Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 6
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 13

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
6 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc ban hành mức thu và quản lý phí sử dụng bến cá phường Nghi Thủy, thị xã Cửa Lò

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành quy chế "Một cửa liên thông" trong việc giải quyết thủ tục thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành quy chế "Một cửa liên thông" trong việc giải quyết thủ tục thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế
Removed / left-side focus
  • Về việc ban hành mức thu và quản lý phí sử dụng bến cá phường Nghi Thủy, thị xã Cửa Lò
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu phí sử dụng bến cá phường Nghi Thủy, thị xã cửa Lò áp dụng cho các đối tượng như tại phụ lục kèm theo.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế "Một cửa liên thông" trong việc giải quyết thủ tục thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế "Một cửa liên thông" trong việc giải quyết thủ tục thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu phí sử dụng bến cá phường Nghi Thủy, thị xã cửa Lò áp dụng cho các đối tượng như tại phụ lục kèm theo.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Giao cho đơn vị quản lý bến cá phường Nghi Thủy thị xã cửa Lò tổ chức thu phí của các đối tượng nộp phí quy định tại Điều 1 và thực hiện việc đăng ký, kê khai, chế độ thu nộp, quản lý với cơ quan thuế trên địa bàn theo quy định tại Thông tư 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp lệ...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 272/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 272/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Removed / left-side focus
  • Giao cho đơn vị quản lý bến cá phường Nghi Thủy thị xã cửa Lò tổ chức thu phí của các đối tượng nộp phí quy định tại Điều 1 và thực hiện việc đăng ký, kê khai, chế độ thu nộp, quản lý với cơ quan t...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Đơn vị thu phí sử dụng hóa đơn thu phí nhận tại cơ quan thuế trên địa bàn; được sử dụng 10% số phí thu được để chi phí cho hoạt động thu phí. Còn lại 90% phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định:

Open section

Điều 3.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ; Giám đốc Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM.ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Xuân Lý QUY CHẾ "...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  • Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ
  • Giám đốc Công an tỉnh
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Đơn vị thu phí sử dụng hóa đơn thu phí nhận tại cơ quan thuế trên địa bàn; được sử dụng 10% số phí thu được để chi phí cho hoạt động thu phí. Còn lại 90% phải nộp vào ngân sách Nhà nước the...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Cục thuế Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc đơn vị thu phí thực hiện thu và quyết toán tiền phí thu được theo đúng quy định hiện hành.

Open section

Điều 4.

Điều 4. Địa điểm thực hiện "Một cửa liên thông": 1. Tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Doanh nghiệp thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Áp dụng đối với các đối tượng thực hiện đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ngoài khu vực Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Tại Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây – Lă...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Địa điểm thực hiện "Một cửa liên thông":
  • 1. Tại Phòng Đăng ký kinh doanh
  • Doanh nghiệp thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Áp dụng đối với các đối tượng thực hiện đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ngoài khu vực Khu kinh tế Chân Mây
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Cục thuế Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc đơn vị thu phí thực hiện thu và quyết toán tiền phí thu được theo đúng quy định hiện hành.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2004. Các ông: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An; Chủ tịch UBND thị xã cửa Lò, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí căn cứ quyết định thi hành.

Open section

Điều 5.

Điều 5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh - Doanh nghiệp thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô (sau đây gọi chung là cơ quan đăng ký kinh doanh) làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ vào tất cả các ngày làm việc đối với các đối tượng và địa điểm quy định tại Điều 4, hồ sơ gồm: - Nhận hồ sơ đăng...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
  • Phòng Đăng ký kinh doanh
  • Doanh nghiệp thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2004.
  • Các ông: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh
  • Giám đốc sở Tài chính

Only in the right document

Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Đối tượng áp dụng: 1. Các tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và giấy phép khắc dấu khi thành lập doanh nghiệp mới, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, nội dung đăng ký thuế, thay đổi mẫu dấu. 2. Các cơ quan trực tiếp giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thu...
Điều 2. Điều 2. Phạm vi áp dụng: Quy chế này quy định cơ chế phối hợp giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh, Cục Thuế và Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô trong việc giải quyết các thủ tục: 1. Đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn ph...
Điều 3. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện: 1. Đảm bảo thực hiện "Một cửa liên thông” tại 1 địa điểm trong quá trình giải quyết các thủ tục từ tiếp nhận hồ sơ đến trả kết quả đối với các công việc nêu tại Điều 2 của Quy chế này. 2. Các cơ quan liên quan thực hiện đúng chức năng theo quy định của pháp luật. 3. Từng cơ quan đều có trách nhiệm phối hợp...
Chương II Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI GIAN THỰC HIỆN
Điều 6. Điều 6. Cơ quan trả kết quả : 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh trực tiếp trả kết quả gồm: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế và dấu mã số thuế. 2. Công an tỉnh trực tiếp trả kết quả giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và con dấu.
Điều 7. Điều 7. Nơi trả kết quả: 1. Bộ phận Một cửa liên thông tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; 2. Bộ phận Một cửa liên thông tại Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô (riêng về dấu chỉ trả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư)
Điều 8. Điều 8. Thời hạn trả kết quả: Thời hạn thụ lý hồ sơ không quá 6 ngày làm việc, tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ đến ngày trả kết quả tại cơ quan trả kết quả vào các ngày thứ 2 và thứ 5 hàng tuần.