Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy định một số nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh
19/2010/QĐ-UBND
Right document
Ban hành quy định lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh do địa phương quản lý theo nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của chính phủ
06/2008/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy định một số nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 01/02/2008 của UBND tỉnh.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT....
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 01/02/2008 của UBND tỉnh.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.
- Chánh văn phòng UBND tỉnh
- Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Left: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 01/02/2008 của UBND tỉnh. Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 01/02/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn;...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, UBND xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Võ Kim Cự QUY ĐỊNH một số nội dung về lập và quản lý chi phí đầu t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Khuyến khích các dự án sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các Chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên phải thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là Nghị địn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quản lý tổng mức đầu tư 1. Lập và quản lý tổng mức đầu tư thực hiện theo quy định tại Chương II, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP, Mục 1 Chương II và Mục 1 Chương III Thông tư số 04/2010/TT-BXD. 2. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng dùng lập tổng mức đầu tư, áp dụng theo công bố của Bộ Xây dựng tương ứng với...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Tổng mức đầu tư 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể việc lập và quản lý tổng mức đầu tư, áp dụng chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh. 2. Cơ quan đầu mối thẩm định dự án đầu tư đã được quy định tại Điều 9 "Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách và vốn có nguồn...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 6.` in the comparison document.
- Điều 3. Quản lý tổng mức đầu tư
- 1. Lập và quản lý tổng mức đầu tư thực hiện theo quy định tại Chương II, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP, Mục 1 Chương II và Mục 1 Chương III Thông tư số 04/2010/TT-BXD.
- 2. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng dùng lập tổng mức đầu tư, áp dụng theo công bố của Bộ Xây dựng tương ứng với thời điểm lập dự án.
- 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể việc lập và quản lý tổng mức đầu tư, áp dụng chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình căn cứ hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm lập và quản lý tổng mức đầu tư của dự án theo đúng trình tự quy định tại Nghị định số 99/...
- - Đối với công tác quy hoạch và chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư phải chuẩn bị đầu tư của dự án, trình cơ quan đầu mối thẩm định dự án đầu tư (Điều 9, Quyết định 27/2007/QĐ-UBND ngày 14/6/2007 của UBND...
- 1. Lập và quản lý tổng mức đầu tư thực hiện theo quy định tại Chương II, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP, Mục 1 Chương II và Mục 1 Chương III Thông tư số 04/2010/TT-BXD.
- Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Khi cơ quan thẩm định không đủ điều kiện để thẩm định tổng mức đầu tư thì được phép thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra.
- Left: Điều 3. Quản lý tổng mức đầu tư Right: Điều 6. Tổng mức đầu tư
- Left: Cơ quan thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Khoản 2 Điều 6, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP và Điều 11 của “Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách... Right: Cơ quan đầu mối thẩm định dự án đầu tư đã được quy định tại Điều 9 "Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách và vốn có nguồn gốc từ ngân sách trên địa bàn...
Điều 6. Tổng mức đầu tư 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể việc lập và quản lý tổng mức đầu tư, áp dụng chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh. 2. Cơ quan đầu mối thẩm định dự án đầu tư đã được...
Left
Điều 4.
Điều 4. Dự toán xây dựng công trình 1. Dự toán công trình xây dựng (dự toán công trình) được lập theo công trình xây dựng cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, là căn cứ để Chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2. Dự toán công trình được lập theo định mức, đơn giá quy định ở Điều 5 và Điều 6 c...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Giá xây dựng công trình. 1. Đơn giá xây dựng công trình là cơ sở để lập tổng mức đầu tư và dự toán công trình. 2. Đơn giá xây dựng công trình lập theo định mức kinh tế kỹ thuật được công bố tại Điều 4, Quy định này và các yếu tố giá vật liệu xây dựng đến chân công trình, giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công....
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 4. Dự toán xây dựng công trình
- 1. Dự toán công trình xây dựng (dự toán công trình) được lập theo công trình xây dựng cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, là căn cứ để Chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư...
- 2. Dự toán công trình được lập theo định mức, đơn giá quy định ở Điều 5 và Điều 6 của Quy định này.
- 1. Đơn giá xây dựng công trình là cơ sở để lập tổng mức đầu tư và dự toán công trình.
- 2. Đơn giá xây dựng công trình lập theo định mức kinh tế kỹ thuật được công bố tại Điều 4, Quy định này và các yếu tố giá vật liệu xây dựng đến chân công trình, giá nhân công xây dựng, giá ca máy v...
- 3. Giá vật liệu đến chân công trình chưa có thuế giá trị gia tăng được tính toán theo các phương pháp sau:
- 1. Dự toán công trình xây dựng (dự toán công trình) được lập theo công trình xây dựng cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, là căn cứ để Chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư...
- 2. Dự toán công trình được lập theo định mức, đơn giá quy định ở Điều 5 và Điều 6 của Quy định này.
- 3. Nội dung, phương pháp lập, thẩm tra, phê duyệt, điều chỉnh và quản lý dự toán công trình thực hiện theo quy định tại Chương III của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP và Thông tư số 04/2010/TT-BXD.
- Left: Điều 4. Dự toán xây dựng công trình Right: Điều 5. Giá xây dựng công trình.
Điều 5. Giá xây dựng công trình. 1. Đơn giá xây dựng công trình là cơ sở để lập tổng mức đầu tư và dự toán công trình. 2. Đơn giá xây dựng công trình lập theo định mức kinh tế kỹ thuật được công bố tại Điều 4, Quy địn...
