Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 16
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 34

Cross-check map

0 Unchanged
2 Expanded
0 Reduced
14 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

V/v Ban hành bản quy định một số điểm cụ thể thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Open section

Tiêu đề

Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: V/v Ban hành bản quy định một số điểm cụ thể thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích cô... Right: Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
same-label Similarity 1.0 expanded

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định một số điểm cụ thể thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi áp dụng Nghị định này quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1993: 1. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này là đất được xác định tại khoản 1 Điề...

Open section

The right-side section adds 11 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Phạm vi áp dụng
  • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này là đất được xác định tại khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai và được quy định chi tiết tại Nghị định số 09/CP ngày 12/ tháng 02...
  • 2. Đất sử dụng vào mục đích lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng gồm:
Rewritten clauses
  • Left: Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định một số điểm cụ thể thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích... Right: Nghị định này quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2

Điều 2 . Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (gọi chung là người sử dụng đất) để sử dụng vào mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này có trách nhiệm đền bù thiệt hại về đất và tài sản hiện có gắn liền với đất theo quy định của Nghị định này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại
  • Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (gọi chung là người sử dụng đất) để sử dụng vào mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này có trách...
Removed / left-side focus
  • Điều 2 . Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện thị xã và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Đình Phú QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỂM CỤ THỂ “THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 22/1998/NĐ-CP VỀ ĐỀN BÙ TH...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải là người có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi...
  • 2. Người được đền bù thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi phải là người sở hữu hợp pháp tài sản đó, phù hợp với quy định của pháp luật.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện thị xã và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết đ...
  • TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
  • Phạm Đình Phú
explicit-citation Similarity 1.0 expanded

Điều 1.

Điều 1. Bản quy định này gồm một số điểm cụ thể và bảng giá tính toán thực hiện việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo Nghị định 22/1998/NĐ-CP.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi áp dụng Nghị định này quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1993: 1. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này là đất được xác định tại khoản 1 Điề...

Open section

The right-side section adds 11 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Phạm vi áp dụng
  • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này là đất được xác định tại khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai và được quy định chi tiết tại Nghị định số 09/CP ngày 12/ tháng 02...
  • 2. Đất sử dụng vào mục đích lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng gồm:
Rewritten clauses
  • Left: Bản quy định này gồm một số điểm cụ thể và bảng giá tính toán thực hiện việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộ... Right: Nghị định này quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1...
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 2

Điều 2 . UBND tỉnh là cấp quyết định phương án đền bù trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật, theo phân cấp của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ,ngành Trung ương.

Open section

Điều 12

Điều 12 . Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở 1. Trường hợp diện tích đất còn lại sau thu hồi nhỏ hơn diện tích theo mức quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Nghị định này, nếu chủ sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được giữ lại, nhưng phải sử dụng theo quy hoạch; trường hợp phần diện tích đất ở còn lại không đủ để xây dựng...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12 . Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
  • 1. Trường hợp diện tích đất còn lại sau thu hồi nhỏ hơn diện tích theo mức quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Nghị định này, nếu chủ sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được giữ lại, nhưng...
  • trường hợp phần diện tích đất ở còn lại không đủ để xây dựng nhà ở, thì khuyến khích họ chuyển nhượng cho hộ lân cận hoặc yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích này và được đền bù như phần đất bị...
Removed / left-side focus
  • Điều 2 . UBND tỉnh là cấp quyết định phương án đền bù trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật, theo phân cấp của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ,ngành Trung ương.
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Các cơ quan chức năng thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm tham mưu cho UBND thực hiện việc đền bù thiệt hại về đất và tài sản cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất theo đúng chức năng quy định tại điều 32, điểm 2, 3, 4, 5 điều 33 và trình tự thực hiện tại điều 34 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP.

Open section

Điều 13.

