Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển vùng rau chế biến giai đoạn 2010-2012 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
57/2009/QĐ-UBND
Right document
Về khuyến nông, khuyến ngư
56/2005/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển vùng rau chế biến giai đoạn 2010-2012 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Về khuyến nông, khuyến ngư
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về khuyến nông, khuyến ngư
- Về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển vùng rau chế biến giai đoạn 2010-2012 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chính sách hỗ trợ phát triển vùng rau chế biến giai đoạn 2010-2012 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về nội dung, tổ chức, chính sách khuyến nông, khuyến ngư. 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động khuyến nông trong lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ nông, nghề muối, chế biến, bảo quản nông, lâm sản, muối, ngành ngh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Nghị định này quy định về nội dung, tổ chức, chính sách khuyến nông, khuyến ngư.
- 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chính sách hỗ trợ phát triển vùng rau chế biến giai đoạn 2010-2012 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010 đến 31/12/2012.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Mục tiêu của khuyến nông, khuyến ngư 1. Nâng cao nhận thức về chủ chương, chính sách, pháp luật, kiến thức, kỹ năng về khoa học kỹ thuật, quản lý, kinh doanh cho người sản xuất. 2. Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, phát triển sản xuất theo hướng bền vữ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Mục tiêu của khuyến nông, khuyến ngư
- 1. Nâng cao nhận thức về chủ chương, chính sách, pháp luật, kiến thức, kỹ năng về khoa học kỹ thuật, quản lý, kinh doanh cho người sản xuất.
- 2. Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010 đến 31/12/2012.
Left
Điều 3.
Điều 3. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động khuyến nông, khuyến ngư 1. Xuất phát từ nhu cầu của người sản xuất và yêu cầu phát triển nông nghiệp, thủy sản. 2. Tạo sự liên kết chặt chẽ giữa nhà quản lý, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp với người sản xuất và giữa người sản xuất với nhau. 3. Xã hội hóa hoạt động khuyến nông, khuyến ngư. 4. Dân chủ, công k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động khuyến nông, khuyến ngư
- 1. Xuất phát từ nhu cầu của người sản xuất và yêu cầu phát triển nông nghiệp, thủy sản.
- 2. Tạo sự liên kết chặt chẽ giữa nhà quản lý, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp với người sản xuất và giữa người sản xuất với nhau.
- Điều 3. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 4.
Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Công thương; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Chính sách hỗ trợ phát triển vùng rau chế biến giai đoạn 2009-2012 trên địa bàn tỉnh...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thông tin, tuyên truyền 1. Tuyên truyền chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tiến bộ khoa học và công nghệ, thông tin thị trường, giá cả, phổ biến điển hình tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh, phát triển nông nghiệp, thủy sản. 2. Xuất bản, hướng dẫn và cung cấp thông tin đến người sản xuất bằng các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thông tin, tuyên truyền
- Tuyên truyền chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tiến bộ khoa học và công nghệ, thông tin thị trường, giá cả, phổ biến điển hình tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh, ph...
- 2. Xuất bản, hướng dẫn và cung cấp thông tin đến người sản xuất bằng các phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm và các hình thức thông tin tuyên truyền khác.
- Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Công thương
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Chính sách hỗ trợ phát triển vùng rau chế biến giai đoạn 2009-2012
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định chính sách hỗ trợ về sản xuất, đào tạo, tập huấn kỹ thuật và xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển vùng sản xuất rau chế biến tập trung cung cấp nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức khuyến nông, khuyến ngư địa phương 1. Tổ chức khuyến nông, khuyến ngư ở địa phương là đơn vị sự nghiệp, được quy định như sau: a) Tổ chức khuyến nông, khuyến ngư ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (được gọi là khuyến nông, khuyến ngư cấp tỉnh); b) Tổ chức khuyến nông, khuyến ngư ở quận, huyện, thị xã, thành phố th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Tổ chức khuyến nông, khuyến ngư địa phương
- 1. Tổ chức khuyến nông, khuyến ngư ở địa phương là đơn vị sự nghiệp, được quy định như sau:
- a) Tổ chức khuyến nông, khuyến ngư ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (được gọi là khuyến nông, khuyến ngư cấp tỉnh);
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Quy định này quy định chính sách hỗ trợ về sản xuất, đào tạo, tập huấn kỹ thuật và xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển vùng sản xuất rau chế biến tập trung cung cấp nguyên liệu cho các doanh nghiệp c...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng được hỗ trợ 1. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh đầu tư phát triển sản xuất rau chế biến thành vùng tập trung cung cấp nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu trong và ngoài tỉnh (sau đây gọi tắt là hộ sản xuất rau chế biến). 2. Rau chế biến là các loại cây rau cho sản phẩm (thân, lá,...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức khuyến nông, khuyến ngư khác 1. Khuyến khích, tạo điều kiện tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức khoa học, giáo dục đào tạo, hiệp hội, hội nghề nghiệp và tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước thành lập tổ chức khuyến nông, khuyến ngư (sau đây gọ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Tổ chức khuyến nông, khuyến ngư khác
- Khuyến khích, tạo điều kiện tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức khoa học, giáo dục đào tạo, hiệp hội, hội nghề nghiệp v...
- 2. Tổ chức khuyến nông, khuyến ngư khác thực hiện các nội dung hoạt động khuyến nông, khuyến ngư theo quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Điều 2. Đối tượng được hỗ trợ
- Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh đầu tư phát triển sản xuất rau chế biến thành vùng tập trung cung cấp nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu trong và ngoài tỉnh...
- 2. Rau chế biến là các loại cây rau cho sản phẩm (thân, lá, củ, quả) dùng làm nguyên liệu phục vụ cho các nhà máy chế biến.
Left
Điều 3.
Điều 3. Khái niệm vùng sản xuất rau chế biến tập trung Vùng sản xuất rau chế biến tập trung là vùng trồng rau chế biến liền khu, liền khoảnh có diện tích trồng rau chế biến chiếm từ 50% diện tích đất canh tác trở lên, không phân biệt ruộng đó thuộc địa giới hành chính của thôn hoặc xã khác.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nguồn kinh phí khuyến nông, khuyến ngư 1. Kinh phí khuyến nông, khuyến ngư trung ương được hình thức từ các nguồn: a) Ngân sách nhà nước cấp theo dự toán ngân sách hàng năm được duyệt của Bộ; b) Thu từ thực hiện hợp đồng dịch vụ khuyến nông, khuyến ngư với người sản xuất; c) Tài trợ và đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Nguồn kinh phí khuyến nông, khuyến ngư
- 1. Kinh phí khuyến nông, khuyến ngư trung ương được hình thức từ các nguồn:
- a) Ngân sách nhà nước cấp theo dự toán ngân sách hàng năm được duyệt của Bộ;
- Điều 3. Khái niệm vùng sản xuất rau chế biến tập trung
- Vùng sản xuất rau chế biến tập trung là vùng trồng rau chế biến liền khu, liền khoảnh có diện tích trồng rau chế biến chiếm từ 50% diện tích đất canh tác trở lên, không phân biệt ruộng đó thuộc địa...
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện được hỗ trợ 1. Hộ sản xuất rau chế biến hoặc đại diện hộ sản xuất rau chế biến phải ký kết hợp đồng sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hoá với các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu theo Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Sử dụng kinh phí khuyến nông, khuyến ngư 1. Kinh phí khuyến nông, khuyến ngư trung ương và địa phương thuộc ngân sách nhà nước được sử dụng cho các mục đích sau: a) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, thông tin, tuyên truyền, in ấn tài liệu; b) Xây dựng các mô hình trình diễn, mô hình công nghệ cao, chuyển giao kết quả khoa học công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Sử dụng kinh phí khuyến nông, khuyến ngư
- 1. Kinh phí khuyến nông, khuyến ngư trung ương và địa phương thuộc ngân sách nhà nước được sử dụng cho các mục đích sau:
- a) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, thông tin, tuyên truyền, in ấn tài liệu;
- Điều 4. Điều kiện được hỗ trợ
- Hộ sản xuất rau chế biến hoặc đại diện hộ sản xuất rau chế biến phải ký kết hợp đồng sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hoá với các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu theo Quyết định số 80/2002/QĐ-...
- 2. Vùng sản xuất rau chế biến tập trung phải có quy mô từ 01 ha trở lên.
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN NGƯ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN NGƯ
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 5.
Điều 5. Hỗ trợ sản xuất Ngân sách tỉnh hỗ trợ 3 triệu đồng/vụ/ha cho các hộ sản xuất rau chế biến để mua phân bón và thuốc bảo vệ thực vật phục vụ sản xuất.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo 1. Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản. 2. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt động khuyến nông, khuyến ngư. 3. Tổ chức tham quan, khảo sát, học tập trong và n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo
- 1. Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản.
- 2. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt động khuyến nông, khuyến ngư.
- Điều 5. Hỗ trợ sản xuất
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 3 triệu đồng/vụ/ha cho các hộ sản xuất rau chế biến để mua phân bón và thuốc bảo vệ thực vật phục vụ sản xuất.
Left
Điều 6.
Điều 6. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn kỹ thuật Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo, tập huấn quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc rau chế biến cho các hộ sản xuất.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xây dựng mô hình và chuyển giao khoa học công nghệ 1. Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất. 2. Xây dựng các mô hình công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản. 3. Chuyển giao kết quả khoa học công nghệ từ các mô hình trình diễn ra diện rộng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Xây dựng mô hình và chuyển giao khoa học công nghệ
- 1. Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất.
- 2. Xây dựng các mô hình công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản.
- Điều 6. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn kỹ thuật
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo, tập huấn quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc rau chế biến cho các hộ sản xuất.
Left
Điều 7.
