Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định phân cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh
46/2010/QĐ-UBND
Right document
Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
56/2009/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định phân cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh
Open sectionRight
Tiêu đề
Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Quy định phân cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định các chính sách trợ giúp và quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định các chính sách trợ giúp và quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 2.
Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có li...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các tổ chức trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các tổ chức trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và C...
- Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này phân cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động ngành nghề nông thôn cho các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) trên địa bàn tỉnh.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xúc tiến mở rộng thị trường 1. Hàng năm, các Bộ, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động xúc tiến mở rộng thị trường cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại quốc gia hàng năm dành một phần ngân sách xúc tiến thương mại quốc gia cho doanh nghiệp nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xúc tiến mở rộng thị trường
- 1. Hàng năm, các Bộ, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động xúc tiến mở rộng thị trường cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Cơ quan quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại quốc gia hàng năm dành một phần ngân sách xúc tiến thương mại quốc gia cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và thông báo kết quả thực hiện cho cơ quan quản lý...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này phân cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động ngành nghề nông thôn cho các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và một số đơn vị có liên quan đến quản lý hoạt động ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Về thông tin và tư vấn 1. Chính phủ, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông qua cổng thông tin điện tử cung cấp thông tin về các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp, các chính sách, chương trình trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và các thông tin khác hỗ trợ ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chính phủ, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông qua cổng thông tin điện tử cung cấp thông tin về các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp,...
- Chậm nhất 30 ngày làm việc trước khi triển khai thực hiện các chính sách, chương trình trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ quan chủ trì có trách nhiệm gửi thông tin về chính sách và chư...
- 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư huy động nguồn lực trong và ngoài nước để nâng cấp Cổng thông tin doanh nghiệp nhằm cung cấp và kết nối thông tin về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Lao động
- Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Tài chính
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và một số đơn vị có liên quan đến quản lý hoạt động ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Left: Điều 2. Đối tượng áp dụng Right: Điều 12. Về thông tin và tư vấn
Left
Điều 3.
Điều 3. Hoạt động ngành nghề nông thôn Các hoạt động ngành nghề nông thôn trong Quy định này được quy định tại Điều 3, Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006, bao gồm: 1. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản. 2. Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ. 3. Xử lý, chế biến nguyên vật liệ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp:
- siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là t...
- Doanh nghiệp siêu nhỏ
- Các hoạt động ngành nghề nông thôn trong Quy định này được quy định tại Điều 3, Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006, bao gồm:
- 2. Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ.
- 3. Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn.
- Left: Điều 3. Hoạt động ngành nghề nông thôn Right: Điều 3. Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Left: 1. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản. Right: I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
Left
Điều 4.
Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn 1. Xây dựng, tổ chức thực hiện: Các quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; đề án, chương trình và dự án về ngành nghề nông thôn. 2. Ban hành các chủ trương, chính sách phát triển ngành nghề nông thôn; tổ chức triển khai, tuyên truyền, vận động, phổ biến các chủ trương, chính sác...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Kế hoạch trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Kế hoạch trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả các giải pháp và kinh phí thực hiện, phải được đưa vào kế hoạch hàng năm và 5 năm của các Bộ, ngành, địa phương và nền kinh tế quốc dân.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Kế hoạch trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Kế hoạch trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả các giải pháp và kinh phí thực hiện, phải được đưa vào kế hoạch hàng năm và 5 năm của các Bộ, ngành, địa phương và nền kinh tế quốc...
- Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn
- 1. Xây dựng, tổ chức thực hiện: Các quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; đề án, chương trình và dự án về ngành nghề nông thôn.
- 2. Ban hành các chủ trương, chính sách phát triển ngành nghề nông thôn; tổ chức triển khai, tuyên truyền, vận động, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển ngành nghề...
Left
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương điều tra, thống kê, báo cáo số liệu, tình hình các cơ sở ngành nghề nông thôn định kỳ 6 tháng, hàng năm, đột xuất cho UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chịu trách nhiệm quản lý nhà nư...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Chương trình trợ giúp 1. Chương trình trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhà nước (gọi tắt là chương trình trợ giúp) là chương trình mục tiêu dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được xây dựng trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, địa bàn và được bố trí trong kế hoạch hàng năm và 5 năm. Ưu tiên chươ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Chương trình trợ giúp
- 1. Chương trình trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhà nước (gọi tắt là chương trình trợ giúp) là chương trình mục tiêu dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được xây dựng trên cơ sở định hướng phát t...
- xã hội, phát triển ngành, địa bàn và được bố trí trong kế hoạch hàng năm và 5 năm. Ưu tiên chương trình trợ giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ và doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhi...
- Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước
- 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- a. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương điều tra, thống kê, báo cáo số liệu, tình hình các cơ sở ngành nghề nông thôn định kỳ 6 tháng, hàng năm, đột xuất cho UBND tỉnh và Bộ Nông ng...
Left
Điều 6.
Điều 6. Khen thưởng, kỷ luật 1. Thủ trưởng các sở, ngành và các địa phương căn cứ vào thành tích trong quản lý, mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao, tham mưu UBND tỉnh có hình thức khen thưởng kịp thời cho những cá nhân, tổ chức, đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. 2. Cơ quan, tổ chức, người có trách nhiệm trong khi thi hành nhiệm vụ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Ban hành các quy định liên quan đến doanh nghiệp nhỏ và vừa Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến doanh nghiệp nhỏ và vừa có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Điều 15 của Nghị định này để bảo đảm các văn bản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Ban hành các quy định liên quan đến doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến doanh nghiệp nhỏ và vừa có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương về trợ giúp phát triển doanh nghiệp...
- Điều 6. Khen thưởng, kỷ luật
- Thủ trưởng các sở, ngành và các địa phương căn cứ vào thành tích trong quản lý, mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao, tham mưu UBND tỉnh có hình thức khen thưởng kịp thời cho những cá nhân, tổ chức...
- 2. Cơ quan, tổ chức, người có trách nhiệm trong khi thi hành nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn vi phạm các nội dung trong Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị x...
Left
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai, theo dõi thực hiện và báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ 6 tháng và hàng năm. 2. Các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện và UBND cấp xã có trách nhiệm triển khai thực hiện tốt những nội...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trợ giúp tài chính 1. Nhà nước khuyến khích thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế thành lập và hoạt động của các quỹ bảo lãnh tín dụng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trợ giúp tài chính
- Nhà nước khuyến khích thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế thành lập và hoạt động của các quỹ bảo lãnh tín dụng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ b...
- Điều 7. Tổ chức thực hiện
- 1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai, theo dõi thực hiện và báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ 6 tháng và hàn...
- 2. Các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện và UBND cấp xã có trách nhiệm triển khai thực hiện tốt những nội dung, nhiệm vụ được giao.
Unmatched right-side sections