Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về quản lý chất thải và phế liệu
38/2015/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
08/2016/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về quản lý chất thải và phế liệu
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Về quản lý chất thải và phế liệu
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về: Quản lý chất thải bao gồm chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, sản phẩm thải lỏng, nước thải, khí thải công nghiệp và các chất thải đặc thù khác; bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu. 2. Nghị định này không quy định về quản lý...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Hòa Bình”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Hòa Bình”.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định về: Quản lý chất thải bao gồm chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, sản phẩm thải lỏng, nước thải, khí thải công nghiệp và c...
- bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến chất thải và phế liệu nhập khẩu trên lãnh thổ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến chất thải và phế liệu n...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. 2. Chất thải thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc thuộc danh mục...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. QUY ĐỊNH Quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (Ban hành kèm theo Quyết định số:...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ...
- Quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- (Ban hành kèm theo Quyết định số: 08/2016/QĐ-UBND
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý chất thải 1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tăng cường áp dụng các biện pháp về tiết kiệm tài nguyên và năng lượng; sử dụng tài nguyên, năng lượng tái tạo và sản phẩm, nguyên liệu, năng lượng sạch thân thiện với môi trường; sản xuất sạch hơn; kiểm toán môi trường đối với chất thải và các biện pháp k...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chủ sở hữu hệ thống thoát nước 1. Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) và Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh là chủ sở hữu toàn bộ hệ thống thoát nước trên địa bàn mình quản lý, bao gồm: a) Hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc một phần từ ngân sách n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chủ sở hữu hệ thống thoát nước
- 1. Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) và Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh là chủ sở hữu toàn bộ hệ thống thoát nước trên địa bàn mình quản lý, bao...
- a) Hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc một phần từ ngân sách nhà nước.
- Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý chất thải
- 1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tăng cường áp dụng các biện pháp về tiết kiệm tài nguyên và năng lượng
- sử dụng tài nguyên, năng lượng tái tạo và sản phẩm, nguyên liệu, năng lượng sạch thân thiện với môi trường
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Open sectionRight
Chương II
Chương II ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
- QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Left
Điều 5.
Điều 5. Phân định, áp mã, phân loại và lưu giữ chất thải nguy hại 1. Việc phân định chất thải nguy hại được thực hiện theo mã, danh mục và ngưỡng chất thải nguy hại. 2. Các chất thải nguy hại phải được phân loại theo mã chất thải nguy hại để lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp. Được sử dụng chung bao bì hoặc thiết b...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Chủ đầu tư công trình thoát nước 1. UBND cấp huyện hoặc đơn vị thoát nước được giao làm chủ đầu tư xây dựng các công trình thoát nước sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn quản lý. 2. Chủ đầu tư hệ thống thoát nước khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách là UBND cấp xã do UBND cấp huyện quyết địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Chủ đầu tư công trình thoát nước
- 1. UBND cấp huyện hoặc đơn vị thoát nước được giao làm chủ đầu tư xây dựng các công trình thoát nước sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn quản lý.
- Chủ đầu tư hệ thống thoát nước khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách là UBND cấp xã do UBND cấp huyện quyết định.
- Điều 5. Phân định, áp mã, phân loại và lưu giữ chất thải nguy hại
- 1. Việc phân định chất thải nguy hại được thực hiện theo mã, danh mục và ngưỡng chất thải nguy hại.
- Các chất thải nguy hại phải được phân loại theo mã chất thải nguy hại để lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp.
Left
Điều 6.
Điều 6. Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại 1. Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có trách nhiệm đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường theo một trong các hình thức sau: a) Lập hồ sơ đăng ký để được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (sau đây gọi là thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại); b) Tích hợp tro...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc đầu tư phát triển hệ thống thoát nước 1. Tất cả các dự án, công trình thoát nước đều phải được thẩm định, xét duyệt trên cơ sở Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước của tỉnh, phù hợp với đồ án quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước phải kết hợp với cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nguyên tắc đầu tư phát triển hệ thống thoát nước
- 1. Tất cả các dự án, công trình thoát nước đều phải được thẩm định, xét duyệt trên cơ sở Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước của tỉnh, phù hợp với đồ án quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quy...
- 2. Quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước phải kết hợp với các công trình hạ tầng khác để sử dụng chung theo quy định.
- Điều 6. Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại
- 1. Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có trách nhiệm đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường theo một trong các hình thức sau:
- a) Lập hồ sơ đăng ký để được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (sau đây gọi là thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại);
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại 1. Đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở phát sinh chất thải nguy hại theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định này. 2. Có biện pháp giảm thiểu phát sinh chất thải nguy hại; tự chịu trách nhiệm về việc phân định, phân loại, xác định số lượng chất thải nguy hại ph...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 . Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước 1. Nội dung đầu tư phát triển thoát nước bao gồm các giải pháp, phương án đầu tư, công việc cụ thể nhằm bảo đảm tiêu thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải, nâng cao độ bao phủ dịch vụ và cải thiện chất lượng dịch vụ. 2. Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước phải phù hợp với định hướng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7 . Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước
- Nội dung đầu tư phát triển thoát nước bao gồm các giải pháp, phương án đầu tư, công việc cụ thể nhằm bảo đảm tiêu thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải, nâng cao độ bao phủ dịch vụ và cải thiệ...
- 2. Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước phải phù hợp với định hướng phát triển thoát nước, quy hoạch xây dựng, quy hoạch thoát nước đã được phê duyệt và có sự phối hợp đồng bộ với các địa phương l...
- Điều 7. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại
- 1. Đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở phát sinh chất thải nguy hại theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định này.
- 2. Có biện pháp giảm thiểu phát sinh chất thải nguy hại; tự chịu trách nhiệm về việc phân định, phân loại, xác định số lượng chất thải nguy hại phải báo cáo và quản lý.
Left
Điều 8.
Điều 8. Thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại 1. Việc thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại chỉ được phép thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân có Giấy phép xử lý chất thải nguy hại. 2. Các phương tiện, thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định. Phương tiện vận chuyể...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 . Dự án đầu tư xây dựng hoặc cải tạo hệ thống thoát nước, xử lý nước thải 1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải phải tuân theo các quy định của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06-8-2014 và các quy định pháp luật hiện hành. 2. Tùy theo đặc điểm, qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8 . Dự án đầu tư xây dựng hoặc cải tạo hệ thống thoát nước, xử lý nước thải
- Việc lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải phải tuân theo các quy định của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06-8-2014 và cá...
- Tùy theo đặc điểm, quy mô dự án, tổ chức tư vấn khi nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng hoặc cải tạo các hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, phải giải quyết một cách cơ bản các vấn đề về thoát n...
- Điều 8. Thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại
- 1. Việc thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại chỉ được phép thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân có Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.
- Các phương tiện, thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
Left
Điều 9.
