Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về Cờ truyền thống, Hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, biểu tượng, cờ hiệu và trang phục Hải quan Việt Nam
18/2000/NĐ-CP
Right document
Về việc quy định về cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng, hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, giấy chứng minh hải quan
10/2005/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Quy định về Cờ truyền thống, Hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, biểu tượng, cờ hiệu và trang phục Hải quan Việt Nam
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Cờ truyền thống của Hải quan Việt Nam. 1. Cờ truyền thống của Hải quan Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài, nền cờ màu đỏ ở giữa có ngôi sao 5 cánh màu vàng, phía trên góc trái có hàng chữ in hoa màu vàng: ''bảo vệ lợi ích chủ quyền quốc gia'' (được xếp thành 2 dòng: dòng trên là chữ Bảo vệ; dòng dưới là hàng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Hải quan hiệu. 1. Hải quan hiệu của Hải quan Việt Nam bằng kim loại hình vành khuyên có chiều cao 60 mm, chiều rộng 54 mm, phía trên có hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đường kính 28 mm. Dưới Quốc huy có mỏ neo, cánh én, chìa khóa màu vàng, dưới cùng có hai chữ in hoa HảI QUAN màu vàng trên nền đỏ, bao q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Phù hiệu Hải quan Việt Nam và cành tùng đơn. 1. Phù hiệu Hải quan Việt Nam có hình bình hành (55 mm x 33 mm, cao 30 mm), nền xanh nước biển, ở giữa có mỏ neo lồng cánh én và chìa khóa bằng kim loại màu vàng. Riêng phù hiệu của Thanh tra Hải quan có viền đỏ ở 3 cạnh phù hiệu. Phù hiệu Hải quan đeo trên ve cổ áo trang phục Xuân -...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Cấp hiệu Hải quan Việt Nam. Cấp hiệu của Hải quan Việt Nam nền xanh nước biển, hình chữ nhật, một đầu vát nhọn cân, có kích thước rộng 48 mm, dài 120 mm, độ chếch đầu nhọn 18 mm trên nền cấp hiệu có cúc bằng kim loại, đường kính 15 mm, gắn ở đầu nhỏ của cấp hiệu, cúc có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa; có các vạch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Biểu tượng Hải quan Việt Nam. 1. Biểu tượng Hải quan hình lá chắn, nền màu xanh nước biển, phía trên có ngôi sao 5 cánh, ở giữa có mỏ neo, cánh én và chìa khóa đặt chéo lên nhau, phía dưới có 2 chữ in hoa hải quan. Sao 5 cánh, mỏ neo, cánh én, chìa khoá và chữ hải quan màu vàng. 2. Biểu tượng của Hải quan dùng để gắn lên cờ hiệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Cờ hiệu Hải quan Việt Nam. 1. Cờ hiệu Hải quan hình tam giác cân, màu xanh da trời, cạnh đáy bằng 2/3 chiều cao, ở giữa có hình biểu tượng Hải quan Việt Nam. 2. Cờ hiệu của Hải quan Việt Nam được gắn trên các phương tiện tuần tra, kiểm soát của Hải quan Việt Nam.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Trang phục của Hải quan Việt Nam. 1. Áo, quần lễ phục của Hải quan Việt Nam (dùng chung cho cả Xuân - Hè và Thu - Đông). Áo màu ghi hồng, có vải lót trong ve nhọn, cổ thụt. Thân sau có cầu vai, cầu vai có 2 đỉa. Ngực cài 4 cúc to (22 mm) bằng kim loại màu vàng nhạt có hình nổi lá chắn ở giữa bên trong lá chắn là mỏ neo, cánh én...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Phù hiệu hải quan Phù hiệu hải quan là cành tùng đơn bằng kim loại màu vàng, đeo trên ve cổ áo trang phục xuân - hè, thu - đông và lễ phục. Riêng phù hiệu của lãnh đạo Tổng cục Hải quan có thêm 01 ngôi sao bằng kim loại màu vàng gắn ở cạnh phía trong của cành tùng.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.
- Điều 7. Trang phục của Hải quan Việt Nam.
- 1. Áo, quần lễ phục của Hải quan Việt Nam (dùng chung cho cả Xuân - Hè và Thu - Đông).
- Áo màu ghi hồng, có vải lót trong ve nhọn, cổ thụt.
- Phù hiệu hải quan là cành tùng đơn bằng kim loại màu vàng, đeo trên ve cổ áo trang phục xuân
- đông và lễ phục. Riêng phù hiệu của lãnh đạo Tổng cục Hải quan có thêm 01 ngôi sao bằng kim loại màu vàng gắn ở cạnh phía trong của cành tùng.
- 1. Áo, quần lễ phục của Hải quan Việt Nam (dùng chung cho cả Xuân - Hè và Thu - Đông).
- Áo màu ghi hồng, có vải lót trong ve nhọn, cổ thụt.
- Thân sau có cầu vai, cầu vai có 2 đỉa.
- Left: Điều 7. Trang phục của Hải quan Việt Nam. Right: Điều 8. Phù hiệu hải quan
Điều 8. Phù hiệu hải quan Phù hiệu hải quan là cành tùng đơn bằng kim loại màu vàng, đeo trên ve cổ áo trang phục xuân - hè, thu - đông và lễ phục. Riêng phù hiệu của lãnh đạo Tổng cục Hải quan có thêm 01 ngôi sao bằn...
Left
Điều 8.
Điều 8. Tiêu chuẩn trang phục. 1. Cán bộ, nhân viên Hải quan trong biên chế được cấp phát trang phục theo tiêu chuẩn như sau: Áo quần Xuân - Hè: 1 năm 1 bộ Áo quần Thu - Đông: 2 năm 1 bộ (cấp cho các tỉnh, thành phố phía Bắc từ Thừa Thiên Huế trở ra và các cửa khẩu biên giới Lào, Campuchia thuộc hai tỉnh Đắk Lắk và Gia Lai - Kon Tum; c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Quy định việc sử dụng Hải quan hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Hải quan Việt Nam. 1. Hải quan hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cờ hiệu và trang phục của Hải quan Việt Nam chỉ dành riêng cho cán bộ, nhân viên Hải quan sử dụng khi làm nhiệm vụ theo quy định. 2. Cán bộ, công chức Hải quan Việt Nam khi tham dự các buổi lễ trọng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Hiệu lực của Nghị định. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Thi hành Nghị định. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections