Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy định về quản lý tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá
67/2005/QĐ-UB
Right document
Quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
179/2004/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy định về quản lý tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành quy định về quản lý tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá Right: Quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về quản lý tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá đối với các cơ quan...
- Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về quản lý tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Left
Điều 2
Điều 2 . Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Sở cơ quan có liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nghị định này áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hoá trong quá trình sản xuất, lưu thông trên thị trường trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Việc quản lý nhà nước về chất lượng đối với các sản phẩm, hàng hoá thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, bí mật quốc gia được quy định tại các văn bản khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Nghị định này áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hoá trong quá trình sản xuất, lưu thông trên thị trường trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu.
- 2. Việc quản lý nhà nước về chất lượng đối với các sản phẩm, hàng hoá thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, bí mật quốc gia được quy định tại các văn bản khác.
- Điều 2 . Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Sở cơ quan có liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện quyết định này.
Left
Điều 3
Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký; các văn bản trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành./. QUY ĐỊNH Về quản lý tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá ( Ban hành kèm th...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Sản phẩm là kết quả của các hoạt động, các quá trình, bao gồm dịch vụ, phần mềm, phần cứng và vật liệu để chế biến hoặc đã được chế biến. Hàng hoá là sản phẩm được đưa vào tiêu dùng thông qua trao đổi, buôn bán. 2. Chất lượng sản phẩm, hàng hoá l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Sản phẩm là kết quả của các hoạt động, các quá trình, bao gồm dịch vụ, phần mềm, phần cứng và vật liệu để chế biến hoặc đã được chế biến. Hàng hoá là sản phẩm được đưa vào tiêu dùng thông qua tr...
- Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký; các văn bản trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
- Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành./.
- Về quản lý tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết một số nội dung quản lý tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Bản quyền, xuất bản và đăng bạ Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành 1. Cơ quan ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành giữ bản quyền và chịu trách nhiệm xuất bản, phát hành văn bản tiêu chuẩn. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thực hiện việc đăng bạ Tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ngành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Bản quyền, xuất bản và đăng bạ Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành
- 1. Cơ quan ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành giữ bản quyền và chịu trách nhiệm xuất bản, phát hành văn bản tiêu chuẩn.
- 2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thực hiện việc đăng bạ Tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ngành.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định chi tiết một số nội dung quản lý tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, hoạt độ...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với tất cả các sản phẩm, hàng hoá trong quá trình sản xuất, lưu thông trên thị trường trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu trừ các sản phẩm, hàng hoá thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, bí mật quốc gia.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Phương thức chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá 1. Chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá được tiến hành theo một trong các phương thức sau: a) Thử nghiệm mẫu điển hình; b) Thử nghiệm mẫu điển hình và giám sát mẫu thử nghiệm lấy trên thị trường hoặc cơ sở sản xuất; c) Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá điều kiện đảm b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Phương thức chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- 1. Chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá được tiến hành theo một trong các phương thức sau:
- a) Thử nghiệm mẫu điển hình;
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy định này áp dụng đối với tất cả các sản phẩm, hàng hoá trong quá trình sản xuất, lưu thông trên thị trường trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu trừ các sản phẩm, hàng hoá thuộc lĩnh vực an ninh, qu...
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
- SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Mục 1
Mục 1 Quản lý tiêu chuẩn hoá
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Thực hiện tiêu chuẩn hoá ở các tổ chức Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân (gọi tắt là tổ chức) áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiến tiến, xây dựng tiêu chuẩn cơ sở dựa...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải chứng nhận chất lượng 1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành xây dựng và ban hành danh mục sản phẩm, hàng hoá phải được chứng nhận chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam trong từng thời kỳ trên cơ sở danh mục sản phẩm, hàng hoá thuộc diện phải áp dụng Tiêu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải chứng nhận chất lượng
- Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành xây dựng và ban hành danh mục sản phẩm, hàng hoá phải được chứng nhận chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam trong từng th...
- 2. Các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành danh mục sản phẩm, hàng hoá phải được chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ngành hoặc tiêu chuẩn khác (không bao gồm tiêu chuẩn Việt Nam).
- Điều 3. Thực hiện tiêu chuẩn hoá ở các tổ chức
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân (gọi...
- Kế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, áp dụng tiêu chuẩn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được thông báo bằng văn bản đối với cơ quan đầu mối quản lý chất lượng chuyên ngành và Chi cục...
Left
Điều 4.
Điều 4. Phổ biến văn bản tiêu chuẩn Văn bản tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức cá nhân sản xuất phải luôn sẵn có tại nơi làm việc của lãnh đạo và các bộ phận liên quan. Các văn bản tiêu chuẩn này được công bố (bắt buộc hoặc tự nguyện) và phải được giới thiệu với khách hàng, đồng thời là cơ sở để giải quy...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá 1. Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá là văn bản kỹ thuật quy định các đặc tính, yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm, hàng hoá, phương pháp thử các đặc tính, yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, hàng hoá, các yêu cầu về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, các yêu cầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá là văn bản kỹ thuật quy định các đặc tính, yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm, hàng hoá, phương pháp thử các đặc tính, yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, hàng ho...
- 2. Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá do Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành theo thủ tục xác định. Tiêu chuẩn được xây dựng dựa trên thành tựu khoa học, công nghệ và tham...
- Điều 4. Phổ biến văn bản tiêu chuẩn
- Văn bản tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức cá nhân sản xuất phải luôn sẵn có tại nơi làm việc của lãnh đạo và các bộ phận liên quan.
- Các văn bản tiêu chuẩn này được công bố (bắt buộc hoặc tự nguyện) và phải được giới thiệu với khách hàng, đồng thời là cơ sở để giải quyết tranh chấp (nếu phát sinh).
Left
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh Các tổ chức, cá nhân kinh doanh phải có các văn bản tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật liên quan đến các hàng hoá kinh doanh, làm cơ sở cho hợp đồng, giao nhận và phải chịu trách nhiệm về chứng chỉ nguồn gốc, tính hợp pháp và chất lượng hàng hoá kinh doanh của mình.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá 1. Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá của Việt Nam bao gồm: a) Tiêu chuẩn Việt Nam là văn bản kỹ thuật được xây dựng do yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng và thương mại, được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước, do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá của Việt Nam bao gồm:
- a) Tiêu chuẩn Việt Nam là văn bản kỹ thuật được xây dựng do yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng và thương mại, được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước, do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công ngh...
- b) Tiêu chuẩn ngành là văn bản kỹ thuật được xây dựng do nhu cầu quản lý nhà nước về chất lượng đối với các sản phẩm, hàng hoá chưa xây dựng được tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng, được áp dụng thống n...
- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh phải có các văn bản tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật liên quan đến các hàng hoá kinh doanh, làm cơ sở cho hợp đồng, giao nhận và phải chịu trách nhiệm về chứng chỉ nguồ...
- Left: Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh Right: Điều 5. Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Left
Mục 2
Mục 2 Quản lý đo lường
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Đăng ký kiểm định phương tiện đo 1. Tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, sửa chữa, nhập khẩu, sửa chữa các loại phương tiện đo vào mục đích: định lượng hàng hoá (cân, đo, đong, đếm…) hay dịch vụ trong mua bán và thanh toán; đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khoẻ và môi trường; giám định tư pháp, phục vụ các hoạt động công vụ khác củ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá 1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định thủ tục xây dựng, ban hành và áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam; hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn cơ sở; quy định thủ tục đăng ký tiêu chuẩn ngành và phối hợp với Bộ quản lý chuyên ngành quy định việc áp dụng tiê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- 1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định thủ tục xây dựng, ban hành và áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam
- hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn cơ sở
- Điều 6. Đăng ký kiểm định phương tiện đo
- 1. Tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, sửa chữa, nhập khẩu, sửa chữa các loại phương tiện đo vào mục đích: định lượng hàng hoá (cân, đo, đong, đếm…) hay dịch vụ trong mua bán và thanh toán
- đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khoẻ và môi trường
Left
Điều 7.
Điều 7. Kiểm định phương tiện đo 1. Tất cả các phương tiện đo thuộc danh mục bắt buộc kiểm định phải được thực hiện kiểm định đúng quy định của Nhà nước. 2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, sửa chữa, nhập khẩu, sử dụng phương tiện đo phải kiểm định phương tiện đo trước khi đưa vào lưu thông, sử dụng. 3. Các trường hợp đặc thù (như phương...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nghĩa vụ trong xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá Mọi tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị xây dựng Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành; có nghĩa vụ góp ý kiến và cung cấp thông tin cho việc xây dựng Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn quốc tế và khu vực.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nghĩa vụ trong xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- Mọi tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị xây dựng Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành; có nghĩa vụ góp ý kiến và cung cấp thông tin cho việc xây dựng Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩ...
- Điều 7. Kiểm định phương tiện đo
- 1. Tất cả các phương tiện đo thuộc danh mục bắt buộc kiểm định phải được thực hiện kiểm định đúng quy định của Nhà nước.
- 2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, sửa chữa, nhập khẩu, sử dụng phương tiện đo phải kiểm định phương tiện đo trước khi đưa vào lưu thông, sử dụng.
Left
Điều 8.
Điều 8. Quản lý chứng chỉ kiểm định phương tiện đo Các chứng chỉ pháp lý của phương tiện đo (giấy chứng nhận kiểm định, tem và chì niêm phong kiểm định) phải đầy đủ, rõ ràng, do người trực tiếp quản lý, sử dụng phương tiện đo bảo quản và phải xuất trình khi các cơ quan chức năng yêu cầu cho công vụ.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá 1. Tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ngành là tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng. 2. Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành chỉ bắt buộc áp dụng đối với những sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục sản phẩm, hàng hoá phải áp dụng tiêu chuẩn quy định tại Điều 9 của Nghị định này. 3...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- 1. Tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ngành là tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng.
- 2. Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành chỉ bắt buộc áp dụng đối với những sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục sản phẩm, hàng hoá phải áp dụng tiêu chuẩn quy định tại Điều 9 của Nghị định này.
- Điều 8. Quản lý chứng chỉ kiểm định phương tiện đo
- Các chứng chỉ pháp lý của phương tiện đo (giấy chứng nhận kiểm định, tem và chì niêm phong kiểm định) phải đầy đủ, rõ ràng, do người trực tiếp quản lý, sử dụng phương tiện đo bảo quản và phải xuất...
Left
Mục 3
Mục 3 Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng đối với sản phẩm, hàng hoá đặc thù: Các Sở quản lý chuyên ngành thực hiện việc quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Đối với các sản phẩm, hàng hoá đặc thù UBND tỉnh quy định trách nhiệm quản lý cụ thể như sau: 1. Sở Y tế: Các...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải áp dụng tiêu chuẩn 1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành xây dựng và ban hành danh mục sản phẩm, hàng hoá phải áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam trong từng thời kỳ đối với các sản phẩm, hàng hóa liên quan đến thực phẩm, an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người, môi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải áp dụng tiêu chuẩn
- Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành xây dựng và ban hành danh mục sản phẩm, hàng hoá phải áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam trong từng thời kỳ đối với các sản phẩm,...
- Danh mục sản phẩm hàng hoá này được soát xét hàng năm để bổ sung các sản phẩm, hàng hoá bắt buộc phải áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam do các Bộ quản lý ngành quy định áp dụng theo yêu cầu quản lý chất...
- Điều 9. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng đối với sản phẩm, hàng hoá đặc thù:
- Các Sở quản lý chuyên ngành thực hiện việc quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Đối với các sản phẩm, hàng hoá đặc thù UBND tỉnh quy định trách nhiệm quản lý cụ thể như sau:
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của các Sở quản lý chất lượng chuyên ngành. 1. Nghiên cứu xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện về chất lượng sản phẩm, hàng hoá chuyên ngành; khảo nghiệm, thử nghiệm nhằm xác định mức chất lượng và phương pháp kiểm soát hàng hoá; tổ chức việc kiểm tra, đánh giá việc thực hiện mức chất lượng sản phẩm, hàng hoá đ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Chứng nhận chất lượng, công nhận hệ thống quản lý chất lượng 1. Chứng nhận chất lượng là hoạt động đánh giá và xác nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá và hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn. 2. Công nhận hệ thống quản lý chất lượng là hoạt động đánh giá và xác nhận năng lực của các tổ chức sau đây phù hợp với yêu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chứng nhận chất lượng là hoạt động đánh giá và xác nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá và hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn.
