Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu
42/2000/QĐ-BTC
Right document
Về việc lập sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu
195/1999/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc lập sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc lập sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu
- Về việc quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu
Left
Điều 1
Điều 1 :Quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu như sau: STT Mặt hàng Thuộc nhóm, mã số theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu Tỷ lệ thu chênh lệch giá (%) 1 Dioctyl orthophthalates (Chất hóa dẻo DOP) 2917.32.00 5 2 - Các loại bìa, carton phẳng làm bao bì, có độ chịu bục từ 3kgf/cm2 trở xuống và độ chịu nén từ 14...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu để hỗ trợ, khuyến khích, đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng hoá, mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng sức cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu do Bộ Tài chính quản lý và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu để hỗ trợ, khuyến khích, đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng hoá, mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng sức cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam.
- Quỹ hỗ trợ xuất khẩu do Bộ Tài chính quản lý và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.
- Điều 1 :Quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu như sau:
- Thuộc nhóm, mã số theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu
- Tỷ lệ thu chênh lệch giá
Left
Điều 2
Điều 2: Mã số hàng hóa theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ghi cho các mặt hàng thu chênhlệch giá quy định tại Điều 1 Quyết định này không áp dụng cho tất cả các mặthàng thuộc nhóm, mã số đó mà chỉ áp dụng cho các mặt hàng được ghi rõ tên nêutại Điều 1 Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được hình thành từ các nguồn: 1. Khoản thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu, xuất khẩu theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Nguyên tắc, nội dung thu chênh lệch giá được quy định tại Điều 3 Quyết định này. 2. Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung hàng năm. 3. Lệ phí cấp hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu. 4. Lệ phí cấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được hình thành từ các nguồn:
- 1. Khoản thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu, xuất khẩu theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Nguyên tắc, nội dung thu chênh lệch giá được quy định tại Điều 3 Quyết định này.
- 2. Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung hàng năm.
- Mã số hàng hóa theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ghi cho các mặt hàng thu chênhlệch giá quy định tại Điều 1 Quyết định này không áp dụng cho tất cả các mặthàng thuộc nhóm, mã số đó mà chỉ áp dụng c...
Left
Điều 3
Điều 3: Số tiền thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu đối với các mặt hàng nêu tại Điều 1Quyết định này được nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu theo qui định tại Quyết địnhsố 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập và sửdụng quĩ hỗ trợ xuất khẩu.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguồn thu chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu được xác định như sau: 1. Đối với hàng nhập khẩu là chênh lệch giữa giá bán trong nước được thị trường chấp nhận với giá vốn hàng nhập khẩu, bao gồm giá nhập khẩu thực tế có tính đủ chi phí vận tải, phí bảo hiểm đến cảng nhập khẩu, thuế nhập khẩu theo luật định và chi phí lưu thông....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguồn thu chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu được xác định như sau:
- Đối với hàng nhập khẩu là chênh lệch giữa giá bán trong nước được thị trường chấp nhận với giá vốn hàng nhập khẩu, bao gồm giá nhập khẩu thực tế có tính đủ chi phí vận tải, phí bảo hiểm đến cảng nh...
- Đối với hàng xuất khẩu là chênh lệch giữa giá xuất khẩu thực tế không bao gồm chi phí vận tải, phí bảo hiểm với giá vốn hàng xuất khẩu, bao gồm giá mua thực tế, thuế xuất khẩu theo luật định và phí...
- Số tiền thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu đối với các mặt hàng nêu tại Điều 1Quyết định này được nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu theo qui định tại Quyết địnhsố 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/9/1999 của Thủ t...
Left
Điều 4
Điều 4 :Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩuđã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/04/2000./.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được sử dụng vào các mục đích: 1. Hỗ trợ toàn bộ, hoặc một phần lãi suất vay vốn ngân hàng để mua hàng nông sản xuất khẩu khi giá cả thị trường thế giới giảm không có lợi cho sản xuất trong nước; dự trữ hàng nông sản để chờ xuất khẩu theo chỉ đạo, điều hành của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ. 2. Hỗ trợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được sử dụng vào các mục đích:
- 1. Hỗ trợ toàn bộ, hoặc một phần lãi suất vay vốn ngân hàng để mua hàng nông sản xuất khẩu khi giá cả thị trường thế giới giảm không có lợi cho sản xuất trong nước
- dự trữ hàng nông sản để chờ xuất khẩu theo chỉ đạo, điều hành của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.
- Điều 4 :Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩuđã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/04/2000./.
Unmatched right-side sections