Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh
83/2000/QĐ-BTC
Right document
Về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước
04/1999/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh
Open sectionRight
Tiêu đề
Về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước
- Ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh
Left
Điều 1
Điều 1: Hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp Nhà nước khi được cơ quan quản lýNhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải nộp lệ phítheo quy định tại Điều 2 Quyết định này; Trừ trường hợp đăng ký kinh doanh lầnđầu của doanh nghiệp...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nghị định này quy định đối với phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước, bao gồm: 1.Các khoản thu phí phục vụ hoạt động sự nghiệp, hoạt động công cộng hoặc lợi íchcông cộng không mang tính kinh doanh theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân; 2.Các khoản thu lệ phí phục vụ công việc quản lý hành chính Nhà nước theo quyđịnh của pháp luật ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Nghị định này quy định đối với phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước, bao gồm:
- 1.Các khoản thu phí phục vụ hoạt động sự nghiệp, hoạt động công cộng hoặc lợi íchcông cộng không mang tính kinh doanh theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân;
- 2.Các khoản thu lệ phí phục vụ công việc quản lý hành chính Nhà nước theo quyđịnh của pháp luật hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
- Điều 1: Hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp Nhà nước khi được cơ quan quản lýNhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứn...
- Trừ trường hợp đăng ký kinh doanh lầnđầu của doanh nghiệp giao, bán, cho thuê hình thành từ chuyển đổi doanh nghiệpNhà nước theo quy định tại Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chínhphủ...
Left
Điều 2
Điều 2: Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng lý kinh doanh quy định như sau: 1.Hộ kinh doanh cá thể: 30.000 (ba mươi nghìn) đồng 1 lần cấp; 2.Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh: 100.000 (một trăm nghìn) đồng 1 lần cấp; 3.Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước: 200.000(hai trăm nghìn) đồng 1 lần cấp;...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phí,lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước (dưới đây gọi chung là phí, lệ phí) quy địnhtại Nghị định này được hiểu như sau: 1.Phí là khoản thu do Nhà nước quy định nhằm bù đắp một phần chi phí của ngânsách Nhà nước đầu tư xây dựng, mua sắm, bảo dưỡng và quản lý tài sản, tàinguyên hoặc chủ quyền quốc gia để phục vụ các tổ chức, cá nhân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Phí,lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước (dưới đây gọi chung là phí, lệ phí) quy địnhtại Nghị định này được hiểu như sau:
- 1.Phí là khoản thu do Nhà nước quy định nhằm bù đắp một phần chi phí của ngânsách Nhà nước đầu tư xây dựng, mua sắm, bảo dưỡng và quản lý tài sản, tàinguyên hoặc chủ quyền quốc gia để phục vụ các t...
- 2.Lệ phí là khoản thu do Nhà nước quy định thu đối với tổ chức, cá nhân để Nhà nướcphục vụ công việc quản lý hành chính nhà nước theo yêu cầu hoặc theo quy địnhcủa pháp luật.
- Điều 2: Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng lý kinh doanh quy định như sau:
- 1.Hộ kinh doanh cá thể: 30.000 (ba mươi nghìn) đồng 1 lần cấp;
- 2.Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh: 100.000 (một trăm nghìn) đồng 1 lần cấp;
Left
Điều 3
Điều 3: Cơ quan quản lý Nhà nước về đăng ký kinh doanh quy định tại Nghị định số02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ tổchức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Quyếtđịnh này (dưới đây gọi chung là cơ quan thu). Cơquan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doan...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nghịđịnh này không áp dụng đối với: 1.Phí, lệ phí thuộc phúc lợi xã hội, như: phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảohiểm lao động và các loại phí bảo hiểm khác trực tiếp phục vụ nhu cầu phúc lợixã hội của người nộp và cộng đồng, được quản lý theo quy định của pháp luậtkhác; 2.Phí (hoặc nguyệt liễm, niên liễm) thu theo điều lệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nghịđịnh này không áp dụng đối với:
- phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảohiểm lao động và các loại phí bảo hiểm khác trực tiếp phục vụ nhu cầu phúc lợixã hội của người nộp và cộng đồng, được quản lý theo quy định của pháp luậtkhác;
- 2.Phí (hoặc nguyệt liễm, niên liễm) thu theo điều lệ của tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
- Cơ quan quản lý Nhà nước về đăng ký kinh doanh quy định tại Nghị định số02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ tổchức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kin...
- Cơquan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được trích 10% (mườiphần trăm) số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để chiphí cho việc tổ chức thu lệ phí:
- Cơ quan thu có trách nhiệm thu, nộp ngân sách và quản lý sử dụng tiền lệphí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo đúng Thông tư số 54/1999/TT-BTCngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực...
- Left: Số tiền lệ phí thu được còn lại (90%) phải nộpNSNN. Right: 1.Phí, lệ phí thuộc phúc lợi xã hội, như:
Left
Điều 4
Điều 4: Cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh theo đúng quy định tại Quyết định này và Thông tưsố 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị địnhsố 04/1999/NĐ-CP...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước phục vụ hoạt động sự nghiệp, hoạt động côngcộng, lợi ích công cộng hoặc công việc quản lý hành chính nhà nước mà pháp luậtquy định là đối tượng thu phí, lệ phí thì phải nộp phí, lệ phí theo quy địnhtại Nghị định này. Trườnghợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về phí, l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức, cá nhân được Nhà nước phục vụ hoạt động sự nghiệp, hoạt động côngcộng, lợi ích công cộng hoặc công việc quản lý hành chính nhà nước mà pháp luậtquy định là đối tượng thu phí, lệ phí thì ph...
- Trườnghợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về phí, lệphí khác với Nghị định này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
- Cơquan có thẩm quyền ban hành chế độ thu, nộp phí, lệ phí sẽ quy định cụ thể đốitượng nộp, đối tượng không phải nộp phí, lệ phí quy định tại Điều này.
- Cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh theo đúng quy...
Left
Điều 5
Điều 5: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; Thay thế Thông tưsố 62 TC/TCT ngày 26/10/1992 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu lệ phí cấp đăng kýkinh doanh, Thông tư số 47 TC/TCT ngày 18/7/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn chếđộ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép kinh doanh theo Nghị định số66/HĐBT ngày 3/2/199...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. N hữngcơ quan, tổ chức được pháp luật quy định nhiệm vụ thu phí, lệ phí mới được thuphí, lệ phí, bao gồm: 1.Cơ quan Thuế nhà nước; 2.Cơ quan, tổ chức quản lý và sử dụng vật tư, tài sản, tài nguyên hoặc chủ quyềnquốc gia để phục vụ cho hoạt động sự nghiệp, hoạt động công cộng hoặc phục vụcông việc quản lý hành chính nhà nước đượ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. N hữngcơ quan, tổ chức được pháp luật quy định nhiệm vụ thu phí, lệ phí mới được thuphí, lệ phí, bao gồm:
- 1.Cơ quan Thuế nhà nước;
- 2.Cơ quan, tổ chức quản lý và sử dụng vật tư, tài sản, tài nguyên hoặc chủ quyềnquốc gia để phục vụ cho hoạt động sự nghiệp, hoạt động công cộng hoặc phục vụcông việc quản lý hành chính nhà nước đư...
- Điều 5: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký
- Thay thế Thông tưsố 62 TC/TCT ngày 26/10/1992 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu lệ phí cấp đăng kýkinh doanh, Thông tư số 47 TC/TCT ngày 18/7/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn chếđộ thu, nộp và quản lý...
Left
Điều 6
Điều 6 :Tổ chức thuộc đối tượng nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, cơ quan được giao nhiệmvụ tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh và các cơ quan liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nộidung quản lý nhà nước về phí, lệ phí bao gồm: 1.Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về phí, lệ phí; 2.Tổ chức thi hành và hướng dẫn việc thi hành pháp luật về phí, lệ phí; 3.Kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về phí, lệ phí; 4.Xét, giải quyết các vi phạm pháp luật, khiếu nại, tố cáo về phí, lệ phí; 5.Bãi bỏ, đìn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nộidung quản lý nhà nước về phí, lệ phí bao gồm:
- 1.Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về phí, lệ phí;
- 2.Tổ chức thi hành và hướng dẫn việc thi hành pháp luật về phí, lệ phí;
- Điều 6 :Tổ chức thuộc đối tượng nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, cơ quan được giao nhiệmvụ tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh và các cơ quan liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.
Unmatched right-side sections