miễn giảm: 1. Người thuộc gia đình chính sách có công với cách mạng (phòng Tổ chức Lao động cấp huyện xác nhận). 2. Người có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt (UBND cấp xã xác nhận hoặc cơ quan nơi làm việc xác nhận). 3. Người nghiện chưa thành niên. Các đối tượng, trên được trợ cấp tiền ăn hàng tháng, tiền thuốc đ...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định trong Nghị định này là cơ sở chữa bệnh đượcthành lập theo Nghị định số 20/CP ngày 13 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ banhành Quy chế về cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06tháng 7 năm 1995.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định trong Nghị định này là cơ sở chữa bệnh đượcthành lập theo Nghị định số 20/CP ngày 13 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ banhành Quy chế về cơ sở chữa bệnh theo Pháp l...
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Các đối tượng được miễn giảm:
  • 1. Người thuộc gia đình chính sách có công với cách mạng (phòng Tổ chức Lao động cấp huyện xác nhận).
  • 2. Người có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt (UBND cấp xã xác nhận hoặc cơ quan nơi làm việc xác nhận).
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Chế độ quản lý, sử dụng kinh phí: 1. Trung tâm chữa bệnh xã hội, Trung tâm cai nghiện ma túy và các cơ sở y tế được UBND tỉnh cho phép hoạt động cai nghiện ma túy: - Chịu trách nhiệm thu, chi nguồn kinh phí đúng mục đích, đũng chế độ quy định, đảm bảo thực hiện có hiệu quả công tác chữa trị, phục hồi sức khỏe cho người bệnh. -...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) nơi ngườinghiện cư trú hoặc nơi người nghiện có hành vi sử dụng trái phép chất ma tuýđối với người không có nơi cư trú nhất định, lập hồ sơ trình Chủ tịch Uỷ bannhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện). Côngan cấp xã chủ trì,...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) nơi ngườinghiện cư trú hoặc nơi người nghiện có hành vi sử dụng trái phép chất ma tuýđối với người không có nơi cư trú nhất định,...
  • Côngan cấp xã chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên Cộng sản HồChí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ... giúp Chủ tịch Uỷ bannhân dân cấp xã lập hồ sơ này.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Chế độ quản lý, sử dụng kinh phí:
  • 1. Trung tâm chữa bệnh xã hội, Trung tâm cai nghiện ma túy và các cơ sở y tế được UBND tỉnh cho phép hoạt động cai nghiện ma túy:
  • - Chịu trách nhiệm thu, chi nguồn kinh phí đúng mục đích, đũng chế độ quy định, đảm bảo thực hiện có hiệu quả công tác chữa trị, phục hồi sức khỏe cho người bệnh.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2002: Các ông Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và xã hội, Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc các sở, thủ trưởng các Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Giám đốc Trung tâm chữa bệnh xã hội và Trung tâm cai nghiện ma...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Hồsơ xét đưa người nghiện ma tuý vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bao gồm: 1.Sơ yếu lý lịch của người nghiện. 2.Các biện pháp cai nghiện đã áp dụng. 3.Những tài liệu khác có liên quan đến nhân thân người nghiện (nếu có). 4.Nhận xét của Công an cấp xã, ý kiến của Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể, tổ chứcxã hội mà người đó là thành viên.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Hồsơ xét đưa người nghiện ma tuý vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bao gồm:
  • 1.Sơ yếu lý lịch của người nghiện.
  • 2.Các biện pháp cai nghiện đã áp dụng.
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2002: Các ông Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động
  • Thương binh và xã hội, Sở Tài chính
  • Vật giá, Giám đốc các sở, thủ trưởng các Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Giám đốc Trung tâm chữa bệnh xã hội và Trung tâm cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ An và các cơ quan có l...

Only in the right document

Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương II Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ CHẾ ĐỘ CAI NGHIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN BỊ ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮTBUỘC
Điều 5. Điều 5. Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm phối hợp vớicơ quan công an cùng cấp giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việctiếp nhận và thẩm định hồ sơ.
Điều 6. Điều 6. 1.Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng Tư vấn để giúpviệc xét duyệt hồ sơ đưa người nghiện vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2.Thành phần Hội đồng Tư vấn gồm : Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hộilà thường trực Hội đồng; Trưởng phòng Tư pháp, Trưởng phòng Y tế và Trưởng Côngan cấp huyện là các...
Điều 7. Điều 7. Kinh phí lập hồ sơ, đưa người nghiện vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và hoạt độngcủa Hội đồng Tư vấn được trích từ kinh phí phòng, chống ma tuý hàng năm của địaphương.
Điều 8. Điều 8. 1.Trong thời hạn 04 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Hội đồng Tưvấn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét và quyết định việc đưa ngườinghiện vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2.Quyết định được gửi cho cá nhân và gia đình người bị đưa vào cơ sở cai nghiệnbắt buộc, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan...
Điều 9. Điều 9. 1.Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định, cơ quan công an cấphuyện có trách nhiệm đưa người phải chấp hành quyết định vào cơ sở cai nghiệnbắt buộc. 2.Thời hạn thi hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được tính từthời điểm cơ sở cai nghiện bắt buộc làm thủ tục tiếp nhận.
Điều 10. Điều 10. Chế độ cai nghiện đối với người nghiện ma tuý bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắtbuộc được thực hiện theo quy định của Nghị định số 20/CP ngày 13 tháng 4 năm1996 của Chính phủ ban hành Quy chế về cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý viphạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995.