Điều 13. Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng 1. Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì khi Nhà nước thu hồi đất không được đền b...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 13. Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng
  • 1. Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
  • xã hội, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì khi Nhà nướ...
Removed / left-side focus
  • Các cơ quan chức năng thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm tham mưu cho UBND thực hiện việc đền bù thiệt hại về đất và tài sản cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất theo đúng chức năng quy địn...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. 4.1- Trong trưởng hợp cần thiết khi làm đường giao thông, xây dựng khu công nghiệp, đắp đê … UBND tỉnh thành lập Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng thành phần gồm: - Đ/c Phó chủ tịch UBND tỉnh – Chủ tịch Hội đồng. - Giám đốc Sở Tài chính vật giá – Phó Chủ tịch Hội đồng. - Giám đốc Sở Địa chính – Uỷ viên - Giám đốc Sở...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Phạm vi đền bù thiệt hại 1. Đền bù thiệt hại về đất cho toàn bộ diện tích đất thu hồi theo quy định tại Chương II của Nghị định này; 2. Đền bù thiệt hại về tài sản hiện có bao gồm cả các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất thu hồi; 3. Trợ cấp đời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở, di chuyển...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Phạm vi đền bù thiệt hại
  • 1. Đền bù thiệt hại về đất cho toàn bộ diện tích đất thu hồi theo quy định tại Chương II của Nghị định này;
  • 2. Đền bù thiệt hại về tài sản hiện có bao gồm cả các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất thu hồi;
Removed / left-side focus
  • 4.1- Trong trưởng hợp cần thiết khi làm đường giao thông, xây dựng khu công nghiệp, đắp đê … UBND tỉnh thành lập Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng thành phần gồm:
  • - Đ/c Phó chủ tịch UBND tỉnh – Chủ tịch Hội đồng.
  • - Giám đốc Sở Tài chính vật giá – Phó Chủ tịch Hội đồng.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. - Không thừa nhận việc đòi lại đất, ao đã điều chỉnh trong quá trình thực hiện chính sách kinh tế ruộng đất của Nhà nước. - Đất thuộc quỹ đất dự phòng làm đường giao thông, thủy lợi khi thu hồi không được đền bù về đất. - Đất bất hợp pháp như lấn chiếm, không kê khai diện tích, không nộp thuế, tiền sử dụng đất, và không có một...

Open section

Điều 5

Điều 5 . Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất Khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này, tuỳ từng trường hợp cụ thể, người có đất bị thu hồi được đền bù bằng tiền, nhà ở hoặc bằng đất. Khi thực hiện đền bù bằng đất hoặc bằng nhà ở mà có chênh lệch về diện tích hoặc giá trị thì phần chênh l...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5 . Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất
  • Khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này, tuỳ từng trường hợp cụ thể, người có đất bị thu hồi được đền bù bằng tiền, nhà ở hoặc bằng đất.
  • Khi thực hiện đền bù bằng đất hoặc bằng nhà ở mà có chênh lệch về diện tích hoặc giá trị thì phần chênh lệch được giải quyết theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Nghị định này.
Removed / left-side focus
  • Điều 5. - Không thừa nhận việc đòi lại đất, ao đã điều chỉnh trong quá trình thực hiện chính sách kinh tế ruộng đất của Nhà nước.
  • - Đất thuộc quỹ đất dự phòng làm đường giao thông, thủy lợi khi thu hồi không được đền bù về đất.
  • Đất bất hợp pháp như lấn chiếm, không kê khai diện tích, không nộp thuế, tiền sử dụng đất, và không có một trong các điều kiện quy định tại điều 6 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Giá đất để tính đền bù thiệt hại theo khung giá đất tại biểu số 1 ban hành kèm theo quyết định này.

Open section

Điều 6.

Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất Người bị Nhà nước thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có một trong các điều kiện sau đây: 1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 2. Có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất
  • Người bị Nhà nước thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có một trong các điều kiện sau đây:
  • 1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Giá đất để tính đền bù thiệt hại theo khung giá đất tại biểu số 1 ban hành kèm theo quyết định này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Trong trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được đền bù khi Nhà nước thu hồi đất có nhu cầu về đất thì quỹ đất để đền bù thiệt hại gồm: 1- Đất cải tạo từ đất hoang hóa dùng vốn ngân sách hoặc vốn chương trình mục tiêu 773. 2- Đất thu hồi theo điều 26 Luật đất đai. 3- Qũy đất công ích của xã, phường, thị trấn.

Open section

Điều 7.

Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất Người bị thu hồi đất không có một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này hoặc tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình, người chiếm đất trái phép, thì khi Nhà nước thu hồi đ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất
  • Người bị thu hồi đất không có một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này hoặc tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố hoặc...
  • Trong trường hợp xét thấy cần hỗ trợ thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Trong trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được đền bù khi Nhà nước thu hồi đất có nhu cầu về đất thì quỹ đất để đền bù thiệt hại gồm:
  • 1- Đất cải tạo từ đất hoang hóa dùng vốn ngân sách hoặc vốn chương trình mục tiêu 773.
  • 2- Đất thu hồi theo điều 26 Luật đất đai.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Đối với đất đắp đê, làm các công trình thủy lợi và đường giao thông: 1- Đất lấy để đắp đê hàng năm ngoài bãi nhằm lợi dụng phù sa bồi lấp (không thuộc đất thu hồi vĩnh viễn) chỉ được tính đền bù về công, giống, vốn loại cây trồng một vụ trên đất đó cùng với tiền đền bù để san gạt lại mặt bằng canh tác và được miễn thuế tối thiể...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại Giá đất để tính đền bù thiệt hại do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho từng dự án theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá, có sự tham gia của các ngành có liên quan. Giá đất để tính đền bù thiệt hại được xác định trên cơ sở giá đất của địa phương ban hà...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại
  • Giá đất để tính đền bù thiệt hại do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho từng dự án theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá, có sự tham gia của các ngành có...
  • Giá đất để tính đền bù thiệt hại được xác định trên cơ sở giá đất của địa phương ban hành theo quy định của Chính phủ nhân với hệ số K để đảm bảo giá đất tính đền bù phù hợp với khả năng sinh lợi v...
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Đối với đất đắp đê, làm các công trình thủy lợi và đường giao thông:
  • Đất lấy để đắp đê hàng năm ngoài bãi nhằm lợi dụng phù sa bồi lấp (không thuộc đất thu hồi vĩnh viễn) chỉ được tính đền bù về công, giống, vốn loại cây trồng một vụ trên đất đó cùng với tiền đền bù...
  • Khi mở rộng đường giao thông: Phần đất nằm trong hành lang giao thông kể từ sau ngày thực hiện Nghị định số 203/HĐBT (ngày 21/12/1982) với đất ở qua các khu dân cư khi thực hiện Nghị định 36 đã giả...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Đối với nhà ở, vật kiến trúc và công trình xây dựng hợp pháp gắn liền với đất bị thu hồi thì được đền bù bằng gí trị còn lại của công trình. Giá trị đền bù của công trình được xác định bằng tỷ lệ (%) còn lại của công trình nhân với giá xây dựng mới theo mức giá tại biểu số 2 ban hành kèm theo quyết định này.

Open section

Điều 9.

Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 1. Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất theo diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi. Nếu không có đất đền bù thì ng...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản
  • Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất theo diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi.
  • Nếu không có đất đền bù thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng tiền theo giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
Removed / left-side focus
  • Đối với nhà ở, vật kiến trúc và công trình xây dựng hợp pháp gắn liền với đất bị thu hồi thì được đền bù bằng gí trị còn lại của công trình.
  • Giá trị đền bù của công trình được xác định bằng tỷ lệ (%) còn lại của công trình nhân với giá xây dựng mới theo mức giá tại biểu số 2 ban hành kèm theo quyết định này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10.

Điều 10. 1- Đối với việc di chuyển mồ mả, mức đền bù để di chuyển được tính chi phí đào, bốc, di chuyển và xây dựng lại theo quy định. Đơn giá đền bù theo mức giá tại biểu số 3 ban hành kèm theo quyết định này. 2- Việc đền bù, di chuyển đối với các di tích lịch sử, văn hóa, nhà thờ, đình chùa, nghĩa trang liệt sỹ, UBND tỉnh quyết định...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Đền bù thiệt hại đối với đất ở tại đô thị 1. Đất đô thị là đất được quy định tại Điều 55 Luật đất đai và được quy định chi tiết tại Nghị định số 88/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất đô thị. Đất được quy hoạch để xây dựng đô thị nhưng chưa có cơ sở hạ tầng, thì không được đền bù như đất đô thị,...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10. Đền bù thiệt hại đối với đất ở tại đô thị
  • Đất đô thị là đất được quy định tại Điều 55 Luật đất đai và được quy định chi tiết tại Nghị định số 88/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất đô thị.
  • Đất được quy hoạch để xây dựng đô thị nhưng chưa có cơ sở hạ tầng, thì không được đền bù như đất đô thị, mà đền bù theo giá đất đang chịu thuế sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nhân với hệ số K cho ph...
Removed / left-side focus
  • 1- Đối với việc di chuyển mồ mả, mức đền bù để di chuyển được tính chi phí đào, bốc, di chuyển và xây dựng lại theo quy định. Đơn giá đền bù theo mức giá tại biểu số 3 ban hành kèm theo quyết định...
  • 2- Việc đền bù, di chuyển đối với các di tích lịch sử, văn hóa, nhà thờ, đình chùa, nghĩa trang liệt sỹ, UBND tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11.

