Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc công bố diện tích tự nhiên các huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn
26/2001/QĐ-UB
Right document
Về việc phê duyệt kết quả Tổng kiểm kê đất đai năm 2000
24/2001/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc công bố diện tích tự nhiên các huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc phê duyệt kết quả Tổng kiểm kê đất đai năm 2000
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc phê duyệt kết quả Tổng kiểm kê đất đai năm 2000
- Về việc công bố diện tích tự nhiên các huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn
Left
Điều 1
Điều 1: Nay công bố diện tích tự nhiên của các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn toàn tỉnh được điều tra, thống kê khi thực hiện lập Hồ sơ, bản đồ ĐGHC các cấp theo Chỉ thị 364/CT của Thủ tướng Chính phủ và kết quả Tổng kiểm kê đất năm 2000. (có diện tích tự nhiên các đơn vị hành chính kèm theo).
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Phê duyệt kết quả Tổng kiểm kê đất đai toàn quốc năm 2000 thực hiện theo Chỉ thị số 24/1999/CT-TTg ngày 18 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ: Tổng diện tích tự nhiên cả nước có: 32.924.061 ha. Bao gồm: - Diện tích đất nông nghiệp: 9.345.346 ha - Diện tích đất lâm nghiệp có rừng: 11.575.429 ha - Diện tích đất chuyên dùng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 . Phê duyệt kết quả Tổng kiểm kê đất đai toàn quốc năm 2000 thực hiện theo Chỉ thị số 24/1999/CT-TTg ngày 18 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ:
- - Diện tích đất nông nghiệp: 9.345.346 ha
- - Diện tích đất lâm nghiệp có rừng: 11.575.429 ha
- Nay công bố diện tích tự nhiên của các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn toàn tỉnh được điều tra, thống kê khi thực hiện lập Hồ sơ, bản đồ ĐGHC các cấp theo Chỉ thị 364/CT của Thủ tướng Chí...
- Left: (có diện tích tự nhiên các đơn vị hành chính kèm theo). Right: Tổng diện tích tự nhiên cả nước có: 32.924.061 ha.
Left
Điều 2
Điều 2: Số liệu này được chính thức sử dụng kể từ ngày 01/6/2001, thay thế số liệu diện tích tự nhiên các đơn vị hành chính tại quyết định số 42/1999/QĐ-UB ngày 12/10/1999 của UBND tỉnh.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Số liệu kết quả Tổng kiểm kê đất đai năm 2000 toàn quốc và của từng đơn vị hành chính các cấp đã xác định trong kiểm kê được sử dụng thống nhất trong cả nước trong giai đoạn 2001 - 2005; hàng năm, Tổng cục Địa chính và Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thống kê định kỳ để cập nhật những thay đổi trong quá trình sử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Số liệu kết quả Tổng kiểm kê đất đai năm 2000 toàn quốc và của từng đơn vị hành chính các cấp đã xác định trong kiểm kê được sử dụng thống nhất trong cả nước trong giai đoạn 2001
- hàng năm, Tổng cục Địa chính và Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thống kê định kỳ để cập nhật những thay đổi trong quá trình sử dụng.
- Điều 2: Số liệu này được chính thức sử dụng kể từ ngày 01/6/2001, thay thế số liệu diện tích tự nhiên các đơn vị hành chính tại quyết định số 42/1999/QĐ-UB ngày 12/10/1999 của UBND tỉnh.
Left
Điều 3
Điều 3: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn căn cứ quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Như điều 3; - TVTU, TT HĐND tỉnh (B/c); - CT, các PCT UBND tỉnh; - Sở Địa chính; - Cục Thống kê tỉn...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Kết quả Tổng kiểm kê đất đai năm 2000 được thống nhất sử dụng làm căn cứ để các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp nghiên cứu tính toán các chỉ tiêu kế hoạch và hoạch định các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội nói chung; quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên đất nói riêng và các mục đích khác có liên quan. Uỷ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Kết quả Tổng kiểm kê đất đai năm 2000 được thống nhất sử dụng làm căn cứ để các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp nghiên cứu tính toán các chỉ tiêu kế hoạch và hoạch định các chủ trương,...
- xã hội nói chung
- quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên đất nói riêng và các mục đích khác có liên quan.
- Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn căn cứ qu...
- - TVTU, TT HĐND tỉnh (B/c);
- - CT, các PCT UBND tỉnh;
Unmatched right-side sections