Điều 9. Điều kiện để được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại 1. Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải nguy hại hoặc các hồ sơ, giấy tờ thay thế như sau: a) Văn bản hợp lệ về môi trường do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành đối với c...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Lựa chọn đơn vị thoát nước 1. Đối với hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước, việc lựa chọn đơn vị thoát nước tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành về cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích. 2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Lựa chọn đơn vị thoát nước
- Đối với hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước, việc lựa chọn đơn vị thoát nước tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành về cung ứng sả...
- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp tổ chức quản lý, vận hành hệ thống thoát nước do mình đầu tư đến khi bàn giao cho UBND cấp huyện hoặc Ban quản lý các khu...
- Điều 9. Điều kiện để được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
- 1. Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải nguy hại hoặc các hồ sơ, giấy tờ thay thế như sau:
- a) Văn bản hợp lệ về môi trường do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành đối với cơ sở xử lý chất thải nguy hại đã đưa vào hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 bao gồm: Giấy xác nhận...
Left
Điều 10.
Điều 10. Cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại 1. Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định này lập hồ sơ đăng ký cấp phép xử lý chất thải nguy hại, trình cơ quan có thẩm quyền. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại trên phạm vi toàn quốc. 3. Giấy...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thoát nước 1. Đơn vị thoát nước có các quyền sau: a) Ký hợp đồng dịch vụ với hộ thoát nước và thực hiện mọi hoạt động theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết. b) Thu tiền dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải. c) Được đề nghị với các cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung các quy phạm, quy chuẩn, các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thoát nước
- 1. Đơn vị thoát nước có các quyền sau:
- a) Ký hợp đồng dịch vụ với hộ thoát nước và thực hiện mọi hoạt động theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết.
- Điều 10. Cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
- 1. Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định này lập hồ sơ đăng ký cấp phép xử lý chất thải nguy hại, trình cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy phép xử lý chất thải nguy hại quy định rõ địa bàn hoạt động, số lượng và loại chất thải nguy hại được phép xử lý, các phương tiện, hệ thống, thiết bị cho việc vận chuyển và xử lý chất thải ngu...
- Left: 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại trên phạm vi toàn quốc. Right: a) Lập hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định
Left
Điều 11.
Điều 11. Cấp lại, điều chỉnh Giấy phép xử lý chất thải nguy hại 1. Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được cấp lại trong các trường hợp sau: a) Giấy phép xử lý chất thải nguy hại hết thời hạn; b) Đổi từ giấy phép quản lý chất thải nguy hại đã được cấp theo các quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực; c) Giấy phép bị mất hoặc hư h...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước 1. Các chủ sở hữu và các đơn vị thoát nước phải thực hiện ký kết Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước theo quy định. 2. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước: Theo Phụ lục 1, Thông tư 04/2015/TT-BXD ngày 03-4-2015 của Bộ Xây dựng. 3. Thời hạn hợp đồng quản lý, v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước
- 1. Các chủ sở hữu và các đơn vị thoát nước phải thực hiện ký kết Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước theo quy định.
- 2. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước: Theo Phụ lục 1, Thông tư 04/2015/TT-BXD ngày 03-4-2015 của Bộ Xây dựng.
- Điều 11. Cấp lại, điều chỉnh Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
- 1. Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được cấp lại trong các trường hợp sau:
- a) Giấy phép xử lý chất thải nguy hại hết thời hạn;
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải nguy hại 1. Ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại với các chủ nguồn thải chất thải nguy hại trên địa bàn hoạt động được ghi trong Giấy phép xử lý chất thải nguy hại; tiếp nhận, vận chuyển, xử lý số lượng, loại chất thải nguy hại bằng các phương tiện, hệ thống, thiết bị đư...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quản lý hệ thống thoát nước mưa Đơn vị thoát nước có trách nhiệm quản lý hệ thống thoát nước mưa, nội dung quản lý bao gồm: 1. Xây dựng quy trình quản lý hệ thống thoát nước mưa bảo đảm yêu cầu kỹ thuật quản lý, vận hành theo quy định, thực hiện quan trắc chất lượng nước trong hệ thống. 2. Thường xuyên kiểm tra, bảo trì, nạo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quản lý hệ thống thoát nước mưa
- Đơn vị thoát nước có trách nhiệm quản lý hệ thống thoát nước mưa, nội dung quản lý bao gồm:
- 1. Xây dựng quy trình quản lý hệ thống thoát nước mưa bảo đảm yêu cầu kỹ thuật quản lý, vận hành theo quy định, thực hiện quan trắc chất lượng nước trong hệ thống.
- Điều 12. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải nguy hại
- 1. Ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại với các chủ nguồn thải chất thải nguy hại trên địa bàn hoạt động được ghi trong Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
- tiếp nhận, vận chuyển, xử lý số lượng, loại chất thải nguy hại bằng các phương tiện, hệ thống, thiết bị được phép theo đúng nội dung hợp đồng, chứng từ chất thải nguy hại và Giấy phép xử lý chất th...
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý chất thải nguy hại 1. Thống nhất quản lý nhà nước về chất thải nguy hại trên phạm vi toàn quốc và ban hành quy định về: a) Danh mục, mã và ngưỡng chất thải nguy hại; yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý về phân định, phân loại, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Quản lý hệ thống hồ điều hoà Đơn vị thoát nước có trách nhiệm quản lý hồ điều hòa, nội dung bao gồm: 1. Kiểm soát các hành vi xả nước thải sinh hoạt và nước thải sinh ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ trực tiếp vào hồ điều hòa. 2. Kiểm tra, giám sát việc khai thác, sử dụng hồ điều hoà của các hộ thoát nước tuân t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Quản lý hệ thống hồ điều hoà
- Đơn vị thoát nước có trách nhiệm quản lý hồ điều hòa, nội dung bao gồm:
- 1. Kiểm soát các hành vi xả nước thải sinh hoạt và nước thải sinh ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ trực tiếp vào hồ điều hòa.
- Điều 13. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý chất thải nguy hại
- 1. Thống nhất quản lý nhà nước về chất thải nguy hại trên phạm vi toàn quốc và ban hành quy định về:
- a) Danh mục, mã và ngưỡng chất thải nguy hại
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường trong quản lý chất thải nguy hại 1. Quản lý hoạt động và các hồ sơ, báo cáo, hợp đồng, chứng từ của các chủ nguồn thải chất thải nguy hại trong phạm vi địa phương mình (kể cả chủ nguồn thải được miễn thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại). 2. Cập nhật cơ sở dữ liệu về chấ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Quản lý hệ thống thoát nước thải 1. Đơn vị thoát nước có trách nhiệm quản lý hệ thống thoát nước thải, nội dung bao gồm: a) Định kỳ kiểm tra độ kín, lắng cặn tại các điểm đấu nối, hố ga và tuyến cống để lập kế hoạch nạo vét, sửa chữa, bảo trì cống và công trình trên mạng lưới; thời gian kế hoạch định kỳ kiểm tra được xây dựng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Quản lý hệ thống thoát nước thải
- 1. Đơn vị thoát nước có trách nhiệm quản lý hệ thống thoát nước thải, nội dung bao gồm:
- a) Định kỳ kiểm tra độ kín, lắng cặn tại các điểm đấu nối, hố ga và tuyến cống để lập kế hoạch nạo vét, sửa chữa, bảo trì cống và công trình trên mạng lưới
- Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường trong quản lý chất thải nguy hại
- 1. Quản lý hoạt động và các hồ sơ, báo cáo, hợp đồng, chứng từ của các chủ nguồn thải chất thải nguy hại trong phạm vi địa phương mình (kể cả chủ nguồn thải được miễn thủ tục đăng ký chủ nguồn thải...