Left
Điều 5.
Điều 5. Định mức xây dựng 1. Định mức xây dựng dùng để lập đơn giá xây dựng công trình, giá tổng hợp và dự toán công trình xây dựng. Định mức xây dựng, được áp dụng theo hệ thống định mức công bố của Bộ Xây dựng. 2. Đối với những công tác xây dựng chưa có trong hệ thống định mức đã được công bố hoặc đã có nhưng không phù hợp với điều k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Đơn giá xây dựng công trình. 1. Đơn giá xây dựng công trình là cơ sở để lập tổng mức đầu tư và dự toán công trình. 2. Đơn giá xây dựng công trình được lập theo định mức kinh tế kỹ thuật nêu ở Điều 5 và giá vật liệu xây dựng đến chân công trình, giá nhân công xây dựng, giá ca máy, thiết bị thi công theo tiêu chuẩn chất lượng quy...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức kiểm tra, hướng dẫn cụ thể việc xây dựng và quản lý tổng mức đầu tư, phương pháp lập và trình thẩm định, phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư, áp dụng chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh, theo định kỳ 6 tháng, cả...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 6. Đơn giá xây dựng công trình.
- 1. Đơn giá xây dựng công trình là cơ sở để lập tổng mức đầu tư và dự toán công trình.
- Đơn giá xây dựng công trình được lập theo định mức kinh tế kỹ thuật nêu ở Điều 5 và giá vật liệu xây dựng đến chân công trình, giá nhân công xây dựng, giá ca máy, thiết bị thi công theo tiêu chuẩn...
- Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức kiểm tra, hướng dẫn cụ thể việc xây dựng và quản lý tổng mức đầu tư, phương pháp lập và trình thẩm định, phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư, áp dụng chỉ số giá xây dựng...
- 2. Sở Xây dựng thực hiện ngay việc rà soát các tập đơn giá xây dựng công trình, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, các định mức đã ban hành, hoặc định mức được Bộ Xây dựng ban hành áp dụng r...
- Điều 6. Đơn giá xây dựng công trình.
- 1. Đơn giá xây dựng công trình là cơ sở để lập tổng mức đầu tư và dự toán công trình.
- Đơn giá xây dựng công trình được lập theo định mức kinh tế kỹ thuật nêu ở Điều 5 và giá vật liệu xây dựng đến chân công trình, giá nhân công xây dựng, giá ca máy, thiết bị thi công theo tiêu chuẩn...
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức kiểm tra, hướng dẫn cụ thể việc xây dựng và quản lý tổng mức đầu tư, phương pháp lập và trì...
Left
Điều 7.
Điều 7. Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 1. Hợp đồng thực hiện các công việc trong đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là hợp đồng xây dựng) được xác lập bằng văn bản thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư và nhà thầu. Hợp đồng xây dựng là văn bản pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng. 2. Hợp đồng x...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về lập hồ sơ đề nghị thanh toán với cơ quan cấp phát vốn đầu tư. 2. Cơ quan thanh toán vốn thực hiện việc công khai quy trình thanh toán, tổ chức tiếp nhận hồ sơ đề nghị thanh toán của Chủ đầu tư và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư theo đúng quy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Thực hiện nhiệm vụ về quản lý tổng mức đầu tư xây dựng công trình nêu tại Điều 3 Quy định này; b) Hướng dẫn cụ thể về việc lập và áp dụng tổng mức đầu tư, chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Xây dựng: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 1. Chi phí đầu yêu cầu phải tính đúng, tính đủ các khoản mục cần thiết cho dự án đầu tư xây dựng công trình, phù hợp với điều kiện thực tế, địa điểm và thời gian xây dựng công trình. 2. Khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư căn cứ định mức và đơn giá XDCB được nhà...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 9. Trách nhiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- a) Thực hiện nhiệm vụ về quản lý tổng mức đầu tư xây dựng công trình nêu tại Điều 3 Quy định này;
- 1. Chi phí đầu yêu cầu phải tính đúng, tính đủ các khoản mục cần thiết cho dự án đầu tư xây dựng công trình, phù hợp với điều kiện thực tế, địa điểm và thời gian xây dựng công trình.
- 2. Khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư căn cứ định mức và đơn giá XDCB được nhà nước công bố chịu trách nhiệm xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, theo từng dự án...
- 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- a) Thực hiện nhiệm vụ về quản lý tổng mức đầu tư xây dựng công trình nêu tại Điều 3 Quy định này;
- b) Hướng dẫn cụ thể về việc lập và áp dụng tổng mức đầu tư, chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Left: Điều 9. Trách nhiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Right: Điều 3. Yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Điều 3. Yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 1. Chi phí đầu yêu cầu phải tính đúng, tính đủ các khoản mục cần thiết cho dự án đầu tư xây dựng công trình, phù hợp với điều kiện thực tế, địa điểm và thời g...
Left
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Xử lý chuyển tiếp 1. Các dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt và đang triển khai thực hiện trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định về quản lý chi phí tại thời điểm phê duyệt dự án. Trường hợp cần thiết phải thực hiện theo quy định tại Quy định này thì Chủ đầu tư báo cáo người quyế...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Các cơ quan có liên quan nêu tại Điều 9 Quy định này, có trách nhiệm triển khai và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được giao. 2. Thủ trưởng các sở ban ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND cấp huyện, xã, các Chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng, các tổ chức, cá nhân có liên quan về quản lý...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections