Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh năm 2014
104/2013/NQ-HĐND
Right document
Về thi hành Luật Đất đai
181/2004/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh năm 2014
Open sectionRight
Tiêu đề
Về thi hành Luật Đất đai
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về thi hành Luật Đất đai
- Về mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh năm 2014
Left
Điều 1
Điều 1 . Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết về quy định mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh, công bố áp dụng từ ngày 01/01/2014, cụ thể như sau: 1. Giá đất ở tại đô thị: Mức giá cao nhất: 38.000.000 đồng/m2; mức giá thấp nhất: 60.000 đồng/m2. 2. Giá đất ở tại nông thôn: Mức giá...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Phân loại đất 1. Loại đất, mục đích sử dụng đất của mỗi thửa đất được xác định theo một trong các căn cứ sau: a) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho người đang sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Phân loại đất
- 1. Loại đất, mục đích sử dụng đất của mỗi thửa đất được xác định theo một trong các căn cứ sau:
- a) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Điều 1 . Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết về quy định mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh, công bố áp dụng từ ngày 01/01/2014, cụ thể như...
- 1. Giá đất ở tại đô thị: Mức giá cao nhất: 38.000.000 đồng/m2; mức giá thấp nhất: 60.000 đồng/m2.
- 2. Giá đất ở tại nông thôn: Mức giá cao nhất là 5.000.000 đồng/m2; mức giá thấp nhất: 50.000 đồng/m2.
Left
Điều 2.
Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện. Trong trường hợp phải điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật, UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh để xem xét thống nhất và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. - Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh gi...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất được quy định như sau: 1. Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
- Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất được quy định như sau:
- 1. Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
- Điều 2. Tổ chức thực hiện:
- - Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện.
- Trong trường hợp phải điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật, UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh để xem xét thống nhất và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Left
Điều 3
Điều 3 . Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014 và thay thế Nghị quyết số 75/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 của HĐND tỉnh khoá VIII, Kỳ họp thứ 5 về khung giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh năm 2013. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đắk Lắk khoá VIII, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 thán...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý 1. Người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau: a) Tổ chức được giao quản lý các công trình công cộng quy định tại khoản 3 Điều 91 của Nghị định này; b) Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý
- 1. Người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau:
- a) Tổ chức được giao quản lý các công trình công cộng quy định tại khoản 3 Điều 91 của Nghị định này;
- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014 và thay thế Nghị quyết số 75/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 của HĐND tỉnh khoá VIII, Kỳ họp thứ 5 về khung giá các loại đất trên địa bàn các...
- Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đắk Lắk khoá VIII, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2013./.
Unmatched right-side sections