Điều 11. 1- Mức đền bù đối với cây hàng năm và vật nuôi trên đất có mặt nước, tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch một vụ ( tính theo sản lượng thu hoạch bình quân của 3 vụ trước đó) và giá nông sản, thủy sản thực tế ở thị trường địa phương tại thời điểm đền bù. Đơn giá đền bù tại biểu số 4 ban hành kèm theo quyết định này. 2- Mức đền...

Open section

Điều 11

Điều 11 . Đền bù thiệt hại đối với đất ở thuộc nông thôn 1. Đất ở của mỗi hộ gia đình nông thôn bao gồm đất để làm nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống của gia đình. Người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất có cùng mục đích sử dụng, nhưng mức tối đa được đền bù bằng đất tại nơi ở mới là mức đất ở theo quy định tại Điều 54 Luật...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11 . Đền bù thiệt hại đối với đất ở thuộc nông thôn
  • 1. Đất ở của mỗi hộ gia đình nông thôn bao gồm đất để làm nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống của gia đình.
  • Người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất có cùng mục đích sử dụng, nhưng mức tối đa được đền bù bằng đất tại nơi ở mới là mức đất ở theo quy định tại Điều 54 Luật Đất đai, nếu có chênh lệch về giá...
Removed / left-side focus
  • Mức đền bù đối với cây hàng năm và vật nuôi trên đất có mặt nước, tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch một vụ ( tính theo sản lượng thu hoạch bình quân của 3 vụ trước đó) và giá nông sản, thủy sản...
  • Đơn giá đền bù tại biểu số 4 ban hành kèm theo quyết định này.
  • 2- Mức đền bù đối với cây lâu năm:
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 12.

Điều 12. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nếu thấy việc đền bù thiệt hại không đúng với quy định này thì được quyền khiếu nại theo pháp lệnh khiếu nại, tố cáo. Đơn khiếu nại phải gửi đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đền bù thiệt hại, quá thời hạn này đơn khi...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Nộp ngân sách Nhà nước tiền đền bù thiệt hại về đất Trong các trường hợp sau đây, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp toàn bộ khoản tiền đền bù thiệt hại về đất theo mức giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định này vào ngân sách Nhà nước, sau khi đã trừ phần đền bù chi phí đầu tư của người bị thu hồi đất: Đất...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 14. Nộp ngân sách Nhà nước tiền đền bù thiệt hại về đất
  • Trong các trường hợp sau đây, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp toàn bộ khoản tiền đền bù thiệt hại về đất theo mức giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định này vào ngân sách Nhà...
  • Đất bị thu hồi là đất giao tạm sử dụng, đất cho thuê, đất đấu thầu quy định tại khoản 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 12 của Nghị định này;
Removed / left-side focus
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nếu thấy việc đền bù thiệt hại không đúng với quy định này thì được quyền khiếu nại theo pháp lệnh khiếu nại, tố cáo.
  • Đơn khiếu nại phải gửi đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đền bù thiệt hại, quá thời hạn này đơn khiếu nại không còn giá trị xem xét...

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
CHƯƠNG II CHƯƠNG II ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT
Điều 15. Điều 15. Quỹ đất dùng để đền bù thiệt hại gồm 1. Đất chưa sử dụng; 2. Đất chưa sử dụng nhưng được xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ đền bù; 3. Đất thu hồi theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật Đất đai; 4. Đất công ích theo quy định tại Điều 45 của Luật Đất đai.
CHƯƠNG III CHƯƠNG III ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN
Điều 16. Điều 16. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về tài sản 1. Đền bù thiệt hại về tài sản bao gồm nhà, công trình kiến trúc, cây trồng, vật nuôi và các tài sản khác, gắn liền với đất hiện có tại thời điểm thu hồi đất. 2. Chủ sở hữu tài sản là người có tài sản hợp pháp quy định tại khoản 1 Điều này khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được...
Điều 17. Điều 17. Đền bù thiệt hại nhà, công trình kiến trúc 1. Đối với nhà, công trình kiến trúc và các tài sản khác gắn liền với đất được đền bù theo mức thiệt hại thực tế. Mức đền bù = Giá trị hiện có của nhà và công trình + Một khoản tiền tính bằng một tỷ lệ (%) trên giá trị hiện có của nhà và công trình Nhưng tổng mức đền bù tối đa không l...
Điều 18. Điều 18. Xử lý các trường hợp đền bù thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc 1. Chủ sở hữu tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù theo mức quy định tại Điều 17 của Nghị định này. 2. Chủ sở hữu tài sản là người có nhà, công trình nhưng chưa có giấy...
Điều 19 Điều 19 . Đền bù thiệt hại cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. 1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được đền bù thiệt hại đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưn...