Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước tỉnh Quảng Ngãi
44/2012/QĐ-UBND
Right document
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin
63/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước tỉnh Quảng Ngãi
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin
- Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước tỉnh Quảng Ngãi
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước tỉnh Quảng Ngãi.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt và thẩm quyền xử phạt hành chính trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là công nghệ thông tin). 2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin quy định tại Chương II Nghị định này là hành vi của tổ chức, cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt và thẩm quyền xử phạt hành chính trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là công nghệ thông tin).
- Vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin quy định tại Chương II Nghị định này là hành vi của tổ chức, cá nhân cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước tron...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước tỉnh Quảng Ngãi.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin trong phạm vi lãnh thổ, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin trong phạm vi lãnh thổ, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đã ký Lê Quang Thích QUY CHẾ Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý n...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt 1. Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin phải do người có thẩm quyền quy định tại các Điều 22, 23, 24 và 25 Nghị định này tiến hành theo đúng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính. 2. Mọi hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
- Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin phải do người có thẩm quyền quy định tại các Điều 22, 23, 24 và 25 Nghị định này tiến hành theo đúng qu...
- 2. Mọi hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin khi được phát hiện phải đình chỉ ngay. Việc xử phạt phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng áp dụng 1. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh, bao gồm: các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị). 2. Công chức, viên chức đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các cơ quan, đơn vị quản...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hành vi vi phạm các quy định về nghiên cứu – phát triển công nghệ thông tin 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản, hạn chế trái pháp luật việc chuyển giao kết quả nghiên cứu – phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin. 2. Các hành vi vi phạm hành chính khác về hoạt động khoa học v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hành vi vi phạm các quy định về nghiên cứu – phát triển công nghệ thông tin
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản, hạn chế trái pháp luật việc chuyển giao kết quả nghiên cứu – phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin.
- Các hành vi vi phạm hành chính khác về hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin được áp dụng theo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt độ...
- Điều 1. Đối tượng áp dụng
- 1. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh, bao gồm: các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là cơ...
- Công chức, viên chức đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước quy định tại Khoản 1 Điều này, các cá nhân, tổ chức có liên quan khi tham gia vận hành, k...
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định các nội dung của công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin (ANTT) trong hoạt động ứng dụng CNTT của các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước thuộc tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm: Xây dựng các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống thông tin; trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan t...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hành vi vi phạm các quy định về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản trái pháp luật tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ thông tin. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản trái pháp l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hành vi vi phạm các quy định về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản trái pháp luật tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ thông tin.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản trái pháp luật sự hợp tác về đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin giữa cơ sở đào tạo với các tổ chức doanh nghiệp tro...
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định các nội dung của công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin (ANTT) trong hoạt động ứng dụng CNTT của các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước thuộc tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm: Xây d...
- trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan thực hiện bảo đảm an toàn, ANTT trong cơ quan, đơn vị.
Left
Điều 3.
Điều 3. Mục đích bảo đảm an toàn, an ninh thông tin 1. Bảo vệ toàn diện, ngăn chặn các mối đe dọa, giảm thiểu các rủi ro do môi trường bị gián đoạn, lỗi của con người hoặc máy, các cuộc tấn công có mục đích làm mất an toàn thông tin; bảo đảm an toàn, ANTT cho các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước trên môi trường mạng. 2. Bảo vệ chống lạ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hành vi vi phạm các quy định về phát triển công nghiệp công nghệ thông tin 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không áp dụng phương pháp định giá phần mềm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong việc triển khai các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hành vi vi phạm các quy định về phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- a) Không áp dụng phương pháp định giá phần mềm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong việc triển khai các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin có sử dụng nguồn vốn ngân sách;
- Điều 3. Mục đích bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
- 1. Bảo vệ toàn diện, ngăn chặn các mối đe dọa, giảm thiểu các rủi ro do môi trường bị gián đoạn, lỗi của con người hoặc máy, các cuộc tấn công có mục đích làm mất an toàn thông tin
- bảo đảm an toàn, ANTT cho các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước trên môi trường mạng.
Left
Điều 4.
Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. TCVN ISO/IEC 27001:2009 (ISO/IEC 27001:2005): CNTT - Hệ thống quản lý an toàn thông tin - Các yêu cầu. 2. TCVN ISO/IEC 27002:2011(ISO/IEC 27002:2005): CNTT - các kỹ thuật an toàn - quy tắc thực hành quản lý an toàn thông tin. 3. Tính bảo mật: Bảo đảm...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thời hiệu xử phạt 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về công nghệ thông tin là một năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện. Đối với hành vi vi phạm quy định về giá, phí, lệ phí, xuất nhập khẩu, sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin thì thời hiệu xử phạt vi phạm được thực hiện theo quy định tại các văn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về công nghệ thông tin là một năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện.
- Đối với hành vi vi phạm quy định về giá, phí, lệ phí, xuất nhập khẩu, sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin thì thời hiệu xử phạt vi phạm được thực hiện theo quy định tại các văn bản qu...
- 2. Đối với cá nhân bị khởi tố, truy tố hoặc quyết định đưa vụ án về công nghệ thông tin ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà h...
- Trong quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. TCVN ISO/IEC 27001:2009 (ISO/IEC 27001:2005): CNTT - Hệ thống quản lý an toàn thông tin - Các yêu cầu.
- 2. TCVN ISO/IEC 27002:2011(ISO/IEC 27002:2005): CNTT - các kỹ thuật an toàn - quy tắc thực hành quản lý an toàn thông tin.
- Left: Điều 4. Giải thích từ ngữ Right: Điều 4. Thời hiệu xử phạt
Left
Chương II
Chương II CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN, BẢO MẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Open sectionRight
Chương II
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ CÔNG NGHỆ
- THÔNG TIN, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
- CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN, BẢO MẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Left
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức quản lý vận hành chung 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác quản lý, phê chuẩn quy chế bảo đảm an toàn, ANTT của cơ quan, đơn vị, phân công trách nhiệm từng bộ phận, cán bộ, công chức, viên chức liên quan trong hoạt động khai thác, sử dụng hệ thống CNTT của cơ quan, đơn vị. Xây dựng và triển k...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả 1. Đối với mỗi vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền. 2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả
- 1. Đối với mỗi vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
- 2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
- Điều 5. Tổ chức quản lý vận hành chung
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác quản lý, phê chuẩn quy chế bảo đảm an toàn, ANTT của cơ quan, đơn vị, phân công trách nhiệm từng bộ phận, cán bộ, công chức, viên chức l...
- Xây dựng và triển khai thực hiện quy chế an toàn, ANTT nội bộ cơ quan, đơn vị, trên cơ sở các chuẩn hiện hành của Nhà nước:
Left
Điều 6.
Điều 6. Quản lý tài sản công nghệ thông tin 1. Cơ quan, đơn vị phải thống kê, kiểm kê tài sản (thiết bị phần cứng, phần mềm, tài liệu hệ thống, dữ liệu, phương tiện truyền thông lưu trữ, các dịch vụ hạ tầng CNTT và truyền thông; các tài sản hỗ trợ: thiết bị điều hòa, UPS), thông tin liên quan đến tài sản: Loại tài sản, số hiệu, vị trí,...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hành vi vi phạm các quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu nhập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin số 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi trích dẫn nội dung thông tin số của tổ chức, cá nhân khác mà theo quy định của pháp luật là được phép trích dẫn nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Hành vi vi phạm các quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu nhập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin số
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi trích dẫn nội dung thông tin số của tổ chức, cá nhân khác mà theo quy định của pháp luật là được phép trích dẫn nhưng k...
- 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Điều 6. Quản lý tài sản công nghệ thông tin
- 1. Cơ quan, đơn vị phải thống kê, kiểm kê tài sản (thiết bị phần cứng, phần mềm, tài liệu hệ thống, dữ liệu, phương tiện truyền thông lưu trữ, các dịch vụ hạ tầng CNTT và truyền thông
- các tài sản hỗ trợ: thiết bị điều hòa, UPS), thông tin liên quan đến tài sản: Loại tài sản, số hiệu, vị trí, thông tin bản quyền, các mô tả khác cho việc thay thế, phục hồi, khắc phục sửa lỗi nhanh.
Left
Điều 7.
Điều 7. Bảo đảm an toàn thông tin từ nguồn nhân lực 1. Cơ quan, đơn vị cần phân công nhiệm vụ đối với từng cán bộ, công chức, viên chức ở từng vị trí công việc, bộ phận phải cam kết tuân thủ các quy định bảo đảm an toàn thông tin trong nội bộ; thường xuyên có kế hoạch đào tạo cho cán bộ, công chức, viên chức để nâng cao ý thức, trách n...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hành vi vi phạm các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đưa không đầy đủ các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin trên trang thông tin điện tử; b) Không...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hành vi vi phạm các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
- 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- a) Đưa không đầy đủ các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin trên trang thông tin điện tử;
- Điều 7. Bảo đảm an toàn thông tin từ nguồn nhân lực
- 1. Cơ quan, đơn vị cần phân công nhiệm vụ đối với từng cán bộ, công chức, viên chức ở từng vị trí công việc, bộ phận phải cam kết tuân thủ các quy định bảo đảm an toàn thông tin trong nội bộ
- thường xuyên có kế hoạch đào tạo cho cán bộ, công chức, viên chức để nâng cao ý thức, trách nhiệm, kiến thức cơ bản và kỹ năng an toàn mạng, ANTT
Left
Điều 8.
