Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 3
Explicit citation matches 3
Instruction matches 3
Left-only sections 2
Right-only sections 23

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
explicit-citation Similarity 1.0 amending instruction

Tiêu đề

Về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)" ban hành kèm theo Quyết định số 416/TM-ĐB ngày 13/05/1996 của Bộ trưởng Bộ Thương mại

Open section

Tiêu đề

Ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất sứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)"

Open section

This section appears to amend `Tiêu đề` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam
  • Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)" ban hành kèm theo Quyết định số 416/TM-ĐB ngày 13/05/1996 của Bộ trưởng Bộ Thương mại
Removed / left-side focus
  • Về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam
Rewritten clauses
  • Left: Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)" ban hành kèm theo Quyết định số 416/TM-ĐB ngày 13/05/1996 của Bộ trưởng Bộ Thương mại Right: Ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất sứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)"
Target excerpt

Ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất sứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)"

explicit-citation Similarity 0.83 repeal instruction

Điều 1

Điều 1: 1.- Sửa đổi khoản 2 Điều 5 Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)" ban hành kẻm theo Quyết định số 416/TM-ĐB ngày 13/05/1996 của Bộ trưởng Bộ Thương mại. 2.- Ban hành Phụ lục 4 (sửa đổi) về Thủ tục xin kiểm tra...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D bao gồm: 1. Giấy chứng nhận Mẫu D (theo mẫu chung do Bộ Thương mại ban hành) đã được khai hoàn chỉnh (theo Điều 1 của phụ lục 3); 2. Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá (trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra) phải phù hợp với các quy chế về xuất xứ quy định tại phụ lục số 1 - trong quy c...

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 5.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Sửa đổi khoản 2 Điều 5 Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam
  • Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)" ban hành kẻm theo Quyết định số 416/TM-ĐB ngày 13/05/1996 của Bộ trưởng Bộ Thương mại.
  • 2.- Ban hành Phụ lục 4 (sửa đổi) về Thủ tục xin kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu D thay thế Phụ lục 4 của Quy chế nói trên.
Added / right-side focus
  • 1. Giấy chứng nhận Mẫu D (theo mẫu chung do Bộ Thương mại ban hành) đã được khai hoàn chỉnh (theo Điều 1 của phụ lục 3);
  • 2. Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá (trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra) phải phù hợp với các quy chế về xuất xứ quy định tại phụ lục số 1
  • trong quy chế này và do Công ty giám định hàng hoá xuất nhập khẩu thuộc Bộ Thương mại cấp (quy định trong phụ lục 4)
Removed / left-side focus
  • Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)" ban hành kẻm theo Quyết định số 416/TM-ĐB ngày 13/05/1996 của Bộ trưởng Bộ Thương mại.
  • 2.- Ban hành Phụ lục 4 (sửa đổi) về Thủ tục xin kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu D thay thế Phụ lục 4 của Quy chế nói trên.
Rewritten clauses
  • Left: Sửa đổi khoản 2 Điều 5 Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam Right: Điều 5. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D bao gồm:
Target excerpt

Điều 5. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D bao gồm: 1. Giấy chứng nhận Mẫu D (theo mẫu chung do Bộ Thương mại ban hành) đã được khai hoàn chỉnh (theo Điều 1 của phụ lục 3); 2. Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng ho...

left-only unmatched

Điều 2

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 1.0 guidance instruction

Điều 3

Điều 3: Vụ trưởng Vụ Xuất Nhập khẩu, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Thương mại chịu trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thi hành Quyết định này. QUY CHẾ Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)" ban hành kèm...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Chính sách Thương mại Đa biên, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Thương mại chịu trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thi hành Quyết định này. QUY CHẾ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HOÁ ASEAN CỦA VIỆT NAM - MẪU D ĐỂ HƯỞNG CÁC ƯU ĐÃI THEO "HIỆP ĐỊNH VỀ CHƯƠNG T...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 3.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Vụ trưởng Vụ Xuất Nhập khẩu, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Thương mại chịu trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thi hành Quyết định này.
  • Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam -
  • Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)" ban hành kèm theo Quyết định số 416/TM-ĐB ngày 13/05/1996 của Bộ trưởng Bộ Thương mại
Added / right-side focus
  • ngày 13 tháng 5 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ thương mại)
  • I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG:
Removed / left-side focus
  • Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam -
  • II/ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN MẪU D
Rewritten clauses
  • Left: Vụ trưởng Vụ Xuất Nhập khẩu, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Thương mại chịu trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thi hành Quyết định này. Right: Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Chính sách Thương mại Đa biên, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Thương mại chịu trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thi...
  • Left: Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)" ban hành kèm theo Quyết định số 416/TM-ĐB ngày 13/05/1996 của Bộ trưởng Bộ Thương mại Right: CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HOÁ ASEAN CỦA VIỆT NAM - MẪU D ĐỂ HƯỞNG CÁC ƯU ĐÃI THEO "HIỆP ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI THUẾ QUAN CÓ HIỆU LỰC CHUNG (CEPT)"
  • Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 0492/2000/QĐ-BTM ngày 20/03/2000 của Bộ trưởng Bộ Thương mại) Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 416/TM-ĐB
Target excerpt

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Chính sách Thương mại Đa biên, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Thương mại chịu trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thi hành Quyết định này....

left-only unmatched

Điều 5

Điều 5: Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận Mẫu D bao gồm: 2.- Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá (trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra). Giấy chứng nhận này phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Phù hợp với các Quy chế về xuất xứ quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Quy chế này, và; - Do doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá the...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)".
Điều 2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 1. Điều 1. Định nghĩa: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam - Mẫu D (sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận Mẫu D) là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá do Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực của Bộ Thương mại cấp cho hàng hoá của Việt Nam để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CE...
Điều 2. Điều 2. Hàng hoá được cấp giấy chứng nhận Mẫu D: Hàng hoá được cấp giấy chứng nhận Mẫu D là các hàng hoá đáp ứng được đầy đủ các điều kiện về xuất xứ quy định tại Hiệp định CEPT (Thể hiện trong phụ lục 1 của Quy chế này).
Điều 3. Điều 3. Mọi tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là người xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D) có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực trong việc xác định chính xác xuất xứ hàng hoá của mình. II. THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN MẪU D:
Điều 4. Điều 4. Bộ giấy chứng nhận Mẫu D được cấp gồm một (01) bản chính và ba (03) bản sao.
Điều 6. Điều 6. Người xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các chi tiết được khai trong giấy chứng nhận Mẫu D.
Điều 7. Điều 7. Trường hợp cần thiết, Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực có thể: a. Yêu cầu người xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D cung cấp thêm các tài liệu cần thiết để xác định chính xác xuất xứ hàng hoá theo các tiêu chuẩn của Hiệp định CEPT; b. Tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất; c. Kiểm tra lại các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận...