Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc quy định một số chính sách khuyến khích phát triển dạy nghề giai đoạn 2001- 2005
110/2003/QĐ.UB
Right document
Ban hành cơ chế quản lý chính sách quản lý và điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2001
07/2001/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc quy định một số chính sách khuyến khích phát triển dạy nghề giai đoạn 2001- 2005
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành cơ chế quản lý chính sách quản lý và điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2001
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành cơ chế quản lý chính sách quản lý và điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2001
- Về việc quy định một số chính sách khuyến khích phát triển dạy nghề giai đoạn 2001- 2005
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển dạy nghề giai đoạn 2001-2005.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản cơ chế chính sách quản lý và điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2001.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển dạy nghề giai đoạn 2001-2005. Right: Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản cơ chế chính sách quản lý và điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2001.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 32/2002/QĐ-UB ngày 15-3-2002 của UBND tỉnh.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều hết hiệu lực thi hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 32/2002/QĐ-UB ngày 15-3-2002 của UBND tỉnh. Right: Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều hết hiệu lực thi hành.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh; Giám đốc sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. TM/UBND TỈNH NGHỆ AN CHỦ TỊCH ( Đã ký ) NGUYỄN THẾ TRUNG QUY ĐỊNH một số chính sách khuyến khích phát tri...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNHKẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2001 (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2001/QĐ.UB ngày 15/01/2001 của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNHKẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2001
- Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh
- Giám đốc sở Lao động
- TM/UBND TỈNH NGHỆ AN
- Left: Thương binh và Xã hội, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Right: Điều 3: Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 110/ 2003/QĐ-UB ngày 18 tháng 12 năm 2003 của UBND tỉnh Nghệ An) Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2001/QĐ.UB ngày 15/01/2001 của UBND tỉnh Nghệ An)
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I CƠ CHẾ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH KẾ HOẠCH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CƠ CHẾ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH KẾ HOẠCH
- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Quy định này cụ thể hóa Nghị quyết 07/NQ-TU ngày 8/8/2001 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về khuyên khích phát triển dạy nghề phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2001-2005.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản cơ chế chính sách quản lý và điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2001.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản cơ chế chính sách quản lý và điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2001.
- Điều 1. Quy định này cụ thể hóa Nghị quyết 07/NQ-TU ngày 8/8/2001 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về khuyên khích phát triển dạy nghề phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An giai...
Left
Điều 2.
Điều 2. Chính sách quy định trong văn bản này gồm: 1. Chính sách đối với cơ sở dạy nghề công lập thuộc Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thành, thị quản lý. 2. Chính sách đối với người học nghề thuộc diện phân luồng sau tốt nghiệp trung học cơ sở; Người học nghề cấp độ 2. 3. Chính sách đối với giáo viên dạy nghề giỏi, cán bộ c...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Cơ chế quản lý, phân cấp tổ chức chỉ đạo điều hành kế hoạch. 1. Cơ chế giao kế hoạch: - Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2001 được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 3 ngày 8/01/2001 thông qua là căn cứ để thực hiện kế hoạch năm 2001. - Để thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Cơ chế quản lý, phân cấp tổ chức chỉ đạo điều hành kế hoạch.
- 1. Cơ chế giao kế hoạch:
- - Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2001 được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 3 ngày 8/01/2001 thông qua là căn cứ để thực hiện kế hoạch năm 2001.
- Điều 2. Chính sách quy định trong văn bản này gồm:
- 1. Chính sách đối với cơ sở dạy nghề công lập thuộc Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thành, thị quản lý.
- 2. Chính sách đối với người học nghề thuộc diện phân luồng sau tốt nghiệp trung học cơ sở; Người học nghề cấp độ 2.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương 2
Chương 2 CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, XÃ HỘI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, XÃ HỘI
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 3.
Điều 3. Chính sách đối với cơ sở dạy nghề: 1. Trên cơ sở quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề được UBND tỉnh phê duyệt; Các cơ sở dạy nghề công lập được giao đất, thuê đất ở vị trí thuận lợi và được miễn giảm thuế sử dụng đất theo quy định của Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Phân công phân cấp quản lý điều hành ngân sách Nhà nước. UBND tỉnh có quyết định riêng về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2001. Các cấp, các ngành được thụ hưởng ngân sách Nhà nước cần hết sức chú ý thực hiện các nội dung sau đây: 1. Tập trung khai thác các nguồn thu và khuyến khích tăng thu ngân sách. Ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Phân công phân cấp quản lý điều hành ngân sách Nhà nước.
- UBND tỉnh có quyết định riêng về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2001. Các cấp, các ngành được thụ hưởng ngân sách Nhà nước cần hết sức chú ý thực hiện các nội dung sau đây:
- Tập trung khai thác các nguồn thu và khuyến khích tăng thu ngân sách.
- Điều 3. Chính sách đối với cơ sở dạy nghề:
- 1. Trên cơ sở quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề được UBND tỉnh phê duyệt
- Các cơ sở dạy nghề công lập được giao đất, thuê đất ở vị trí thuận lợi và được miễn giảm thuế sử dụng đất theo quy định của Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 về chính sách khuyến khích xã h...
Left
Điều 4.
Điều 4. Chính sách đối với cơ sở dạy nghề ngoài công lập, cơ sở dạy nghề tại các doanh nghiệp, tại các làng nghề và người học nghề ở cơ sở dạy nghề ngoài công lập. 1. Tỉnh khuyến khích các cá nhân, tổ chức có điều kiện đầu tư xây dựng cơ sở dạy nghề ngoài công lập phục vụ cho nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh. 2. Các cơ sở dạy ng...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Cơ chế huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực đầu tư phát triển. a. Cơ chế chính sách huy động nội lực. 1. Có chế độ ưu đãi đặc biệt hơn Luật khuyến khích đầu tư trong nước đã ban hành để các thành phần kinh tế mạnh dạn đầu tư các dự án không sử dụng nguồn vốn Nhà nước, 100% vốn ngoài tỉnh và đầu tư vào tất cả các vùng, các địa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4: Cơ chế huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực đầu tư phát triển.
- a. Cơ chế chính sách huy động nội lực.
- Có chế độ ưu đãi đặc biệt hơn Luật khuyến khích đầu tư trong nước đã ban hành để các thành phần kinh tế mạnh dạn đầu tư các dự án không sử dụng nguồn vốn Nhà nước, 100% vốn ngoài tỉnh và đầu tư vào...
- Điều 4. Chính sách đối với cơ sở dạy nghề ngoài công lập, cơ sở dạy nghề tại các doanh nghiệp, tại các làng nghề và người học nghề ở cơ sở dạy nghề ngoài công lập.
- 1. Tỉnh khuyến khích các cá nhân, tổ chức có điều kiện đầu tư xây dựng cơ sở dạy nghề ngoài công lập phục vụ cho nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh.
- 2. Các cơ sở dạy nghề ngoài công lập, cơ sở dạy nghề tại các doanh nghiệp, tại các làng nghề được hưởng các chính sách ưu tiên về cơ sở vật chất, đất đai
Left
Điều 5.
Điều 5. Chính sách đối với người học nghề, thuộc diện phân luồng theo chỉ tiêu sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở. 1. Được ưu tiên xét tuyển vào học những nghề thích hợp ở các cơ sở dạy nghề công lập của tỉnh. 2. Người học nghề được ngân sách hỗ trợ 30% mức học phí quy định tại Quyết định hiện hành của UBND tỉnh Nghệ An (ngoài chế độ m...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5: Lĩnh vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn. a. Đối với sản xuất lương thực thực phẩm. Để đảm bảo an toàn về lương thực và đạt chỉ tiêu sản lượng cả năm từ 83vạn tấn trở lên sẽ áp dụng các cơ chế chính sách chủ yếu sau: - Thực hiện Quyết định 88/2000/QĐ-UB ngày 10/11/2000 của UBND tỉnh: Cho nông dân vay ứng giống lúa tạp giao, ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5: Lĩnh vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn.
- a. Đối với sản xuất lương thực thực phẩm.