- 2. Cập nhật cơ sở dữ liệu về chất thải nguy hại và triển khai đăng ký chủ nguồn thải, kê khai chứng từ chất thải nguy hại, báo cáo quản lý chất thải nguy hại trực tuyến tại địa phương
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐẤU NỐI HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐẤU NỐI HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
- QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Left
Điều 15.
Điều 15. Phân loại , lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt 1. Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, xử lý thành các nhóm như sau: a) Nhóm hữu cơ dễ phân hủy (nhóm thức ăn thừa, lá cây, rau, củ, quả, xác động vật); b) Nhóm có khả năng tái sử dụng, tái chế (nhóm giấy, nhựa, kim loại, cao su, ni lông, th...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Quy định về xử lý nước thải tập trung và phi tập trung 1. Nước thải các đô thị, khu công nghiệp phải được thu gom vào hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tập trung, để tiết kiệm chi phí xây dựng vận hành nhà máy xử lý, đồng thời đảm bảo việc kiểm soát mức độ ô nhiễm của nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. 2. Tại các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Quy định về xử lý nước thải tập trung và phi tập trung
- Nước thải các đô thị, khu công nghiệp phải được thu gom vào hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tập trung, để tiết kiệm chi phí xây dựng vận hành nhà máy xử lý, đồng thời đảm bảo việc kiểm soát...
- Tại các khu vực đô thị, khu công nghiệp chưa được kết nối hoặc điều kiện thực tế không cho phép kết nối với hệ thống thoát nước tập trung thì cho phép xử lý phi tập trung.
- Điều 15. Phân loại , lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, xử lý thành các nhóm như sau:
- a) Nhóm hữu cơ dễ phân hủy (nhóm thức ăn thừa, lá cây, rau, củ, quả, xác động vật);
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 1. Thực hiện việc phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Điều 15 Nghị định này. 2. Hộ gia đình, cá nhân phải nộp phí vệ sinh cho thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định. 3. Chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt có trách...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nạo vét, khơi thông hệ thống thoát nước Khi tiến hành nạo vét, khơi thông hệ thống thoát nước, đơn vị thoát nước phải thực hiện đảm bảo các nguyên tắc sau: 1. Lập kế hoạch cụ thể về thời gian thi công, biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo trật tự, an toàn giao thông và bảo đảm vệ sinh môi trường trước khi tiến hành nạo vét, g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Nạo vét, khơi thông hệ thống thoát nước
- Khi tiến hành nạo vét, khơi thông hệ thống thoát nước, đơn vị thoát nước phải thực hiện đảm bảo các nguyên tắc sau:
- 1. Lập kế hoạch cụ thể về thời gian thi công, biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo trật tự, an toàn giao thông và bảo đảm vệ sinh môi trường trước khi tiến hành nạo vét, gửi Sở Xây dựng, UBND cấp...
- Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Thực hiện việc phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
- 2. Hộ gia đình, cá nhân phải nộp phí vệ sinh cho thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
Left
Điều 17.
Điều 17. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 1. Chất thải rắn sinh hoạt phải được thu gom theo tuyến để vận chuyển tới điểm tập kết, trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trên các đường phố chính, các khu thương mại, các công viên, quảng trường, các điểm tập trung dân...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Quản lý bùn thải của hệ thống thoát nước 1. Bùn thải được phân loại để quản lý và lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp, góp phần giảm chi phí vận chuyển, chi phí xử lý. 2. Phân loại bùn thải; lựa chọn công nghệ xử lý bùn thải; thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải thực hiện theo Luật Bảo vệ môi trường và các Quy định hiện hành của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bùn thải được phân loại để quản lý và lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp, góp phần giảm chi phí vận chuyển, chi phí xử lý.
- 2. Phân loại bùn thải; lựa chọn công nghệ xử lý bùn thải; thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải thực hiện theo Luật Bảo vệ môi trường và các Quy định hiện hành của Chính phủ về thoát nước và xử lý...
- 3. Khi đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải phải đầu tư xây dựng công trình xử lý bùn thải; bùn thải khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định.
- 1. Chất thải rắn sinh hoạt phải được thu gom theo tuyến để vận chuyển tới điểm tập kết, trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trên các đường phố chính, các khu thương mại, các công viên, quảng trường, các điểm tập trung dân cư, các đầu mối giao thông và các khu vực công cộng khác phải bố trí các thiết bị lưu chứa phù hợp...
- 3. Các thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt phải có kích cỡ phù hợp với thời gian lưu giữ. Các thiết bị lưu chứa tại các khu vực công cộng phải bảo đảm tính mỹ quan,
- Left: Điều 17. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt Right: Điều 17. Quản lý bùn thải của hệ thống thoát nước
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 1. Bảo đảm đủ yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt tại những địa điểm đã quy định. 2. Thông báo rộng rãi về thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các đi...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Các chính sách hỗ trợ về đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ thống thoát nước Thực hiện theo Pháp luật và các quy định hiện hành của Chính phủ, Bộ, ngành và UBND tỉnh Hoà Bình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Các chính sách hỗ trợ về đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Thực hiện theo Pháp luật và các quy định hiện hành của Chính phủ, Bộ, ngành và UBND tỉnh Hoà Bình.
- Điều 18. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Bảo đảm đủ yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt tại những địa điểm đã quy định.
- 2. Thông báo rộng rãi về thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm dân cư.
Left
Điều 19.
Điều 19. Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt bao gồm: a) Công nghệ chế biến phân hữu cơ; b) Công nghệ đốt; c) Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh; d) Các công nghệ tái chế, thu hồi năng lượng, sản xuất sản phẩm từ các thành phần có ích trong chất thải rắn sinh hoạt; đ) Các công nghệ kh...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Phạm vi và đối tượng đấu nối 1. Tất cả các hộ thoát nước nằm trong phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải, những khu vực đã được đầu tư xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống thoát nước là đối tượng bắt buộc phải đấu nối vào hệ thống thoát nước, trừ những trường hợp được quy định về miễn trừ đấu nối; c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Phạm vi và đối tượng đấu nối
- 1. Tất cả các hộ thoát nước nằm trong phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải, những khu vực đã được đầu tư xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống thoát nước là đối tượng bắ...
- các trường hợp được miễn trừ đấu nối vào hệ thống thoát nước gồm:
- Điều 19. Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt bao gồm:
- a) Công nghệ chế biến phân hữu cơ;
Left
Điều 20.