Điều 7. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực sản xuất 1. Đối với những vùng sản xuất tập trung có quy mô lớn từ 05 ha trở lên, ngoài các nội dung được hỗ trợ quy định tại Điều 5 và Điều 6 trên đây còn được ngân sách tỉnh hỗ trợ 20 triệu đồng/ha để xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng: Cứng hoá kênh mương, trạm bơm tưới cho khu vực sản xuất...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Tư vấn và dịch vụ 1. Tư vấn, hỗ trợ chính sách, pháp luật về: đất đai, thủy sản, thị trường, khoa học công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh về phát triển nông nghiệp, thủy sản. 2. Dịch vụ trong các lĩnh vực: pháp luật, tập huấn, đào tạo, cung cấp thông tin, chuyển giao khoa học công nghệ,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Tư vấn và dịch vụ
- 1. Tư vấn, hỗ trợ chính sách, pháp luật về: đất đai, thủy sản, thị trường, khoa học công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh về phát triển nông nghiệp, thủy sản.
- Dịch vụ trong các lĩnh vực:
- Điều 7. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực sản xuất
- Đối với những vùng sản xuất tập trung có quy mô lớn từ 05 ha trở lên, ngoài các nội dung được hỗ trợ quy định tại Điều 5 và Điều 6 trên đây còn được ngân sách tỉnh hỗ trợ 20 triệu đồng/ha để xây dự...
- Cứng hoá kênh mương, trạm bơm tưới cho khu vực sản xuất.
Left
Điều 8.
Điều 8. Cấp phát, quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ Hàng năm, nguồn kinh phí hỗ trợ thuộc ngân sách tỉnh sẽ được cấp hỗ trợ có mục tiêu về cho ngân sách huyện, thành phố để thực hiện.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hợp tác quốc tế về khuyến nông, khuyến ngư 1. Tham gia các hoạt động về khuyến nông, khuyến ngư trong các chương trình hợp tác quốc tế. 2. Trao đổi kinh nghiệm khuyến nông, khuyến ngư với các tổ chức, cá nhân nước ngoài và các tổ chức quốc tế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hợp tác quốc tế về khuyến nông, khuyến ngư
- 1. Tham gia các hoạt động về khuyến nông, khuyến ngư trong các chương trình hợp tác quốc tế.
- 2. Trao đổi kinh nghiệm khuyến nông, khuyến ngư với các tổ chức, cá nhân nước ngoài và các tổ chức quốc tế.
- Điều 8. Cấp phát, quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ
- Hàng năm, nguồn kinh phí hỗ trợ thuộc ngân sách tỉnh sẽ được cấp hỗ trợ có mục tiêu về cho ngân sách huyện, thành phố để thực hiện.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III TỔ CHỨC KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN NGƯ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN NGƯ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 9.
Điều 9. Các ngành ở tỉnh 1. Sở Nông nghiệp & PTNT: a) Phối hợp với UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển vùng rau chế biến trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc phát triển vùng sản xuất nguyên liệu rau chế biến trên địa bàn theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; b) Hướng dẫn...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức khuyến nông, khuyến ngư trung ương a) Trung tâm Khuyến nông quốc gia là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn; b) Trung tâm Khuyến ngư quốc gia là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Thủy sản. c) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Khuyến nông quốc gia, Trung tâm Khuyến...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Tổ chức khuyến nông, khuyến ngư trung ương
- a) Trung tâm Khuyến nông quốc gia là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- b) Trung tâm Khuyến ngư quốc gia là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Thủy sản.
- Điều 9. Các ngành ở tỉnh
- 1. Sở Nông nghiệp & PTNT:
- a) Phối hợp với UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển vùng rau chế biến trên địa bàn tỉnh
Left
Điều 10.
Điều 10. UBND các huyện, thành phố 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các ngành có liên quan của tỉnh trong việc tổ chức triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn; chỉ đạo, quản lý phát triển vùng sản xuất nguyên liệu rau chế biến trên địa bàn theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt. 2. Chịu trách nhiệm quản...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức khuyến nông, khuyến ngư cơ sở 1. Mỗi xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có ít nhất 01 nhân viên làm công tác khuyến nông, khuyến ngư. 2. Ở thôn, bản, phum, sóc (sau đây gọi chung là cấp thôn) có cộng tác viên khuyến nông, khuyến ngư. 3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định số lượng và chế độ thù lao cho nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Mỗi xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có ít nhất 01 nhân viên làm công tác khuyến nông, khuyến ngư.
- 2. Ở thôn, bản, phum, sóc (sau đây gọi chung là cấp thôn) có cộng tác viên khuyến nông, khuyến ngư.
- 3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định số lượng và chế độ thù lao cho nhân viên khuyến nông, khuyến ngư cấp xã, cộng tác viên khuyến nông, khuyến ngư cấp thôn.
- 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các ngành có liên quan của tỉnh trong việc tổ chức triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn
- chỉ đạo, quản lý phát triển vùng sản xuất nguyên liệu rau chế biến trên địa bàn theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.
- 2. Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu theo đúng chính sách tại Quy định này và Luật Ngân sách nhà nước.
- Left: Điều 10. UBND các huyện, thành phố Right: Điều 11. Tổ chức khuyến nông, khuyến ngư cơ sở
Unmatched right-side sections