Điều 8. Bảo đảm an toàn vật lý và môi trường 1. Cơ quan, đơn vị phải thực hiện các biện pháp bảo vệ cần thiết để phòng tránh mất cắp, tai nạn hoặc phá hoại tại các vị trí lắp đặt các thiết bị xử lý và lưu trữ của hệ thống thông tin: Xây dựng tường rào, bố trí phòng lắp đặt thiết bị quan trọng, được khóa cẩn thận, có bảo vệ và kiểm soát...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hành vi vi phạm các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong thương mại 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thông báo không đầy đủ những thông tin có liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật Công nghệ thông tin khi hoạt động kinh doanh trên môi trường mạng; b) Cun...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hành vi vi phạm các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong thương mại
- 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- a) Thông báo không đầy đủ những thông tin có liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật Công nghệ thông tin khi hoạt động kinh doanh trên môi trường mạng;
- Điều 8. Bảo đảm an toàn vật lý và môi trường
- Cơ quan, đơn vị phải thực hiện các biện pháp bảo vệ cần thiết để phòng tránh mất cắp, tai nạn hoặc phá hoại tại các vị trí lắp đặt các thiết bị xử lý và lưu trữ của hệ thống thông tin:
- Xây dựng tường rào, bố trí phòng lắp đặt thiết bị quan trọng, được khóa cẩn thận, có bảo vệ và kiểm soát khi vào phòng thiết bị của hệ thống, chỉ những người có quyền, nhiệm vụ mới được phép vào ph...
Left
Điều 9.
Điều 9. Quản lý điều khiển truy xuất 1. Ban hành chính sách, quy trình quản lý điều khiển truy xuất phù hợp với yêu cầu an toàn, ANTT của cơ quan, đơn vị, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây: a) Đăng ký, cấp phát, gia hạn và thu hồi quyền của nhóm người dùng, người dùng. b) Nhất quán giữa chính sách kiểm soát truy cập và chính sách phâ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hành vi vi phạm các quy định về việc cung cấp, sử dụng thông tin, tài liệu mật trên môi trường mạng 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ trên môi trường mạng thông tin thuộc bí mật kinh doanh hoặc bí mật cá nhân trái quy định của pháp luật. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hành vi vi phạm các quy định về việc cung cấp, sử dụng thông tin, tài liệu mật trên môi trường mạng
- 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ trên môi trường mạng thông tin thuộc bí mật kinh doanh hoặc bí mật cá nhân trái quy định của pháp luật.
- 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ trên môi trường mạng bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác ở cấp độ mật đã đượ...
- Điều 9. Quản lý điều khiển truy xuất
- 1. Ban hành chính sách, quy trình quản lý điều khiển truy xuất phù hợp với yêu cầu an toàn, ANTT của cơ quan, đơn vị, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
- a) Đăng ký, cấp phát, gia hạn và thu hồi quyền của nhóm người dùng, người dùng.
Left
Điều 10.
Điều 10. Tiếp nhận, phát triển và bảo trì hệ thống thông tin 1. Khi đầu tư mới, nâng cấp hệ thống thông tin từ hệ thống hiện có, cơ quan, đơn vị phải tiến hành phân tích các đặc điểm, tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu an toàn, ANTT của hệ thống, thực hiện đồng thời với quy trình nghiệp vụ của cơ quan, đơn vị nhằm kiểm soát an toàn, ANTT; kiể...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hành vi vi phạm các quy định về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin Các hành vi vi phạm hành chính về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin được áp dụng theo Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Hành vi vi phạm các quy định về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin
- Các hành vi vi phạm hành chính về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin được áp dụng theo Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo l...
- Điều 10. Tiếp nhận, phát triển và bảo trì hệ thống thông tin
- 1. Khi đầu tư mới, nâng cấp hệ thống thông tin từ hệ thống hiện có, cơ quan, đơn vị phải tiến hành phân tích các đặc điểm, tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu an toàn, ANTT của hệ thống, thực hiện đồng thờ...
- kiểm soát ANTT được thiết kế, mô tả rõ ràng, đầy đủ ngay từ lúc khởi động thiết kế một dự án CNTT, yêu cầu các bên cung cấp, thi công dự án bảo đảm đúng yêu cầu về an toàn thông tin theo các tiêu c...