- Để đảm bảo an toàn về lương thực và đạt chỉ tiêu sản lượng cả năm từ 83vạn tấn trở lên sẽ áp dụng các cơ chế chính sách chủ yếu sau:
- Điều 5. Chính sách đối với người học nghề, thuộc diện phân luồng theo chỉ tiêu sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
- 1. Được ưu tiên xét tuyển vào học những nghề thích hợp ở các cơ sở dạy nghề công lập của tỉnh.
- Người học nghề được ngân sách hỗ trợ 30% mức học phí quy định tại Quyết định hiện hành của UBND tỉnh Nghệ An (ngoài chế độ miễn giảm chung của Nhà nước quy định tại Thông tư số 54/1998/TTLT, ngày 3...
Left
Điều 6.
Điều 6. Chính sách đối với người học nghề cấp độ 2: Người học nghề ở cấp độ 2 là những người đã có trình độ công nhân kỹ thuật lành nghề có nhu cầu đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và kiến thức quản lý để mở doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã, tổ hợp làm nghề, được Nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo tính theo quy định ở kh...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6: Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng. 1. Tập trung trước hết vào khai thác sử dụng có hiệu quả năng lực sản xuất đã có. Tìm biện pháp tháo gỡ các khó khăn cho các doanh nghiệp Nhà nước sau đầu tư (sản xuất giấy xuất khẩu, dầu thực vật, ống thép mạ kẽm, nước khoáng, liên doanh dày da...) giao Giám đốc các Sở quản lý Nhà nước chuyên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6: Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng.
- Tập trung trước hết vào khai thác sử dụng có hiệu quả năng lực sản xuất đã có.
- Tìm biện pháp tháo gỡ các khó khăn cho các doanh nghiệp Nhà nước sau đầu tư (sản xuất giấy xuất khẩu, dầu thực vật, ống thép mạ kẽm, nước khoáng, liên doanh dày da...) giao Giám đốc các Sở quản lý...
- Điều 6. Chính sách đối với người học nghề cấp độ 2:
- Người học nghề ở cấp độ 2 là những người đã có trình độ công nhân kỹ thuật lành nghề có nhu cầu đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và kiến thức quản lý để mở doanh nghiệp, quản lý hợp tá...
Left
Điều 7.
Điều 7. Chính sách đối với người đã có bằng nghề, chứng chỉ nghề (bao gồm cả người đã học nghề ở cấp độ 2). 1. Được ưu tiên bố trí việc làm đúng nghề đào tạo trong các cơ sở sản xuất kinh doanh của Nhà nước, được vay vốn tín dụng và quỹ giải quyết việc làm để mở nghề tự tạo việc làm cho bản thận, cho xã hội. 2. Được đào tạo bồi dưỡng n...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7: Lĩnh vực thương mại, dịch vụ. 1. Thực hiện chính sách khuyến khích xuất khẩu hàng hóa trong tỉnh như sau: - Lập quỹ hỗ trợ xuất khẩu theo quy định hiện hành. - Thực hiện trích ngân sách tỉnh cấp bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu như điều 7 bản quy định kèm theo Quyết định số 26/1999/QĐ-UB ngày...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7: Lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
- 1. Thực hiện chính sách khuyến khích xuất khẩu hàng hóa trong tỉnh như sau:
- - Lập quỹ hỗ trợ xuất khẩu theo quy định hiện hành.
- Điều 7. Chính sách đối với người đã có bằng nghề, chứng chỉ nghề (bao gồm cả người đã học nghề ở cấp độ 2).
- 1. Được ưu tiên bố trí việc làm đúng nghề đào tạo trong các cơ sở sản xuất kinh doanh của Nhà nước, được vay vốn tín dụng và quỹ giải quyết việc làm để mở nghề tự tạo việc làm cho bản thận, cho xã...
- 2. Được đào tạo bồi dưỡng nâng cao, được tổ chức luyện tay nghề thi thợ giỏi, suy tôn, khen thưởng và phong tặng các danh hiệu (Danh hiệu Nhà nước quy định).
Left
Điều 8.
Điều 8. Chính sách thu hút giáo viên dạy giỏi, cán bộ, chuyên môn kỹ thuật có trình độ cao đẳng, đại học trở lên công tác ở các ngành, các huyện, thành, thị, công nhân kỹ thuật bậc cao, nghệ nhân tham gia dạy nghề, truyền nghề. 1. Được hưởng các chế độ khuyến khích lợi ích vật chất quy định tại Quyết định số 30/2001/QĐ-UB ngày 7/3/2001...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8: Giải quyết những vấn đề xã hội cấp bách: 1. Giao Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì xây dựng phương án giải quyết việc làm cho người lao động và đào tạo thợ theo hướng Nhà nước tạo cơ hội, dân tự lo lấy việc làm. Mở thêm nghề mới, đào tạo thợ cả, đào tạo nghề và cho vay vốn tón dụng ngân hàng để xuất khẩu lao đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8: Giải quyết những vấn đề xã hội cấp bách:
- Giao Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì xây dựng phương án giải quyết việc làm cho người lao động và đào tạo thợ theo hướng Nhà nước tạo cơ hội, dân tự lo lấy việc làm.
- Mở thêm nghề mới, đào tạo thợ cả, đào tạo nghề và cho vay vốn tón dụng ngân hàng để xuất khẩu lao động.
- Chính sách thu hút giáo viên dạy giỏi, cán bộ, chuyên môn kỹ thuật có trình độ cao đẳng, đại học trở lên công tác ở các ngành, các huyện, thành, thị, công nhân kỹ thuật bậc cao, nghệ nhân tham gia...
- Được hưởng các chế độ khuyến khích lợi ích vật chất quy định tại Quyết định số 30/2001/QĐ-UB ngày 7/3/2001 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định chính sách thu hút lao động có trình độ ca...
- 2. Đối với giáo viên dạy giỏi được tỉnh khen thưởng như sau:
Left
Điều 9.
Điều 9. Nguồn kinh phí các cơ sở dạy nghề được sử dụng: 1. Nguồn Nhà nước cấp theo kế hoạch. 2. Đóng góp của các cơ sở cử người đi học nghề. 3. Người học đóng góp theo quy định. 4. Kinh phí thu từ dịch vụ sản xuất kinh doanh của cơ sở dạy nghề (kể cả phần hoàn thuế). 5. Tài trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước (nếu có).
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9: Tiếp tục công cuộc cải cách hành chính khâu đột phá trong chỉ đạo phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội. 1. Tổ chức soát xét để hoàn thiện các thủ tục hành chính trong quá trình giải quyết công việc đôí với một số lĩnh vực bức xúc như cấp phát ngân sách, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý đầu tư và xây dựng, giải quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9: Tiếp tục công cuộc cải cách hành chính khâu đột phá trong chỉ đạo phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội.
- Tổ chức soát xét để hoàn thiện các thủ tục hành chính trong quá trình giải quyết công việc đôí với một số lĩnh vực bức xúc như cấp phát ngân sách, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý đầu...
- Trong năm 2001 tập trung triển khai các việc sau:
- Điều 9. Nguồn kinh phí các cơ sở dạy nghề được sử dụng:
- 1. Nguồn Nhà nước cấp theo kế hoạch.
- 2. Đóng góp của các cơ sở cử người đi học nghề.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương 3
Chương 3 ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 10.
Điều 10. 1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn thực hiện quy định này; Hàng năm thống nhất về chỉ tiêu và ngành nghề đào tạo, kế hoạch kinh phí trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp Ban Tổ chức chính quyền tỉnh theo d...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10: Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện những quy định tại văn bản này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10: Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện những quy định tại văn b...
- 1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn thực hiện quy định này
- Hàng năm thống nhất về chỉ tiêu và ngành nghề đào tạo, kế hoạch kinh phí trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.
- 2. Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp Ban Tổ chức chính quyền tỉnh theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chế độ đối với giáo viên dạy giỏi, giáo viên là cán bộ kỹ thuật làm việc ở các n...
Unmatched right-side sections