Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 6
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 25

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
6 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam

Open section

Tiêu đề

Quy định về bản đồ địa chính

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quy định về bản đồ địa chính
Removed / left-side focus
  • Sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Nay sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia mới thay thế Hệ quy chiếuvà Hệ tọa độ quốc gia Hà Nội 72 đang sử dụng với các nội dung sau đây: 1. Tên Hệ quy chiếu và Hệ tọađộ quốc gia mới: VN 2000. 2. Hệ quy chiếu và Hệ tọa độquốc gia VN 2000 có các tham số chính như sau: a) Êlípxôít quy chiếu: Hệ quychiếu quốc tế WGS84 toàn cầ...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của việc lập, chỉnh lý, quản lý, sử dụng bản đồ địa chính và trích đo địa chính thửa đất.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của việc lập, chỉnh lý, quản lý, sử dụng bản đồ địa chính và trích đo địa chính thửa đất.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Nay sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia mới thay thế Hệ quy chiếuvà Hệ tọa độ quốc gia Hà Nội 72 đang sử dụng với các nội dung sau đây:
  • 1. Tên Hệ quy chiếu và Hệ tọađộ quốc gia mới: VN 2000.
  • 2. Hệ quy chiếu và Hệ tọa độquốc gia VN 2000 có các tham số chính như sau:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Hệ VN 2000 thay thế Hệ Hà Nội 72 được áp dụng thống nhất trên toàn quốccho tất cả các loại tư liệu đo đạc bản đồ bắt đầu từ ngày Quyết định này cóhiệu lực.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động lập, chỉnh lý, quản lý, sử dụng bản đồ địa chính và trích đo địa chính thửa đất.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động lập, chỉnh lý, quản lý, sử dụng bản đồ địa chính và trích đo địa chính thửa đất.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Hệ VN 2000 thay thế Hệ Hà Nội 72 được áp dụng thống nhất trên toàn quốccho tất cả các loại tư liệu đo đạc bản đồ bắt đầu từ ngày Quyết định này cóhiệu lực.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3

Điều 3 . Giao Tổng cục Địa chính tổ chức hướng dẫn áp dụng Hệ Quy chiếuvà Hệ tọa độ quốc gia mới VN 2000 thống nhất trong cả nước.

Open section

Điều 3.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Loại đất là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai. 2. Số thứ tự thửa đất là số tự nhiên dùng để thể hiện số thứ tự của thửa đất trên mảnh bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính và được xác định là duy nhất đối v...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  • 1. Loại đất là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
Removed / left-side focus
  • Điều 3 . Giao Tổng cục Địa chính tổ chức hướng dẫn áp dụng Hệ Quy chiếuvà Hệ tọa độ quốc gia mới VN 2000 thống nhất trong cả nước.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4

Điều 4 . Quyết định này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày ký.

Open section

Điều 4.

Điều 4. Từ ngữ viết tắt 1. GNSS (Global Navigation Satellite System): Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu. 2. VN-2000: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia hiện hành của Việt Nam được thống nhất áp dụng trong cả nước theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ. 3. UTM (Universal Transverse Merc...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Từ ngữ viết tắt
  • 1. GNSS (Global Navigation Satellite System): Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu.
  • 2. VN-2000: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia hiện hành của Việt Nam được thống nhất áp dụng trong cả nước theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ.
Removed / left-side focus
  • Điều 4 . Quyết định này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày ký.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5

Điều 5 . Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quanthuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủ <span font-size:12.0pt;font-family:'times"="" lang="EN-USstyle=" y bannhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Open section

Điều 5.

Điều 5. Cơ sở toán học 1. Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000; trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hệ độ cao quốc gia hiện hành. Kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Cơ sở toán học
  • 1. Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000
  • trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hệ độ cao quốc gia hiện hành.
Removed / left-side focus
  • Điều 5 . Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quanthuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủ <span font-size:12.0pt
  • font-family:'times"="" lang="EN-USstyle=" y bannhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Only in the right document

Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Chương II Chương II LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 6. Điều 6. Lựa chọn tỷ lệ và phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất 1. Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính được xác định trên cơ sở loại đất và mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha. Mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha gọi tắt là M t , được xác định bằng số lượng thửa đất chia cho tổng diện tích (ha) của các thửa đất....
Điều 7. Điều 7. Độ chính xác bản đồ địa chính 1. Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ cần lập. 2. Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có tọa độ k...
Điều 8. Điều 8. Nội dung bản đồ địa chính 1. Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm: 1.1. Khung bản đồ; 1.2. Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định; 1.3. Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp; 1.4. Mốc...
Điều 9. Điều 9. Lưới địa chính 1. Lưới địa chính được xây dựng trên cơ sở lưới tọa độ và độ cao Quốc gia để tăng dày mật độ điểm khống chế, làm cơ sở phát triển lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết. 2. Lưới địa chính được thiết kế trên bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hoặc bản đồ địa chính. Khi thiết kế lưới phải đảm bảo các điểm được phân bố đều t...
Điều 10. Điều 10. Lưới khống chế đo vẽ 1. Lưới khống chế đo vẽ được lập nhằm tăng dày thêm các điểm tọa độ để đảm bảo cho việc lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp tại thực địa hoặc tăng dày điểm khống chế ảnh để đo vẽ bổ sung ngoài thực địa khi lập bản đồ địa chính bằng phương pháp ảnh hàng không kết hợp đo vẽ trực tiếp ngoài...
Điều 11. Điều 11. Xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất 1. Xác định ranh giới thửa đất 1.1. Trước khi đo vẽ chi tiết, cán bộ đo đạc phải phối hợp với người dẫn đạc (là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, ấp, tổ dân phố... để được hỗ trợ, hướng dẫn việc xác định hiện trạng, ranh giới sử dụng đất),...