Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 14

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001-2005

Open section

Tiêu đề

Ban hành Quy định về việc tổ chức khám, chữa bệnh cho người nghèo, và thành lập, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ Khám chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Tiền Giang

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ban hành Quy định về việc tổ chức khám, chữa bệnh cho người nghèo, và thành lập, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ Khám chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Tiền Giang
Removed / left-side focus
  • Về việc điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001-2005
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1

Điều 1: Điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001-2005 theo mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ cho từng vùng, cụ thể như sau: - Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/tháng, 960.000 đồng/năm; - Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/tháng, 1.200.000 đồng/năm; - Vùng thành thị: 150.000 đồng/tháng, 1.800.000 đồng/năm. Những...

Open section

Điều 1

Điều 1: Ban hành Quy định về việc tổ chức khám, chữa bệnh cho người nghèo và thành lập, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ Khám chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Tiền Giang.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1: Ban hành Quy định về việc tổ chức khám, chữa bệnh cho người nghèo và thành lập, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ Khám chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Tiền Giang.
Removed / left-side focus
  • Điều 1: Điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001-2005 theo mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ cho từng vùng, cụ thể như sau:
  • - Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/tháng, 960.000 đồng/năm;
  • - Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/tháng, 1.200.000 đồng/năm;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2

Điều 2: Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội và kết quả thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo, các tỉnh, thành phố có thể nâng chuẩn hộ nghèo cao hơn so với quy định tại điều 1 với 3 điều kiện là: - Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh, thành phố cao hơn thu nhập bình quân đầu người của cả nước; - Tỷ lệ hộ nghèo của tỉ...

Open section

Điều 2

Điều 2: Ban Quản lý Quỹ Khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Tiền Giang, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2: Ban Quản lý Quỹ Khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Tiền Giang, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn t...
Removed / left-side focus
  • Điều 2: Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội và kết quả thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo, các tỉnh, thành phố có thể nâng chuẩn hộ nghèo cao hơn so với quy định tại điều 1 với...
  • - Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh, thành phố cao hơn thu nhập bình quân đầu người của cả nước;
  • - Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo chung của cả nước;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2001. Trong quá trình thực hiện, nếu có điểm nào chưa phù hợp đề nghị phản ánh với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, xem xét điều chỉnh.

Open section

Điều 3

Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giảm đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ban Quản lý Quỹ Khám chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Tiền Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị có trách nhiệm thi hành quyết định...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giảm đốc Sở Tài chính
  • Vật giá, Giám đốc Sở Lao động
  • Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ban Quản lý Quỹ Khám chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Tiền Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị có trách nhiệm...
Removed / left-side focus
  • Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2001. Trong quá trình thực hiện, nếu có điểm nào chưa phù hợp đề nghị phản ánh với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, xem...

Only in the right document

Điều 1 Điều 1: Các cơ sở khám chữa bệnh của Nhà nước từ Trạm Y tế xã, Phòng khám Đa khoa khu vực, Bệnh viện huyện, Bệnh viện Đa khoa khu vực, các Bệnh viện chuyên khoa đến Bệnh viện tỉnh có trách nhiệm thực hiện chế độ khám chữa bệnh cho người nghèo có thẻ Bảo hiểm Y tế theo Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg và Qui định này.
Điều 2 Điều 2: Khám chữa bệnh cho người nghèo được thực hiện với hình thức mua và cấp Bảo hiểm Y tế cho người nghèo, mệnh giá là 50.000đ/người/năm.
Điều 3 Điều 3: Đối tượng được hưởng khám chữa bệnh cho người nghèo: Theo qui định tại điều 2 của Quyết định 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ, đối tượng được hưởng chế độ khám chữa bệnh cho người nghèo theo qui định hiện hành về chuẩn hộ nghèo qui định tại Quyết định số: 1143/2000/QĐ/LĐ TBXH ngày 01/11/2000 của Bộ trưởng...
Điều 4 Điều 4: Đối tượng qui định ở Điều 3 không thuộc diện hưởng chế độ khám chữa bệnh cho người nghèo, bao gồm: Các đối tượng thuộc diện hưởng chế độ Bảo hiểm y tế bắt buộc theo qui định tại Nghị định 58/1998/NĐ.CP ngày 13.8.1998 của Chính phủ và các qui định hiện hành khác (đối tượng được ngân sách Nhà nước hoặc các tổ chức kinh tế mua Bảo...
Điều 5 Điều 5: Danh sách người nghèo được mua thẻ Bảo hiểm Y tế do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trên cơ sở đó Ban Quản lý Quỹ Khám chữa bệnh cho người nghèo tổ chức mua thẻ bảo hiểm Y tế và tổ chức cấp thẻ đến tận tay người được hưởng.
Điều 6 Điều 6: Tổ chức khám, chữa bệnh : - Người được hưởng chế độ khám chữa bệnh cho người nghèo bắt buộc phải khám chữa bệnh tại Trạm Y tế xã “nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu. Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn thì Trạm Y tế xã giới thiệu bệnh nhân đến cơ sở y tế có điều kiện chuyên môn cao hơn, gần nhất trong tỉnh. - Trong trường h...
Điều 7 Điều 7: Người được hưởng chế độ khám chữa bệnh cho người nghèo được cấp thẻ Bảo hiểm y tế không phải đóng tiền tạm ứng vả không cùng chi trả khi vào điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh của Nhà nước.
Điều 8 Điều 8: Hỗ trợ một phần viện phí cho các trường hợp khó khăn đột xuất (không thuộc đối tượng qui định tại điều 2 của quyết định số 139/2002/QĐ-TTg) do mắc các bệnh nặng, chi phí cao khi điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh Nhà nước, ưu tiên các bệnh nhân thuộc diện chính sách, gia đình có công với cách mạng, người già cô đơn không nơi...