Điều 20. Lựa chọn chủ đầu tư, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Việc lựa chọn chủ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và đấu thầu. 2. Việc lựa chọn chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt để quản lý, vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Đấu nối hệ thống thoát nước 1. Các hộ thoát nước chỉ được phép thực hiện đấu nối vào hệ thống thoát nước chung sau khi đã có hồ sơ thỏa thuận của đơn vị thoát nước, theo đúng các quy định của thỏa thuận đấu nối với chủ sở hữu công trình hệ thống thoát nước và xử lý nước thải. 2. Hồ sơ đề xuất thỏa thuận đấu nối, gồm: Đơn xin đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Đấu nối hệ thống thoát nước
- Các hộ thoát nước chỉ được phép thực hiện đấu nối vào hệ thống thoát nước chung sau khi đã có hồ sơ thỏa thuận của đơn vị thoát nước, theo đúng các quy định của thỏa thuận đấu nối với chủ sở hữu cô...
- 2. Hồ sơ đề xuất thỏa thuận đấu nối, gồm: Đơn xin đấu nối
- Điều 20. Lựa chọn chủ đầu tư, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Việc lựa chọn chủ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và đấu thầu.
- Việc lựa chọn chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt để quản lý, vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước tuân thủ theo quy định của pháp luật về cung ứng sản...
Left
Điều 21.
Điều 21. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải. 2. Có hệ thống, thiết bị xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng), khu vực lưu giữ tạm thời phải đáp ứng yêu cầu...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Quy định về xả nước thải tại điểm đấu nối 1. Đối với nước thải sinh hoạt: Các hộ thoát nước được phép xả nước thải trực tiếp vào hệ thống thoát nước tại điểm đấu nối. 2. Đối với các loại nước thải khác: Các hộ thoát nước phải thu gom và có hệ thống xử lý nước thải cục bộ bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật theo quy định trước khi xả và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Quy định về xả nước thải tại điểm đấu nối
- 1. Đối với nước thải sinh hoạt: Các hộ thoát nước được phép xả nước thải trực tiếp vào hệ thống thoát nước tại điểm đấu nối.
- Đối với các loại nước thải khác:
- Điều 21. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải.
- 2. Có hệ thống, thiết bị xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng), khu vực lưu giữ tạm thời phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt: a) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 21 Nghị định này; b) Thực hiện đầy đủ các nội dung xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh ho...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Làm sạch và hút cặn bể 1. Các hộ thoát nước trong quá trình sử dụng bể tự hoại tùy theo các thông số thiết kế của bể, định kỳ ít nhất một năm một lần phải làm sạch và hút cặn bể bằng kinh phí của hộ thoát nước. 2. Các phương tiện, trang thiết bị thông hút, thu gom và vận chuyển bùn bể tự hoại phải là các phương tiện chuyên dụn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Làm sạch và hút cặn bể
- 1. Các hộ thoát nước trong quá trình sử dụng bể tự hoại tùy theo các thông số thiết kế của bể, định kỳ ít nhất một năm một lần phải làm sạch và hút cặn bể bằng kinh phí của hộ thoát nước.
- 2. Các phương tiện, trang thiết bị thông hút, thu gom và vận chuyển bùn bể tự hoại phải là các phương tiện chuyên dụng được phép hoạt động theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt:
- a) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 21 Nghị định này;
Left
Điều 23.
Điều 23. Cải tạo, phục hồi môi trường khi đóng b ã i chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt 1. Việc phục hồi, tái sử dụng diện tích sau khi đóng bãi chôn lấp phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Trước khi tái sử dụng mặt bằng phải tiến hành khảo sát, đánh giá các yếu tố môi trường liên quan; b) Trong thời gian chờ sử dụng lại mặt bằng bãi chôn l...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Tiếp cận với các công trình xả nước thải 1. Hộ thoát nước phải tạo điều kiện cho đơn vị thoát nước tiếp cận kiểm tra các công trình xả nước thải bên trong nhà, khuôn viên và cung cấp các số liệu kỹ thuật khi có yêu cầu. 2. Đơn vị thoát nước có quyền lấy mẫu nước thải trong hố kiểm tra của hộ thoát nước bất cứ lúc nào; kết quả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Tiếp cận với các công trình xả nước thải
- 1. Hộ thoát nước phải tạo điều kiện cho đơn vị thoát nước tiếp cận kiểm tra các công trình xả nước thải bên trong nhà, khuôn viên và cung cấp các số liệu kỹ thuật khi có yêu cầu.
- 2. Đơn vị thoát nước có quyền lấy mẫu nước thải trong hố kiểm tra của hộ thoát nước bất cứ lúc nào; kết quả xét nghiệm mẫu nước thải có thể sử dụng làm cơ sở để tính giá dịch vụ thoát nước.
- Điều 23. Cải tạo, phục hồi môi trường khi đóng b ã i chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Việc phục hồi, tái sử dụng diện tích sau khi đóng bãi chôn lấp phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- a) Trước khi tái sử dụng mặt bằng phải tiến hành khảo sát, đánh giá các yếu tố môi trường liên quan;
Left
Điều 24.
Điều 24. Hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Các loại hợp đồng: a) Hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; b) Hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; c) Hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt. 2. Bộ Xây dựng hướng dẫn mẫu hợp đồng thu gom,...
Open sectionRight
Điều 24
Điều 24 . Thời điểm đấu nối 1. Tất cả các hộ thoát nước nằm trong phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải và hộp đấu nối phải thực hiện đấu nối ngay khi nhận được thông báo của đơn vị thoát nước; việc đấu nối thực hiện đảm bảo phù hợp quy định này. 2. Đối với các hộ thoát nước thải sinh hoạt là hộ gia đình đã đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24 . Thời điểm đấu nối
- 1. Tất cả các hộ thoát nước nằm trong phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải và hộp đấu nối phải thực hiện đấu nối ngay khi nhận được thông báo của đơn vị thoát nước
- việc đấu nối thực hiện đảm bảo phù hợp quy định này.
- Điều 24. Hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Các loại hợp đồng:
- a) Hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Left
Điều 25.
Điều 25. Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Chi phí thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được bù đắp thông qua ngân sách địa phương. 2. Chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt là cơ sở để xác định giá dịch vụ và là căn cứ để ký hợp đồng dịch v...
Open sectionRight
Điều 25
Điều 25 . Yêu cầu về kỹ thuật đấu nối 1. Việc đấu nối hệ thống thoát nước phải đảm bảo hạn chế đến mức thấp nhất lượng nước thải thấm vào lòng đất hoặc chảy vào các nguồn tiếp nhận khác. 2. Ống đấu nối thoát nước được đơn vị thoát nước quy định cấu tạo kích thước, chất lượng đảm bảo theo quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25 . Yêu cầu về kỹ thuật đấu nối
- 1. Việc đấu nối hệ thống thoát nước phải đảm bảo hạn chế đến mức thấp nhất lượng nước thải thấm vào lòng đất hoặc chảy vào các nguồn tiếp nhận khác.
- 2. Ống đấu nối thoát nước được đơn vị thoát nước quy định cấu tạo kích thước, chất lượng đảm bảo theo quy định.
- Điều 25. Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Chi phí thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được bù đắp thông qua ngân sách địa phương.
- Chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt là cơ sở để xác định giá dịch vụ và là căn cứ để ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
Left
Điều 26.