Left
Điều 11.
Điều 11. Quản lý truyền thông và hoạt động 1. Tài liệu quy trình thủ tục hoạt động hệ thống và các phương tiện xử lý thông tin và truyền thông được chuẩn bị, duy trì, cập nhật và phân phối đến tất cả công chức, viên chức có trách nhiệm đối với tài sản CNTT liên quan, gồm các hoạt động: Quy trình khởi động, tắt máy tính; duy trì các phư...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hành vi vi phạm các quy định về phát triển dịch vụ công nghệ thông tin 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi gian lận, giả mạo để được hưởng chế độ ưu đãi dành cho một số loại hình dịch vụ công nghệ thông tin. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hoàn trả kinh phí được ưu đãi đối với hành vi vi ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Hành vi vi phạm các quy định về phát triển dịch vụ công nghệ thông tin
- 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi gian lận, giả mạo để được hưởng chế độ ưu đãi dành cho một số loại hình dịch vụ công nghệ thông tin.
- 2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Điều 11. Quản lý truyền thông và hoạt động
- 1. Tài liệu quy trình thủ tục hoạt động hệ thống và các phương tiện xử lý thông tin và truyền thông được chuẩn bị, duy trì, cập nhật và phân phối đến tất cả công chức, viên chức có trách nhiệm đối...
- duy trì các phương tiện lưu trữ (sao chép dự phòng, phục hồi dữ liệu)
Left
Điều 12.
Điều 12. Quản lý sự cố an ninh thông tin 1. Xây dựng các mẫu báo cáo sự kiện ANTT, thủ tục báo cáo về sự kiện an toàn thông tin, xác định rõ cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận báo cáo sự cố ANTT bảo đảm luôn luôn sẵn sàng và đáp ứng khắc phục sự cố kịp thời. 2. Tất cả bộ phận, công chức, viên chức liên quan phải nhận thức trách nhiệm về...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Hành vi vi phạm các quy định về cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Ngăn cản trái phép việc đặt điểm truy nhập Internet công cộng tại bưu cục, điểm bưu điện văn hóa xã, nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Hành vi vi phạm các quy định về cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
- 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- a) Ngăn cản trái phép việc đặt điểm truy nhập Internet công cộng tại bưu cục, điểm bưu điện văn hóa xã, nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu, khu dân cư, bệnh viện, trường học, siêu...
- Điều 12. Quản lý sự cố an ninh thông tin
- 1. Xây dựng các mẫu báo cáo sự kiện ANTT, thủ tục báo cáo về sự kiện an toàn thông tin, xác định rõ cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận báo cáo sự cố ANTT bảo đảm luôn luôn sẵn sàng và đáp ứng khắc ph...
- 2. Tất cả bộ phận, công chức, viên chức liên quan phải nhận thức trách nhiệm về báo cáo sự kiện ANTT càng sớm càng tốt, phải có thủ tục phản hồi kết quả báo cáo sự kiện ANTT sau khi vấn đề được khắ...
Left
Điều 13.
Điều 13. Quản lý bảo đảm hoạt động liên tục hệ thống thông tin 1. Cơ quan, đơn vị phải xây dựng kế hoạch và thực hiện quy trình bảo đảm duy trì hoạt động liên tục các hệ thống CNTT trọng yếu của cơ quan, đơn vị nhằm giảm thiểu những tác động làm gián đoạn công việc, hoạt động của cơ quan, đơn vị. Nhận dạng và đánh các giá mức độ rủi ro...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Hành vi vi phạm các quy định về đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin 1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn khác phục vụ cho việc đầu tư, xây dựng và khai thác, bảo trì cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước khôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- a) Sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn khác phục vụ cho việc đầu tư, xây dựng và khai thác, bảo trì cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước không đúng với quy định của pháp l...
- b) Sử dụng vốn đầu tư, cơ chế hỗ trợ tài chính của Nhà nước cho việc xây dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ công ích và thu hẹp khoảng cách số không đúng với quy định của pháp luật;
- Cơ quan, đơn vị phải xây dựng kế hoạch và thực hiện quy trình bảo đảm duy trì hoạt động liên tục các hệ thống CNTT trọng yếu của cơ quan, đơn vị nhằm giảm thiểu những tác động làm gián đoạn công vi...
- Nhận dạng và đánh các giá mức độ rủi ro ANTT trong quy trình xử lý công việc của cơ quan, đơn vị (từ mức độ nhẹ đến nghiêm trọng) có thể xảy ra để có biện pháp ứng phó, khắc phục kịp thời bảo đảm h...
- 2. Thường xuyên tiến hành định kỳ 6 tháng 1 lần thực hiện kiểm tra, đánh giá, cập nhật quy trình bảo đảm duy trì hoạt động liên tục của hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị.
- Left: Điều 13. Quản lý bảo đảm hoạt động liên tục hệ thống thông tin Right: Điều 16. Hành vi vi phạm các quy định về đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Left
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN, BẢO MẬT THÔNG TIN
Open sectionRight
Chương III
Chương III THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN, BẢO MẬT THÔNG TIN
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị đó, đồng thời thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quy chế này. 2. Khi có sự cố hoặc nguy cơ mất an toà...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Lưu trữ bản sao tác phẩm được bảo hộ phục vụ quá trình truyền đưa thông tin mặc dù việc truyền đưa thông tin đã hoàn tất; b) Sử dụng mã cài đặt chương trình phần mềm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin
- 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- a) Lưu trữ bản sao tác phẩm được bảo hộ phục vụ quá trình truyền đưa thông tin mặc dù việc truyền đưa thông tin đã hoàn tất;
- Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị đó, đồng thời thực hiện nghiê...
- 2. Khi có sự cố hoặc nguy cơ mất an toàn, ANTT, kịp thời áp dụng mọi biện pháp để khắc phục và hạn chế thiệt hại
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác bảo đảm an toàn, ANTT trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bảo đảm an toàn, ANTT cho các hệ thống thông tin cấp tỉnh. 2. Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, hội nghị tuyên truyền bảo đảm...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và hỗ trợ người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Che giấu tên của mình hoặc giả mạo tên của tổ chức, cá nhân khác khi gửi thông tin trên môi trường mạng; b) Gửi thô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và hỗ trợ người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin
- 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- a) Che giấu tên của mình hoặc giả mạo tên của tổ chức, cá nhân khác khi gửi thông tin trên môi trường mạng;
- Điều 15. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác bảo đảm an toàn, ANTT trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bảo đảm an toàn, ANTT cho các hệ thống thông tin cấp t...
- 2. Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, hội nghị tuyên truyền bảo đảm an toàn, ANTT trong công tác quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra công tác bảo đảm an toàn, ANTT. 2. Điều tra và xử lý các trường hợp vi phạm các quy định về an toàn, ANTT theo thẩm quyền và quy định hiện hành của Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Hành vi vi phạm các quy định về tên miền, địa chỉ Internet, số hiệu mạng 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Cung cấp thông tin không chính xác để được đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn”; b) Chuyển nhượng, cho thuê, bán lại địa chỉ Internet (IP) và số hiệu mạng (ASN) hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Hành vi vi phạm các quy định về tên miền, địa chỉ Internet, số hiệu mạng
- 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- a) Cung cấp thông tin không chính xác để được đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn”;
- Điều 16. Trách nhiệm của Công an tỉnh
- 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra công tác bảo đảm an toàn, ANTT.
- 2. Điều tra và xử lý các trường hợp vi phạm các quy định về an toàn, ANTT theo thẩm quyền và quy định hiện hành của Nhà nước.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước 1. Trách nhiệm của cán bộ chuyên trách tại các cơ quan, đơn vị: a) Chịu trách nhiệm triển khai các biện pháp quản lý vận hành, quản lý kỹ thuật và tham mưu xây dựng các quy định bảo đảm an toàn, ANTT cho hệ thống thông tin tại cơ quan, đơn...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Hành vi cản trở, chống đối nhân viên, cơ quan nhà nước thi hành nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực công nghệ thông tin 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không xuất trình các tài liệu, giấy tờ, chứng từ có liên quan theo yêu cầu của người có thẩm quyề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Hành vi cản trở, chống đối nhân viên, cơ quan nhà nước thi hành nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực công nghệ thông tin
- 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- a) Không xuất trình các tài liệu, giấy tờ, chứng từ có liên quan theo yêu cầu của người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra;
- Điều 17. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước
- 1. Trách nhiệm của cán bộ chuyên trách tại các cơ quan, đơn vị:
- a) Chịu trách nhiệm triển khai các biện pháp quản lý vận hành, quản lý kỹ thuật và tham mưu xây dựng các quy định bảo đảm an toàn, ANTT cho hệ thống thông tin tại cơ quan, đơn vị mình theo các quy...
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 18.
Điều 18. Tổ chức thực hiện Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng h...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép Thủ tục tước quyền sử dụng các loại giấy phép về công nghệ thông tin thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép
- Thủ tục tước quyền sử dụng các loại giấy phép về công nghệ thông tin thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
- Điều 18. Tổ chức thực hiện
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Unmatched right-side sections