- 2. Công nhận hệ thống quản lý chất lượng là hoạt động đánh giá và xác nhận năng lực của các tổ chức sau đây phù hợp với yêu cầu quy định trong các tiêu chuẩn tương ứng:
- b) Tổ chức giám định chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
- 1. Nghiên cứu xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện về chất lượng sản phẩm, hàng hoá chuyên ngành
- tổ chức việc kiểm tra, đánh giá việc thực hiện mức chất lượng sản phẩm, hàng hoá đã công bố hoặc thông tin đến khách hàng.
- 2. Thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) thuộc phạm vi quản lý của ngành, của địa phương
- Left: Điều 10. Trách nhiệm của các Sở quản lý chất lượng chuyên ngành. Right: Điều 11. Chứng nhận chất lượng, công nhận hệ thống quản lý chất lượng
- Left: khảo nghiệm, thử nghiệm nhằm xác định mức chất lượng và phương pháp kiểm soát hàng hoá Right: a) Phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hoá. Các tổ chức, cá nhân chỉ được cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ hợp pháp, bảo đảm chất lương theo tiêu chuẩn đã công bố hoặc quảng cáo và phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức chứng nhận chất lượng 1. Tổ chức chứng nhận chất lượng thực hiện việc chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng. 2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Là tổ chức hoạt động dịch vụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức chứng nhận chất lượng thực hiện việc chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng.
- 2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- a) Là tổ chức hoạt động dịch vụ kỹ thuật bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân chỉ được cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ hợp pháp, bảo đảm chất lương theo tiêu chuẩn đã công bố hoặc quảng cáo và phải chịu trách nhiệm về chất lượng...
- Left: Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hoá. Right: Điều 14. Tổ chức chứng nhận chất lượng
Left
Điều 12.
Điều 12. Quy định hoạt động khảo nghiệm 1. Các sản phẩm có hệ thống chỉ tiêu chất lượng phức hợp (giống cây, con, các chế phẩm sử dụng làm phân bón, thức ăn chăn nuôi…), các sản phẩm đòi hỏi tính an toàn cao (thuốc sử dụng cho người và vật nuôi, cây trồng, trang thiết bị - dụng cụ y tế trực tiếp tham gia chữa bệnh) trước khi đưa vào lư...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức công nhận hệ thống quản lý chất lượng 1. Tổ chức công nhận hệ thống quản lý chất lượng là tổ chức sự nghiệp hoạt động dịch vụ kỹ thuật đánh giá, công nhận hệ thống quản lý chất lượng của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định này. 2. Tổ chức công nhận hệ thống quản lý chất lượng phải đáp ứng các điều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Tổ chức công nhận hệ thống quản lý chất lượng
- 1. Tổ chức công nhận hệ thống quản lý chất lượng là tổ chức sự nghiệp hoạt động dịch vụ kỹ thuật đánh giá, công nhận hệ thống quản lý chất lượng của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 11 của N...
- 2. Tổ chức công nhận hệ thống quản lý chất lượng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Điều 12. Quy định hoạt động khảo nghiệm
- 1. Các sản phẩm có hệ thống chỉ tiêu chất lượng phức hợp (giống cây, con, các chế phẩm sử dụng làm phân bón, thức ăn chăn nuôi…), các sản phẩm đòi hỏi tính an toàn cao (thuốc sử dụng cho người và v...
- dụng cụ y tế trực tiếp tham gia chữa bệnh) trước khi đưa vào lưu thông phải tiến hành khảo nghiệm theo quy định của các Bộ quản lý chuyên ngành.
Left
Điều 13.
Điều 13. Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá 1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có sản phẩm, hàng hoá thuộc danh mục bắt buộc công bố tiêu chuẩn chất lượng phải thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo quy định của Nhà nước. 2. Tất cả các sản phẩm hàng hoá lưu thông trên thị trường đều phải...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Đánh giá và công nhận hệ thống quản lý chất lượng 1. Tổ chức, cá nhân có phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá, tổ chức giám định chất lượng sản phẩm, hàng hoá, tổ chức chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá và tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng có quyền đề nghị với tổ chức công nhận quy định tại Điều 15...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Đánh giá và công nhận hệ thống quản lý chất lượng
- 2. Căn cứ để tiến hành đánh giá và công nhận hệ thống quản lý chất lượng là các yêu cầu chung về năng lực và hoạt động đáp ứng được yêu cầu của Tiêu chuẩn Việt Nam và phù hợp với các chuẩn mực quốc...
- Kết quả thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá và hệ thống quản lý chất lượng của các tổ chức thử nghiệm, giám định và chứng nhận tương ứng đã được công nhận, được ưu tiên...
- Điều 13. Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- 2. Tất cả các sản phẩm hàng hoá lưu thông trên thị trường đều phải công khai mức chất lượng với khách hàng trên nhãn hàng hoá.
- 3. Khuyến khích các tổ chức tự nguyện công bố tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm hàng hoá (ngoài danh mục bắt buộc công bố) đề nâng cao trách nhiệm và uy tín trên thị trường.
- Left: 1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có sản phẩm, hàng hoá thuộc danh mục bắt buộc công bố tiêu chuẩn chất lượng phải thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo quy địn... Right: Tổ chức, cá nhân có phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá, tổ chức giám định chất lượng sản phẩm, hàng hoá, tổ chức chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá và tổ chức chứng nhận hệ thống...
Left
Điều 14.
Điều 14. Thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá 1. Các sản phẩm, hàng hoá thuộc diện bắt buộc phải công bố tiêu chuẩn chất lượng thì phải thực hiện nghiêm chỉnh theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ quản lý chất lượng chuyên ngành. 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng ho...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Tham gia hợp tác quốc tế về chứng nhận chất lượng và công nhận hệ thống quản lý chất lượng Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức công nhận và các tổ chức được công nhận quy định tại khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 của Nghị định này tham gia vào hoạt động của các tổ chức quốc tế và khu vực về công nhận và chứng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức công nhận và các tổ chức được công nhận quy định tại khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 của Nghị định này tham gia vào hoạt động của các tổ chức q...
- tham gia vào các thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về tiêu chuẩn và đánh giá sự phù hợp.
- 1. Các sản phẩm, hàng hoá thuộc diện bắt buộc phải công bố tiêu chuẩn chất lượng thì phải thực hiện nghiêm chỉnh theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ quản lý chất lượng chuyên ngành.
- Tổ chức, cá nhân thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải gửi hồ sơ công bố đến cơ quan quản lý đầu mối quản lý chất lượng chuyên ngành.
- Cơ quan tiếp nhận công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải hoàn thành các thủ tục theo quy định.
- Left: Điều 14. Thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá Right: Điều 17. Tham gia hợp tác quốc tế về chứng nhận chất lượng và công nhận hệ thống quản lý chất lượng
Left
Điều 15.
Điều 15. Hoạt động thử nghiệm Các tổ chức, cá nhân hoạt động thử nghiệm về đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải thực hiện đúng các quy định liên quan, đồng thời có sự phối hợp giữa các cơ sở thử nghiệm để nâng cao năng lực, hiệu quả phục vụ sản xuất, kinh doanh và quản lý trên địa bàn. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân hoạt đ...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Công bố chất lượng sản phẩm, hàng hoá Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục quy định tại Điều 9 của Nghị định này phải công bố chất lượng sản phẩm, hàng hoá của mình phù hợp với tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Công bố chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục quy định tại Điều 9 của Nghị định này phải công bố chất lượng sản phẩm, hàng hoá của mình phù hợp với tiêu chuẩn bắt buộc áp...
- Điều 15. Hoạt động thử nghiệm
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động thử nghiệm về đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải thực hiện đúng các quy định liên quan, đồng thời có sự phối hợp giữa các cơ sở thử nghiệm để nâng cao năn...
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân hoạt động thử nghiệm thực hiện các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế để được công nhận năng lực thử nghiệm (VILAS).
Left
Điều 16.
Điều 16. Nhãn hàng hoá 1. Tất cả các sản phẩm hàng hoá đưa vào lưu thông có bao bì (chai, lọ, thùng, gói …có định lượng) đều phải có nhãn hàng hoá. Nội dung và cách trình bày nhãn hàng hoá phải theo quy định thống nhất của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ liên quan. 2. Các thông tin ghi trên nhãn hàng hoá là một bộ phận của tiêu chuẩn...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Bắt buộc chứng nhận và kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, hàng hoá thuộc danh mục sản phẩm, hàng hoá bắt buộc phải chứng nhận chất lượng quy định Điều 13 của Nghị định này và danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra chất lượng quy định tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Bắt buộc chứng nhận và kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, hàng hoá thuộc danh mục sản phẩm, hàng hoá bắt buộc phải chứng nhận chất lượng quy định Điều 13 của Nghị định này và danh mục sản phẩm, hàng hoá...
- Điều 16. Nhãn hàng hoá
- Tất cả các sản phẩm hàng hoá đưa vào lưu thông có bao bì (chai, lọ, thùng, gói …có định lượng) đều phải có nhãn hàng hoá.
- Nội dung và cách trình bày nhãn hàng hoá phải theo quy định thống nhất của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ liên quan.
Left
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
- TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TIÊU CHUẨN
- Left: ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ Right: CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG NHẬN
Left
Điều 17.
Điều 17. Cơ quan quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng tại địa phương. 1. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ thống nhất việc quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng là cơ quan trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng g...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá của các Bộ quản lý chuyên ngành Để bảo đảm tính thống nhất trong quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, phù hợp với các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, các Bộ quản lý chuyên ngành theo chức năng, nhi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá của các Bộ quản lý chuyên ngành
- Để bảo đảm tính thống nhất trong quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, phù hợp với các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, các Bộ quả...
- 1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc phạm vi quản lý của ngành phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật chung của nhà nước về quản lý chất lượ...
- Điều 17. Cơ quan quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng tại địa phương.
- Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ thống nhất việc quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
- Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng là cơ quan trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về tiêu chuẩ...
- Left: 2. Các Sở quản lý chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thực hiện quản lý Nhà nước về chất lượng đối với những sản phẩm, hàng hoá đặc thù được phân công tại Điều 9 của quy định này. Right: 3. Tổ chức việc công bố và chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn khác thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý phù hợp với các quy định của Nghị...
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá. 1. Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng có trách nhiệm: a. Hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ và tổ chức thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, quy hoạch, kế hoạch hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, c...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Miễn hoặc giảm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá 1. Sản phẩm, hàng hoá thuộc danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra chất lượng quy định tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định này sẽ được miễn hoặc giảm kiểm tra chất lượng trong các trường hợp sau đây: a) Sản phẩm, hàng hoá đã được các tổ chức chứng nhận chất lượng quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Miễn hoặc giảm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- 1. Sản phẩm, hàng hoá thuộc danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra chất lượng quy định tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định này sẽ được miễn hoặc giảm kiểm tra chất lượng trong các trường hợp sau đây:
- a) Sản phẩm, hàng hoá đã được các tổ chức chứng nhận chất lượng quy định tại Điều 14 của Nghị định này chứng nhận chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành hoặc tiêu chuẩn khác.
- Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
- 1. Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng có trách nhiệm:
- a. Hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ và tổ chức thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, quy hoạch, kế hoạch hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng ho...
Left
Chương IV
Chương IV THANH TRA, KIỂM TRA TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG
Open sectionRight
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT,
- KINH DOANH ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
- THANH TRA, KIỂM TRA TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan trong công tác thanh tra, kiểm tra tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng. 1. Thanh tra về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng là thanh tra chuyên ngành, được thực hiện theo đúng quy định về hoạt động thanh tra. 2. Các Sở quản lý chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hoá có trách nhiệm phối hợp với c...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Hướng dẫn thực hiện cơ chế kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan hướng dẫn việc thực hiện quy chế kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá quy định tại Chương VI của Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Hướng dẫn thực hiện cơ chế kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan hướng dẫn việc thực hiện quy chế kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá quy định tại Chương VI của Nghị định...
- Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan trong công tác thanh tra, kiểm tra tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng.
- 1. Thanh tra về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng là thanh tra chuyên ngành, được thực hiện theo đúng quy định về hoạt động thanh tra.
- 2. Các Sở quản lý chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hoá có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan thanh tra, kiểm tra những cơ sở sản xuất đã thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng trong công tác thanh tra, kiểm tra 1. Kiểm tra, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân duy trì chất lượng hoạt động phương tiện đo trong thời hạn kiểm định, chất lượng sản phẩm sau công bố tiêu chuẩn, sau chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượn...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện nhiệm vụ thống nhất việc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với các nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện nhiệm vụ thống nhất việc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu...
- 1. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các chính sách, quy hoạch và kế hoạch về chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
- Điều 20. Trách nhiệm của Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng trong công tác thanh tra, kiểm tra
- Kiểm tra, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân duy trì chất lượng hoạt động phương tiện đo trong thời hạn kiểm định, chất lượng sản phẩm sau công bố tiêu chuẩn, sau chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn và...
- 3. Tổ chức đánh giá, thử nghiệm chất lượng sản phẩm hàng hoá và kết luận bằng văn bản theo yêu cầu của khách hàng, làm cơ sở cho việc xử lý của cơ quan chức năng.
- Left: Phối hợp với các cơ quan chức năng (Quản lý thị trường, Công an…) và các cơ quan quản lý chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá và ghi nhãn h... Right: 3. Phối hợp tổ chức và quản lý hoạt động của các cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá của các Bộ, ngành và địa phương;
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được thanh tra, kiểm tra. Tổ chức, cá nhân được kiểm tra, thanh tra phải có trách nhiêm: 1. Cử người đại diện để làm việc với đoàn kiểm tra. 2. Cung cấp tài liệu, mẫu phục vụ công việc thanh tra, kiểm tra. 3. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho công tác thanh tra, kiểm tra được nhanh chóng, chính x...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá của ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá tại địa phương với các nhiệm vụ sau đây:...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá của ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá tại địa phương với các nhiệm vụ s...
- a) Ban hành các văn bản hướng dẫn đối với công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
- Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được thanh tra, kiểm tra.
- Tổ chức, cá nhân được kiểm tra, thanh tra phải có trách nhiêm:
- 1. Cử người đại diện để làm việc với đoàn kiểm tra.
Left
Chương V
Chương V KHEN THƯỞNG - XỬ PHẠT
Open sectionRight
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
- VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
- KHEN THƯỞNG - XỬ PHẠT
Left
Điều 22.
Điều 22. Khen thưởng, xử phạt vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh. 1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện tốt các quy định về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được khuyến khích và khen thưởng theo quy định của Nhà nước. 2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vi p...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng đối với sản phẩm, hàng hoá đặc thù 1. Các Bộ quản lý chuyên ngành thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Đối với các sản phẩm, hàng hoá đặc thù Chính phủ phân công cụ thể như sau: a) Bộ Y tế: các loại n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng đối với sản phẩm, hàng hoá đặc thù
- 1. Các Bộ quản lý chuyên ngành thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Đối với các sản phẩm, hàng hoá đặc thù Chính phủ phân...
- a) Bộ Y tế: các loại nguyên liệu để làm thuốc và các loại thuốc phòng và chữa bệnh cho người, các loại vắc xin, sinh phẩm y tế
- Điều 22. Khen thưởng, xử phạt vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
- 1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện tốt các quy định về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được khuyến khích và khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vi phạm các quy định về quản lý tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm...
Left
Điều 23.
Điều 23. Giải quyết khiếu nại, tố cáo. Các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm giải quyết những khiếu nại, tố cáo về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá và...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Danh mục và căn cứ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá 1. Căn cứ yêu cầu quản lý chất lượng trong từng thời kỳ, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng, kèm theo căn cứ kiểm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Danh mục và căn cứ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- Căn cứ yêu cầu quản lý chất lượng trong từng thời kỳ, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục...
- Hàng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ soát xét, bổ sung danh mục sản phẩm, hàng hoá và danh mục các tổ chức nói trên trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyế...
- Điều 23. Giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm giải quyết những khiếu nại, tố cáo về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo quy định của...
Left
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI QUY CHẾ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY CHẾ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm thi hành 1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và phối hợp với các Sở quản lý chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hoá tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Phương pháp và việc sử dụng kết quả công bố và chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá 1. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá được tiến hành theo phương pháp do các Bộ quản lý chuyên ngành quy định, phù hợp với lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại khoản 1...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Phương pháp và việc sử dụng kết quả công bố và chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá được tiến hành theo phương pháp do các Bộ quản lý chuyên ngành quy định, phù hợp với lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại khoản 1 Điều 23 của Ngh...
- Khuyến khích sử dụng các kết quả công bố phù hợp tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được cơ quan quản lý nhà nước xác nhận và kết quả chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn của các tổ chức...
- Điều 24. Trách nhiệm thi hành
- 1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và phối hợp với các Sở quản lý chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hoá tổ chức thực hiện Quy định này.
- Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm t...
Unmatched right-side sections