Điều 26. Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Nguyên tắc và phương pháp định giá: a) Gắn với chất lượng dịch vụ, công nghệ xử lý; bảo đảm khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đúng quy trình kỹ thuật, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, góp phần nâng cao chất lượng môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồn...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Trình tự thực hiện đấu nối 1. Bước 1: Đơn vị thoát nước thông báo Kế hoạch đấu nối nước thải đến các hộ thoát nước theo từng khu vực, cụm dân cư hoặc các hộ thoát nước có nhu cầu đấu nối đăng ký tại đơn vị thoát nước. 2. Bước 2: Đơn vị thoát nước khảo sát, thiết kế và lập dự toán đấu nối. Trường hợp hộ thoát nước tự thiết kế đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Trình tự thực hiện đấu nối
- 1. Bước 1: Đơn vị thoát nước thông báo Kế hoạch đấu nối nước thải đến các hộ thoát nước theo từng khu vực, cụm dân cư hoặc các hộ thoát nước có nhu cầu đấu nối đăng ký tại đơn vị thoát nước.
- Đơn vị thoát nước khảo sát, thiết kế và lập dự toán đấu nối.
- Điều 26. Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Nguyên tắc và phương pháp định giá:
- a) Gắn với chất lượng dịch vụ, công nghệ xử lý
Left
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm của các Bộ trưởng trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị xác nhận, điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt; b) Hướng dẫn kỹ thuật, quy trình quản lý trong v...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Hợp đồng dịch vụ thoát nước 1. Các hộ thoát nước phải thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ thoát nước với các đơn vị thoát nước trước khi đấu nối và xả nước mưa, nước thải vào hệ thống thoát nước công cộng theo quy định. 2. Hợp đồng dịch vụ thoát nước: Theo Phụ lục 2, Thông tư 04/2015/TT-BXD ngày 03-4-2015 của Bộ Xây dựng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Hợp đồng dịch vụ thoát nước
- 1. Các hộ thoát nước phải thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ thoát nước với các đơn vị thoát nước trước khi đấu nối và xả nước mưa, nước thải vào hệ thống thoát nước công cộng theo quy định.
- 2. Hợp đồng dịch vụ thoát nước: Theo Phụ lục 2, Thông tư 04/2015/TT-BXD ngày 03-4-2015 của Bộ Xây dựng.
- Điều 27. Trách nhiệm của các Bộ trưởng trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- a) Hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị xác nhận, điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Left
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, phân công, phân cấp trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn và phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân các cấp về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định. 2. Ban hành các quy định cụ th...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Hỗ trợ đấu nối vào hệ thống thoát nước 1. Đối tượng được hỗ trợ: Hộ gia đình có công, gia đình nghèo có xác nhận của UBND cấp xã. 2. Phương thức hỗ trợ: a) Hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí lắp đặt từ hố kiểm tra đến vị trí đường ống thoát nước trong phạm vi phần đất của hộ gia đình. b) Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Hỗ trợ đấu nối vào hệ thống thoát nước
- 1. Đối tượng được hỗ trợ: Hộ gia đình có công, gia đình nghèo có xác nhận của UBND cấp xã.
- 2. Phương thức hỗ trợ:
- Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, phân công, phân cấp trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn và phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân các cấp về quản lý chất thải rắn sin...
- 2. Ban hành các quy định cụ thể về quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Left
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC
- QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG
Left
Điều 29.
Điều 29. Phân định, phân loại và lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường 1. Chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được phân định, phân loại riêng với chất thải nguy hại, trường hợp không thể phân loại được thì phải quản lý theo quy định về chất thải nguy hại. 2. Việc phân định, phân loại, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Trình tự thực hiện hỗ trợ và thu hồi hỗ trợ đấu nối 1. Trình tự thực hiện hỗ trợ: a) Bước 1: UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp với đơn vị thoát nước tổ chức rà soát lập danh sách đối tượng được hỗ trợ, lập dự toán kinh phí hỗ trợ đấu nối cho từng đối tượng cụ thể, Sở Tài chính thẩm định, UBND tỉnh phê duyệt; Riêng đối với khu v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Trình tự thực hiện hỗ trợ và thu hồi hỗ trợ đấu nối
- 1. Trình tự thực hiện hỗ trợ:
- UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp với đơn vị thoát nước tổ chức rà soát lập danh sách đối tượng được hỗ trợ, lập dự toán kinh phí hỗ trợ đấu nối cho từng đối tượng cụ thể, Sở Tài chính thẩm định, UB...
- Điều 29. Phân định, phân loại và lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
- 1. Chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được phân định, phân loại riêng với chất thải nguy hại, trường hợp không thể phân loại được thì phải quản lý theo quy định về chất thải nguy hại.
- 2. Việc phân định, phân loại, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
Left
Điều 30.
Điều 30. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường 1. Thực hiện trách nhiệm phân định, phân loại, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định tại Điều 29 Nghị định này. 2. Tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng hoặc ký hợp đồng chuyển giao cho đơn vị có chức n...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Tiêu chuẩn dịch vụ thoát nước 1. Đơn vị quản lý vận hành thoát nước phải xây dựng “Mục tiêu chất lượng dịch vụ thoát nước” đồng thời công bố với hộ thoát nước làm căn cứ để đánh giá việc thực hiện dịch vụ. “Mục tiêu chất lượng dịch vụ thoát nước” là một tài liệu không tách rời của hợp đồng quản lý vận hành, hợp đồng dịch vụ th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Tiêu chuẩn dịch vụ thoát nước
- Đơn vị quản lý vận hành thoát nước phải xây dựng “Mục tiêu chất lượng dịch vụ thoát nước” đồng thời công bố với hộ thoát nước làm căn cứ để đánh giá việc thực hiện dịch vụ.
- “Mục tiêu chất lượng dịch vụ thoát nước” là một tài liệu không tách rời của hợp đồng quản lý vận hành, hợp đồng dịch vụ thoát nước.
- Điều 30. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường
- 1. Thực hiện trách nhiệm phân định, phân loại, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.
- 2. Tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng hoặc ký hợp đồng chuyển giao cho đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.
Left
Điều 31.
Điều 31. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường 1. Việc thu gom, vận chuyển, trung chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải bảo đảm không được làm rơi vãi, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước rò rỉ và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định. 2. Các chủ xử lý chất thải nguy hại đã được cấp Giấ...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Ngừng dịch vụ thoát nước 1. Đối với các hộ thoát nước là hộ gia đình: Đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước không được ngừng cung cấp dịch vụ thoát nước trong mọi trường hợp, trừ trường hợp được quy định cụ thể trong Hợp đồng dịch vụ thoát nước. 2. Đối với các hộ thoát nước khác: a) Vi phạm các quy định về thoát nước mà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Ngừng dịch vụ thoát nước
- 1. Đối với các hộ thoát nước là hộ gia đình:
- Đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước không được ngừng cung cấp dịch vụ thoát nước trong mọi trường hợp, trừ trường hợp được quy định cụ thể trong Hợp đồng dịch vụ thoát nước.
- Điều 31. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
- 1. Việc thu gom, vận chuyển, trung chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải bảo đảm không được làm rơi vãi, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước rò rỉ và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình qu...
- 2. Các chủ xử lý chất thải nguy hại đã được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được phép thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường.
Left
Điều 32.
Điều 32. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường 1. Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải. 2. Các hệ thống, thiết bị xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng), bao bì, thiết bị lưu chứa, khu...
Open sectionRight
Điều 32
Điều 32 . Chi phí dịch vụ thoát nước 1. Chi phí dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là chi phí dịch vụ thoát nước) là các chi phí để thực hiện các nhiệm vụ thu gom, tiêu thoát nước mưa và thu gom, xử lý nước thải tại các khu vực được cung cấp dịch vụ, bao gồm: Chi phí vận hành, duy trì, bảo dưỡng hệ thống thoát nước; chi phí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32 . Chi phí dịch vụ thoát nước
- 1. Chi phí dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là chi phí dịch vụ thoát nước) là các chi phí để thực hiện các nhiệm vụ thu gom, tiêu thoát nước mưa và thu gom, xử lý nước thải tại các kh...
- chi phí khấu hao xe, máy, thiết bị, nhà xưởng, công trình được đầu tư để phục vụ công tác thoát nước và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành
- Điều 32. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
- 1. Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải.
- Các hệ thống, thiết bị xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng), bao bì, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trạm trung chuyển, phương tiện vận chuyển (nếu có) phả...
Left
Điều 33.
Điều 33. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường 1. Lập hồ sơ đăng ký để được xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường. 2. Đối với trường hợp được quy định tại Khoản 12 Điều 32 thì phải có phương án trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Giá dịch vụ thoát nước 1. Hộ thoát nước xả nước thải vào hệ thống thoát nước phải thanh toán giá sử dụng dịch vụ thoát nước. 2. Hộ thoát nước xả nước thải trực tiếp ra môi trường có nghĩa vụ trả phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Giá dịch vụ thoát nước thực hiện theo quy định hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Giá dịch vụ thoát nước
- 1. Hộ thoát nước xả nước thải vào hệ thống thoát nước phải thanh toán giá sử dụng dịch vụ thoát nước.
- 2. Hộ thoát nước xả nước thải trực tiếp ra môi trường có nghĩa vụ trả phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Điều 33. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
- 1. Lập hồ sơ đăng ký để được xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.
- 2. Đối với trường hợp được quy định tại Khoản 12 Điều 32 thì phải có phương án trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 7, 8 Điều 32 Nghị định này để xem xét, chấp thuận trước khi triển...
Left
Điều 34.
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường 1. Thống nhất thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất thải rắn công nghiệp thông thường và ban hành quy định về: a) Yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý trong việc phân loại, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển, sơ chế,...
Open sectionRight
Điều 34
Điều 34 . Phương thức thu, quản lý, sử dụng tiền sử dụng dịch vụ thoát nước hàng tháng và nguyên tắc xác định 1.Tiền sử dụng dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải hàng tháng (gọi tắt là tiền sử dụng dịch vụ thoát nước) là số tiền mà người sử dụng dịch vụ thoát nước phải trả hàng tháng cho đơn vị thoát nước. 2. Hộ thoát n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34 . Phương thức thu, quản lý, sử dụng tiền sử dụng dịch vụ thoát nước hàng tháng và nguyên tắc xác định
- 1.Tiền sử dụng dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải hàng tháng (gọi tắt là tiền sử dụng dịch vụ thoát nước) là số tiền mà người sử dụng dịch vụ thoát nước phải trả hàng tháng cho đơ...
- 2. Hộ thoát nước thuộc đối tượng bắt buộc đấu nối vào hệ thống thoát nước, phải thanh toán tiền sử dụng dịch vụ thoát nước hàng tháng
- Điều 34. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
- 1. Thống nhất thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất thải rắn công nghiệp thông thường và ban hành quy định về:
- a) Yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý trong việc phân loại, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển, sơ chế, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải rắn công nghiệp th...
Left
Điều 35.
Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường 1. Tổ chức quản lý, kiểm tra hoạt động và các hồ sơ, hợp đồng, báo cáo liên quan đến các chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường. 2. Tổ chức cập nhật vào...
Open sectionRight
Điều 35
Điều 35 . Xác định khối lượng nước thải xả vào điểm đấu nối để tính tiền sử dụng dịch vụ thoát nước 1. Đối với nước thải sinh hoạt: a) Trường hợp các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước; b) Trường hợp các hộ thoát n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 35 . Xác định khối lượng nước thải xả vào điểm đấu nối để tính tiền sử dụng dịch vụ thoát nước
- 1. Đối với nước thải sinh hoạt:
- a) Trường hợp các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước;
- Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
- 1. Tổ chức quản lý, kiểm tra hoạt động và các hồ sơ, hợp đồng, báo cáo liên quan đến các chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ...
- 2. Tổ chức cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về chất thải rắn công nghiệp thông thường
Left
Chương V
Chương V QUẢN LÝ NƯỚC THẢI
Open sectionRight
Chương V
Chương V TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC
- Left: QUẢN LÝ NƯỚC THẢI Right: VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Left
Điều 36.
Điều 36. Nguyên tắc chung về quản lý nước thải 1. Nước thải phải được quản lý thông qua các hoạt động giảm thiểu, tái sử dụng, thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. 2. Việc xả nước thải phải được quản lý kết hợp cả theo địa giới hành chính và theo lưu vực. 3. Tổ chức, cá nhân phát sinh nước thải phải nộp phí, giá dịch vụ xử...
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh 1. Sở Xây dựng. a) Tham mưu, giúp UBND tỉnh chỉ đạo về công tác lập quy hoạch, đầu tư phát triển, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải; hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo tình hình quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng, kha...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 36. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
- 1. Sở Xây dựng.
- a) Tham mưu, giúp UBND tỉnh chỉ đạo về công tác lập quy hoạch, đầu tư phát triển, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
- Điều 36. Nguyên tắc chung về quản lý nước thải
- 1. Nước thải phải được quản lý thông qua các hoạt động giảm thiểu, tái sử dụng, thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- 2. Việc xả nước thải phải được quản lý kết hợp cả theo địa giới hành chính và theo lưu vực.
Left
Điều 37.
Điều 37. Thu gom, xử lý nước thải 1. Các khu công nghiệp phải có hệ thống thu gom riêng nước mưa và hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm đủ công suất xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh của các cơ sở trong khu công nghiệp và phải được xây dựng, vận hành...
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Tổ chức lập quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải (bao gồm mạng lưới thu gom và chuyển tải từ hố kiểm tra đến mạng lưới thoát nước cấp 3, cấp 2 và cấp 1) và là chủ sở hữu công trình thoát nước đô thị được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn theo phân c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 37. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
- Tổ chức lập quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải (bao gồm mạng lưới thu gom và chuyển tải từ hố kiểm tra đến mạng lưới thoát nước cấp 3, cấp 2 và cấp 1) và là chủ sở hữu...
- 2. Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thoát nước và xử lý nước thải do mình làm chủ sở hữu, gồm: Lựa chọn đơn vị thoát nước, ký kết và thực hiện hợp đồng với đơn vị được lựa chọn
- Điều 37. Thu gom, xử lý nước thải
- Các khu công nghiệp phải có hệ thống thu gom riêng nước mưa và hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm đủ công suất xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh của các cơ sở trong khu công nghiệp và phải được xây dựng, vận hành trước khi các cơ sở trong khu công ngh...
Left
Điều 38.
Điều 38. Xả nước thải vào nguồn tiếp nhận 1. Việc xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vào nguồn tiếp nhận phải bảo đảm thống nhất theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành hoặc theo các quy chuẩn kỹ thuật môi trường của địa phương. 2. Các nguồn nước thải xả vào nguồn...
Open sectionRight
Điều 38.
Điều 38. Trách nhiệm của UBND cấp xã Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về thoát nước, tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải; báo cáo kịp thời cho UBND cấp huyện khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động thoát nước trên địa bàn để xử lý t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 38. Trách nhiệm của UBND cấp xã
- Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về thoát nước, tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải
- báo cáo kịp thời cho UBND cấp huyện khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động thoát nước trên địa bàn để xử lý theo quy định.
- Điều 38. Xả nước thải vào nguồn tiếp nhận
- Việc xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vào nguồn tiếp nhận phải bảo đảm thống nhất theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành...
- 2. Các nguồn nước thải xả vào nguồn tiếp nhận phải được điều tra, đánh giá thường xuyên.
Left
Điều 39.
Điều 39. Quan trắc việc xả nước thải 1. Hoạt động xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu công nghiệp phải được quan trắc định kỳ theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận hoặc các hồ sơ, giấy tờ tương đương theo quy định của pháp luật. 2. Các khu cô...
Open sectionRight
Điều 39.
Điều 39. Điều khoản thi hành 1. Đơn vị thoát nước có trách nhiệm hướng dẫn các hộ thoát nước xả thải ra vùng tiếp nhận thực hiện các điều khoản có liên quan trong Quy định này. Báo cáo kịp thời cho chủ sở hữu để có biện pháp khắc phục các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện (nếu có). 2. Giám đốc các Sở chuyên ngành liên quan;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 39. Điều khoản thi hành
- Đơn vị thoát nước có trách nhiệm hướng dẫn các hộ thoát nước xả thải ra vùng tiếp nhận thực hiện các điều khoản có liên quan trong Quy định này.
- Báo cáo kịp thời cho chủ sở hữu để có biện pháp khắc phục các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện (nếu có).
- Điều 39. Quan trắc việc xả nước thải
- Hoạt động xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu công nghiệp phải được quan trắc định kỳ theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, kế hoạch bảo vệ môi tr...
- 2. Các khu công nghiệp phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương.
Left
Điều 40.
Điều 40. Quản lý nước và bùn thải sau xử lý nước thải 1. Nước thải sau xử lý phải được thu gom cho mục đích tái sử dụng hoặc xả vào nguồn tiếp nhận nước thải. 2. Việc tái sử dụng nước thải sau xử lý phải tuân thủ các quy định cụ thể cho từng mục đích sử dụng. 3. Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được quản lý như sau: a) Bùn thải có...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy định này quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tại các khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các làng nghề trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. b) Các nội dung khác liên quan đến hoạt động thoát nước và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- a) Quy định này quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tại các khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các làng nghề trên địa bàn tỉnh...
- Điều 40. Quản lý nước và bùn thải sau xử lý nước thải
- 1. Nước thải sau xử lý phải được thu gom cho mục đích tái sử dụng hoặc xả vào nguồn tiếp nhận nước thải.
- 2. Việc tái sử dụng nước thải sau xử lý phải tuân thủ các quy định cụ thể cho từng mục đích sử dụng.
Left
Điều 41.
Điều 41. Sức chịu tải của môi trường nước và hạn ngạch xả nước thải 1. Sức chịu tải của môi trường nước phải được đánh giá theo từng thông số ô nhiễm, làm căn cứ để kiểm soát tải lượng của thông số ô nhiễm đó trong tất cả các nguồn xả nước thải trên lưu vực, dựa theo các tác động tiêu cực ở mức cao nhất. 2. Sức chịu tải được xem xét đá...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (trong phạm vi quy định này) là phí mà hộ thoát nước xả nước mưa, nước thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận phải trả để cải tạo phục hồi môi trường do nước thải gây ra. 2. Hố kiểm tra là một thành phần của hệ thống thoát nước công cộng dùng để kiểm tra và làm sạch hệ thố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- 1. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (trong phạm vi quy định này) là phí mà hộ thoát nước xả nước mưa, nước thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận phải trả để cải tạo phục hồi môi trường do nước t...
- 2. Hố kiểm tra là một thành phần của hệ thống thoát nước công cộng dùng để kiểm tra và làm sạch hệ thống ống bên trong của hộ thoát nước tương ứng.
- Điều 41. Sức chịu tải của môi trường nước và hạn ngạch xả nước thải
- Sức chịu tải của môi trường nước phải được đánh giá theo từng thông số ô nhiễm, làm căn cứ để kiểm soát tải lượng của thông số ô nhiễm đó trong tất cả các nguồn xả nước thải trên lưu vực, dựa theo...
- 2. Sức chịu tải được xem xét đánh giá dựa trên đặc điểm mục đích sử dụng và khả năng tự làm sạch của môi trường tiếp nhận
Left
Điều 42.
Điều 42. Nguồn lực cho quản lý nước thải 1. Nhà nước khuyến khích mọi hình thức đầu tư cho lĩnh vực quản lý nước thải theo quy định của pháp luật về đầu tư. 2. Nguồn thu từ dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt phải từng bước bù đắp chi phí dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt tập trung. 3. Các nguồn thu đối với nước thải (sinh hoạt, công ngh...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Thành phần hệ thống thoát nước 1. Mạng lưới thoát nước cấp 1: Hệ thống cống bao, kênh, mương dẫn nước thải, nước mưa xả vào các kênh mương, sông, ngòi, hồ điều hòa chính có dòng chảy tiêu thoát nước cho khu vực, hoặc vùng; Các công trình đường ống thoát nước thải chính, trạm bơm nước thải, nhà máy xử lý nước thải. 2. Mạng lưới...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Thành phần hệ thống thoát nước
- 1. Mạng lưới thoát nước cấp 1: Hệ thống cống bao, kênh, mương dẫn nước thải, nước mưa xả vào các kênh mương, sông, ngòi, hồ điều hòa chính có dòng chảy tiêu thoát nước cho khu vực, hoặc vùng
- Các công trình đường ống thoát nước thải chính, trạm bơm nước thải, nhà máy xử lý nước thải.
- Điều 42. Nguồn lực cho quản lý nước thải
- 1. Nhà nước khuyến khích mọi hình thức đầu tư cho lĩnh vực quản lý nước thải theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- 2. Nguồn thu từ dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt phải từng bước bù đắp chi phí dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
Left
Điều 43.
Điều 43. Trách nhiệm của các Bộ trưởng trong quản lý nước thải 1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Quy định yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý về: Tái sử dụng nước thải; quản lý nước làm mát; thu gom, xử lý nước mưa chảy tràn đợt đầu có khả năng bị ô nhiễm trong khuôn viên cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nước thải 1. Chỉ đạo, tổ chức việc thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. 2. Quan trắc, kiểm soát chất lượng nước tại các nguồn tiếp nhận trên địa bàn tỉnh; đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật để tiếp nhận và quản lý kết quả quan trắc nước thải tự động l...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI QUẢN LÝ KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP
Open sectionRight
Chương V I
Chương V I TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- QUẢN LÝ KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP
Left
Điều 45.
Điều 45. Đăng ký, kiểm kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về khí thải công nghiệp 1. Chủ dự án, chủ cơ sở thuộc danh mục các nguồn thải khí thải lưu lượng lớn quy định tại Phụ lục của Nghị định này phải thực hiện đăng ký chủ nguồn thải khí thải công nghiệp, trừ trường hợp chủ nguồn thải có hoạt động đồng xử lý chất thải thuộc đối tượng được cấ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Cấp phép xả thải khí thải công nghiệp 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải khí thải công nghiệp và cấp Giấy phép xả khí thải công nghiệp đối với các cơ sở đang hoạt động thuộc danh mục các nguồn thải khí thải lưu lượng lớn quy định tại Phụ lục của Nghị định này, trừ trường hợp chủ nguồn thải có h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47.
Điều 47. Quan trắc khí thải công nghiệp tự động liên tục 1. Chủ nguồn thải khí thải công nghiệp thuộc danh mục các nguồn khí thải lưu lượng lớn quy định tại Phụ lục của Nghị định này phải lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương. 2. Sở Tài nguyên và Môi tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý khí thải công nghiệp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định trình tự, thủ tục đăng ký, kiểm kê khí thải công nghiệp, cấp Giấy phép xả khí thải công nghiệp; xây dựng cơ sở dữ liệu về khí thải công nghiệp; yêu cầu kỹ thuật, chuẩn kết nối dữ liệu quan trắ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII QUẢN LÝ MỘT SỐ CHẤT THẢI ĐẶC THÙ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Quản lý chất thải từ hoạt động y tế 1. Chất thải từ hoạt động y tế (trừ nước thải được đưa vào hệ thống xử lý nước thải của cơ sở y tế) phải được phân loại tại nguồn như sau: a) Chất thải y tế nguy hại bao gồm: Chất thải lây nhiễm; chất thải nguy hại không lây nhiễm (phân loại riêng theo danh mục và quy định về quản lý chất th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 50.
Điều 50. Quản lý chất thải rắn từ hoạt động xây dựng 1. Chất thải rắn từ hoạt động xây dựng (kể cả cải tạo, phá dỡ công trình, gọi chung là chất thải rắn xây dựng) phải được phân loại và quản lý như sau: a) Đất, bùn thải từ hoạt động đào đất, nạo vét lớp đất mặt, đào cọc móng được sử dụng để bồi đắp cho đất trồng cây hoặc các khu vực đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 51.
Điều 51. Quản lý chất thải từ hoạt động nông nghiệp 1. Các chất thải nguy hại là bao bì chứa hóa chất độc hại hoặc sản phẩm hóa chất độc hại sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp phải được thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại. 2. Các bao bì chứa hóa chất bảo vệ thực vật sau sử dụng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 52.
Điều 52. Quản lý chất thải từ hoạt động giao thông vận tải 1. Chất thải phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam từ các phương tiện giao thông vận tải quốc tế được quản lý theo quy định của Nghị định này, không áp dụng quy định của pháp luật về nhập khẩu, thương mại. 2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 53.
Điều 53. Quản lý bùn nạo vét 1. Bùn nạo vét (từ biển, sông, hồ, kênh, mương, hệ thống thoát nước và các vùng nước khác) phải được thu gom, vận chuyển, đổ thải, tái sử dụng, tái chế và xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc quản lý bùn thải từ bể tự hoại (còn gọi là bể phốt, hầm cầu), bùn thải từ hệ th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 54.
Điều 54. Quản lý sản phẩm thải lỏng không nguy hại 1. Chủ nguồn thải có trách nhiệm tổ chức việc tái sử dụng, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ sản phẩm thải lỏng không nguy hại đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. 2. Trường hợp sản phẩm thải lỏng không nguy hại được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tại chỗ của cơ sở ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 55.
Điều 55. Đối tượng được phép nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài vào Việt Nam 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất. 2. Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 56.
Điều 56. Điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu - Có hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện pháp xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 57.
Điều 57. Mục đích và phương th ứ c ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu 1. Việc ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu là để bảo đảm tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu chịu trách nhiệm xử lý rủi ro, nguy cơ ô nhiễm môi trường có thể phát sinh từ lô hàng phế liệu nhập khẩu. 2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu thực hiện ký quỹ tại Quỹ Bảo vệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 58.
Điều 58. Khoản tiền ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu 1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sắt, thép phế liệu phải thực hiện ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu với số tiền được quy định như sau: a) Khối lượng nhập khẩu dưới 500 tấn phải thực hiện ký quỹ 10% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu; b) Khối lượng nhập khẩu từ 500 tấn đến dưới 1....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 59.
Điều 59. Quy trình ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu 1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phải thực hiện ký quỹ trước khi tiến hành thủ tục thông quan phế liệu nhập khẩu ít nhất 15 ngày làm việc. 2. Sau khi nhận ký quỹ, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại xác nhận việc ký quỹ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế li...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 60.
Điều 60. Quản lý và sử dụng số tiền ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu 1. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại nơi tổ chức, cá nhân ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu có trách nhiệm phong tỏa số tiền ký quỹ. 2. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại đã nhận ký quỹ có trách nhiệm hoàn trả số tiền ký q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 61.
Điều 61. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra hoạt động nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất phù hợp với quy định của Luật Bảo vệ môi trường. 2. Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định việc nhập khẩu thử nghiệm phế liệu và điều chỉnh, bổ sun...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 62.
Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất hướng dẫn việc kiểm tra định kỳ hoạt động bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình nhập khẩu, sử dụng phế liệu và các vấn đề môi trường liên quan đến...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 63.
Điều 63. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sử dụng phế l iệu 1. Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu. 2. Thanh toán toàn bộ các khoản chi phí xử lý phế liệu nhập khẩu trong trường hợp số tiền ký quỹ không đủ để xử lý phế liệu nhập khẩu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường. 3. Hàng năm, trướ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IX
Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 64.
Điều 64. Điều khoản chuyển tiếp 1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng. 2. Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép về quản lý chất thải nguy hại theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 65.
Điều 65. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 66.
Điều 66. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2015. 2. Các điều (trừ Điều 7, 8, 9, 10, 11, 13, 15, 16, 17, 18) của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải rắn; Khoản 4 Điều 4, Khoản 6 Điều 4, Khoản 3 Điều 45 của Nghị định số 80/2014/NĐ-...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.