Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 6
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 27

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
6 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc ban hành danh mục các nhóm mặt hàng nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu và bảng giá tối thiểu các mặt hàng nhà nước quản lý giá nhập khẩu để xác định trị giá tính thuế nhập khẩu

Open section

Tiêu đề

Quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Removed / left-side focus
  • Về việc ban hành danh mục các nhóm mặt hàng nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu và bảng giá tối thiểu các mặt hàng nhà nước quản lý giá nhập khẩu để xác định trị giá tính thuế nhập khẩu
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1

Điều 1: Ban hành Danh mục các nhóm mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuếnhập khẩu và Bảng giá tối thiểu của các mặt hàng thuộc Danh mục các nhóm mặthàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu để xác định trị giá tính thuếnhập khẩu hàng hóa đối với các trường hợp phải nộp thuế nhập khẩu.

Open section

Điều 1.

Điều 1. - Tất cả hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trong các trường hợp sau đây đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu: 1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được phép mua bán, trao đổi, vay nợ với nước ngoài. 2. Hàng hoá x...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. - Tất cả hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trong các trường hợp sau đây đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu:
  • 1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được phép mua bán, trao đổi, vay nợ với nước ngoài.
  • 2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nước ngoài, của các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Removed / left-side focus
  • Ban hành Danh mục các nhóm mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuếnhập khẩu và Bảng giá tối thiểu của các mặt hàng thuộc Danh mục các nhóm mặthàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩ...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2

Điều 2: Giátính thuế đối với hàng đã qua sử dụng tính bằng 70% (bảy mươi phần trăm) giáhàng cùng chủng loại.

Open section

Điều 2.

Điều 2. - Đối với hàng hoá mua bán, trao đổi tiểu ngạch qua biên giới, Chính phủ sẽ có quy định riêng.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. - Đối với hàng hoá mua bán, trao đổi tiểu ngạch qua biên giới, Chính phủ sẽ có quy định riêng.
Removed / left-side focus
  • Điều 2: Giátính thuế đối với hàng đã qua sử dụng tính bằng 70% (bảy mươi phần trăm) giáhàng cùng chủng loại.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3

Điều 3: Tổngcục Hải quan căn cứ mức giá quy định ở Bảng giá này và giá nhập khẩu thực tếtrên thị trường để điều chỉnh mức giá quy định tại Bảng giá với mức điều chỉnhtăng (hoặc giảm) không quá 10% (mười phần trăm), đồng thời báo cáo Bộ Tài chínhđể xem xét điều chỉnh Bảng giá. Đối với một số mặt hàng thường xuyên biến độngvề giá mua, gi...

Open section

Điều 3.

Điều 3. - Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sau khi làm đầy đủ thủ tục hải quan: 1. Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định đã ký kết giữa hai Chính phủ hoặc ngành, địa phương được Thủ tướng Chính phủ cho...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. - Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sau khi làm đầy đủ thủ tục hải quan:
  • Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định đã ký kết giữa hai Chính phủ hoặc ngành, địa phương được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
  • Hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất và hàng hoá từ khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài hoặc hàng hoá từ khu chế xuất này đưa sang khu chế xuất khác trong lãnh thổ nước Cộng hoà xã hộ...
Removed / left-side focus
  • Tổngcục Hải quan căn cứ mức giá quy định ở Bảng giá này và giá nhập khẩu thực tếtrên thị trường để điều chỉnh mức giá quy định tại Bảng giá với mức điều chỉnhtăng (hoặc giảm) không quá 10% (mười ph...
  • Đối với một số mặt hàng thường xuyên biến độngvề giá mua, giá bán trên thị trường và những trường hợp trong quá trình thựchiện có phát sinh bất hợp lý, Bộ Tài chính sẽ tham khảo ý kiến của Tổng cục...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4

Điều 4: Trườnghợp nhập khẩu những mặt hàng không thuộc Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nướcquản lý giá tính thuế thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản hiện hành của BộTài chính về việc áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng ngoại thương.

Open section

Điều 4.

Điều 4. - Tất cả các tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại điều 1 Nghị định này đều là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. - Tất cả các tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại điều 1 Nghị định này đều là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Removed / left-side focus
  • Trườnghợp nhập khẩu những mặt hàng không thuộc Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nướcquản lý giá tính thuế thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản hiện hành của BộTài chính về việc áp dụng giá tính t...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5

Điều 5 :Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2000 và thay thế các Quyếtđịnh số 68/1999/QĐ/BTC ngày 01/07/1999 và các Quyết định sửa đổi bổ sung Quyếtđịnh này. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./. 1- Đồ uống các loại (bao gồm các mặt hàng thuộc Chương 22 của Biểu thuế thuế nhập khẩu hiện hành) 2...

Open section

Điều 5.

Điều 5. - Hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước Quốc tế mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia có những quy định về miễn, giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được thực hiện theo những quy định này. Bộ Tài chính quyết định miễn hoặc giảm thuế đối với từng trường hợp cụ thể phù hợp với quy định củ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước Quốc tế mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia có những quy định về miễn, giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được thự...
Removed / left-side focus
  • Điều 5 :Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2000 và thay thế các Quyếtđịnh số 68/1999/QĐ/BTC ngày 01/07/1999 và các Quyết định sửa đổi bổ sung Quyếtđịnh này.
  • Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./.
  • Đồ uống các loại (bao gồm các mặt hàng thuộc Chương 22 của Biểu thuế thuế nhập khẩu hiện hành)

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
CHƯƠNG II CHƯƠNG II CĂN CỨ TÍNH THUẾ, CÁCH TÍNH THUẾ
Điều 6. Điều 6. - Căn cứ để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 1. Số lượng từng mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (gọi tắt là tờ khai hàng) của các tổ chức, cá nhân có hàng xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Giá tính thuế quy định tại điều 7 Nghị định này. 3. Thuế suất của mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu quy đ...
Điều 7. Điều 7. Giá tính thuế: 1. Giá tính thuế đối với hàng xuất khẩu là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩu xuất không bao gồm chi phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng bán hàng phù hợp với các chứng từ khác có liên quan đến việc bán hàng. Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu là giá mua của khách hàng tại cửa khẩu nhập bao gồm cả...
Điều 8. Điều 8. - Thuế nộp bằng đồng tiền Việt Nam; trường hợp đối tượng nộp thuế muốn nộp thuế bằng ngoại tệ thì phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Những trường hợp phải nộp thuế bằng ngoại tệ do Bộ Tài chính quyết định.
Điều 9. Điều 9. - Số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bằng (=) số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu nhân (x) với giá tính thuế, nhân (x) với thuế suất của từng mặt hàng ghi trong Biểu thuế.
CHƯƠNG III CHƯƠNG III BIỂU THUẾ
Điều 10. Điều 10. - Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu được ban hành kèm theo Nghị định này. Trước mắt, tạm áp dụng các Biểu thuế hiện hành. Bộ Tài chính chủ trì bàn với Bộ Thương mại căn cứ vào chính sách khuyến khích xuất khẩu, nhập khẩu từng mặt hàng, sự biến động về giá cả thị trường trong từng thời gian để trình Thủ tướng Chính phủ v...