Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái
10/2011/QĐ-UBND
Right document
Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
134/2004/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái
Open sectionRight
Tiêu đề
Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
- Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái”.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Mục tiêu của hoạt động khuyến công Nhà nước tổ chức hoạt động khuyến khích, hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn (dưới đây gọi tắt là hoạt động khuyến công) nhằm mục tiêu sau: 1. Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Mục tiêu của hoạt động khuyến công
- Nhà nước tổ chức hoạt động khuyến khích, hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn (dưới đây gọi tắt là hoạt động khuyến công) nh...
- Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn và các dịch vụ khuyến công theo quy hoạch phát triển côn...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái”.
Left
Điều 2.
Điều 2. Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn) bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước; b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
- 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn) bao gồm:
- a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước;
- Điều 2. Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nội dung hoạt động khuyến công 1. Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch phát triển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nội dung hoạt động khuyến công
- Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư...
- 2. Hướng dẫn, hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
- Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy...
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá và quản lý chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh Yên Bái. 2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các Chương...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quản lý kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương 1. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công nghiệp xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công nghiệp trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quản lý kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương
- 1. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công nghiệp xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công nghiệp trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định củ...
- 2. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công địa phương do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của địa phương mình trình duyệt theo quy định hiện hành.
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
- 1. Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá và quản lý chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh...
- 2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các Chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công địa phương, bao gồm:
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Chương trình, Kế hoạch khuyến công: là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công giai đoạn 5 năm, hàng năm, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn. Chương trình, Kế hoạch khuyến công địa phương do Chủ tịch Uỷ ban...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nội dung hoạt động khuyến công 1. Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch phát triển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư...
- 2. Hướng dẫn, hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
- 3. Hướng dẫn, tư vấn cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới và ứng dụng tiến bộ khoa học
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công giai đoạn 5 năm, hàng năm, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình khuyến công địa phương từng...
- Chương trình, Kế hoạch khuyến công địa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Left: Chương trình, Kế hoạch khuyến công: Right: Điều 3. Nội dung hoạt động khuyến công
Left
Chương II
Chương II XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT, CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN KHUYÊN CÔNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG
- XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT, CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN KHUYÊN CÔNG
Left
Điều 3.
Điều 3. Xây dựng Chương trình, kế hoạch khuyến công địa phương 1. Chương trình khuyến công địa phương được lập trên cơ sở đề xuất của các huyện, thị xã, thành phố và của Trung tâm khuyến công. Định kỳ từng giai đoạn 5 năm, Sở Công Thương tổ chức xây dựng chương trình khuyến công địa phương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Kế ho...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thông tin, thị trường 1. Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp tạo mọi điều kiện để cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tiếp cận kịp thời với các thông tin về thị trường, giá cả, sản phẩm và công nghệ của thị trường trong và ngoài nước. 2. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được giảm 50% trở lên về chi phí thuê diện tích...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thông tin, thị trường
- 1. Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp tạo mọi điều kiện để cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tiếp cận kịp thời với các thông tin về thị trường, giá cả, sản phẩm và công nghệ của thị trường...
- 2. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được giảm 50% trở lên về chi phí thuê diện tích tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm ở trong nước.
- Điều 3. Xây dựng Chương trình, kế hoạch khuyến công địa phương
- Chương trình khuyến công địa phương được lập trên cơ sở đề xuất của các huyện, thị xã, thành phố và của Trung tâm khuyến công.
- Định kỳ từng giai đoạn 5 năm, Sở Công Thương tổ chức xây dựng chương trình khuyến công địa phương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc lập đề án khuyến công 1. Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, của địa phương và Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Yên Bái; 2. Phù hợp với các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 3 và danh mục, ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Điều 6, Nghị định...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hỗ trợ hoạt động khuyến công Nhà nước có chính sách và biện pháp thích hợp nhằm hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 3 Nghị định này và tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề trong các lĩnh vực thuộc Danh mục quy định tại Điều 6 Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhà nước có chính sách và biện pháp thích hợp nhằm hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 3 Nghị định này và tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu...
- 1. Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, của địa phương và Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Yên Bái;
- Phù hợp với các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 3 và danh mục, ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Điều 6, Nghị định số 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
- Phù hợp với quy định tại điều 1 của quy chế này;
- Left: Điều 4. Nguyên tắc lập đề án khuyến công Right: Điều 4. Hỗ trợ hoạt động khuyến công
Left
Điều 5.
Điều 5. Các đề án khuyến công được ưu tiên: 1. Về địa bàn: Ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn có công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển. Trong trường hợp các địa bàn có điều kiện như nhau thì ưu tiên các đề án khuyến công của các đơn vị có kinh nghiệm, năng lực triển khai thực hiện đề án, sử dụng nhiều lao động; 2....
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Khuyến khích phát triển dịch vụ khuyến công 1. Dịch vụ khuyến công là các hoạt động dịch vụ trong việc: tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tổ chức dịch vụ khuyến công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Khuyến khích phát triển dịch vụ khuyến công
- 1. Dịch vụ khuyến công là các hoạt động dịch vụ trong việc: tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất cô...
- Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tổ chức dịch vụ khuyến công để thực hiện các nội dung của hoạt động khuyến công quy định tại Điều 3 Nghị định này.
- Điều 5. Các đề án khuyến công được ưu tiên:
- Ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn có công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển.
- Trong trường hợp các địa bàn có điều kiện như nhau thì ưu tiên các đề án khuyến công của các đơn vị có kinh nghiệm, năng lực triển khai thực hiện đề án, sử dụng nhiều lao động;
Left
Điều 6.
Điều 6. Nội dung cơ bản của Đề án khuyến công 1. Sự cần thiết của đề án: khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình ngành nghề trong đề án tại địa phương; thực trạng cơ sở sản xuất xin hỗ trợ: nhà xưởng, máy móc thiết bị, nhân công, tình hình SXKD hiện tại…); lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án; 2. Mục tiêu: nêu...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công. 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công quy định tại Chương II Nghị định này: a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản; b) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công quy định tại Chương II Nghị định này:
- a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản;
- b) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động;
- 1. Sự cần thiết của đề án: khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình ngành nghề trong đề án tại địa phương
- thực trạng cơ sở sản xuất xin hỗ trợ: nhà xưởng, máy móc thiết bị, nhân công, tình hình SXKD hiện tại…)
- lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án
- Left: Điều 6. Nội dung cơ bản của Đề án khuyến công Right: Điều 6. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công.
Left
Điều 7.
Điều 7. Nhiệm vụ chi hoạt động khuyến công địa phương 1. Chi cho các hoạt động khuyến công theo nội dung chương trình khuyến công địa phương đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, theo quy định tại Nghị định 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ; 2. Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến công địa phương được thực hiện theo quy định tại đi...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công Kinh phí cho hoạt động khuyến công bao gồm: kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương: 1. Kinh phí khuyến công quốc gia là kinh phí sử dụng cho những hoạt động khuyến công và những chương trình mục tiêu quốc gia về khuyến công do Bộ Công nghiệp quản lý và tổ chức thự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Kinh phí cho hoạt động khuyến công bao gồm: kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương:
- 1. Kinh phí khuyến công quốc gia là kinh phí sử dụng cho những hoạt động khuyến công và những chương trình mục tiêu quốc gia về khuyến công do Bộ Công nghiệp quản lý và tổ chức thực hiện.
- 2. Kinh phí khuyến công địa phương do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý để sử dụng cho những hoạt động khuyến công do địa p...
- 1. Chi cho các hoạt động khuyến công theo nội dung chương trình khuyến công địa phương đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, theo quy định tại Nghị định 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ;
- 2. Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến công địa phương được thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 2, điều 6 thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCN. Cụ thể như sau:
- - Chi biên soạn giáo trình, tài liệu để hướng dẫn, đào tạo, tư vấn về khuyến công;
- Left: Điều 7. Nhiệm vụ chi hoạt động khuyến công địa phương Right: Điều 7. Kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công
Left
Điều 8.
Điều 8. Nội dung chi 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề: a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động nông thôn; b) Chi đào tạo...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Kinh phí khuyến công quốc gia 1. Kinh phí khuyến công quốc gia được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo kế hoạch; b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; c) Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Kinh phí khuyến công quốc gia được sử dụng cho mục đíc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kinh phí khuyến công quốc gia được hình thành từ các nguồn sau:
- a) Ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo kế hoạch;
- b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề:
- a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và...
- b) Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề ở nông thôn.
- Left: Điều 8. Nội dung chi Right: Điều 8. Kinh phí khuyến công quốc gia
Left
Điều 9.
Điều 9. Mức chi 1. Hỗ trợ đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề thực hiện theo thông tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTB&XH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, ban hành kèm theo quyết định số 1956/...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Khuyến khích phát triển dịch vụ khuyến công 1. Dịch vụ khuyến công là các hoạt động dịch vụ trong việc: tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tổ chức dịch vụ khuyến công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Khuyến khích phát triển dịch vụ khuyến công
- 1. Dịch vụ khuyến công là các hoạt động dịch vụ trong việc: tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất cô...
- Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tổ chức dịch vụ khuyến công để thực hiện các nội dung của hoạt động khuyến công quy định tại Điều 3 Nghị định này.
- Điều 9. Mức chi
- Hỗ trợ đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề thực hiện theo thông tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTB&XH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, hướng dẫn quản lý và...
- a) Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác được...
Left
Điều 10.
Điều 10. Thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công 1. Hồ sơ đề án khuyến công (Gồm 04 bộ), bao gồm: a) Đề án khuyến công lập theo nội dung quy định tại Điều 6 của Quy chế này. Đối với các đề án khuyến công mà đơn vị thực hiện đề án không đồng thời là đơn vị thụ hưởng thì phải có ý kiến đồng ý của đơn vị thụ hưởng; b) Kế hoạch và danh mục...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Đất đai 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi trong việc thuê đất, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có nhu cầu sử dụng đất để di dời các cơ sở sản xuất cũ, chật hẹp, ô nhiễm môi trường hoặc để xây dựng cở sở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Đất đai
- 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi trong việc thuê đất, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có nhu cầu sử dụng đất để di dời các cơ sở sản xuất cũ, chật hẹp, ô nhiễm môi trường hoặc để xây dựng cở sở sản xuất mới thì được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm qu...
- Điều 10. Thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công
- 1. Hồ sơ đề án khuyến công (Gồm 04 bộ), bao gồm:
- a) Đề án khuyến công lập theo nội dung quy định tại Điều 6 của Quy chế này. Đối với các đề án khuyến công mà đơn vị thực hiện đề án không đồng thời là đơn vị thụ hưởng thì phải có ý kiến đồng ý của...
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYÊN CÔNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYÊN CÔNG
Left
Điều 11.
Điều 11. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp có trách nhiệm 1. Chủ trì phối hợp với Phòng kinh tế hạ tầng (kinh tế), với các cơ sở thụ hưởng xây dựng đề án khuyến công; 2. Ký hợp đồng với các tổ chức cá nhân có đủ năng lực, điều kiện theo quy định để thực hiện các đề án; 3. Mở sổ sách, tài khoản tiếp nhận, quản lý và...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Ưu đãi đầu tư 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi theo các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Nghị định này. Các cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư có nhiệm vụ xác định rõ quyền được hưởng ưu đãi đầu tư của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trong Giấy chứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Ưu đãi đầu tư
- 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi theo các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Nghị định này.
- Các cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư có nhiệm vụ xác định rõ quyền được hưởng ưu đãi đầu tư của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trong Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư mà...
- Điều 11. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp có trách nhiệm
- 1. Chủ trì phối hợp với Phòng kinh tế hạ tầng (kinh tế), với các cơ sở thụ hưởng xây dựng đề án khuyến công;
- 2. Ký hợp đồng với các tổ chức cá nhân có đủ năng lực, điều kiện theo quy định để thực hiện các đề án;
Left
Điều 12.
Điều 12. Các Đơn vị thụ hưởng có trách nhiệm 1. Phối hợp với Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp xây dựng đề án, triển khai thực hiện đề án theo các nội dung đã được phê duyệt hoặc các điều khoản đã ký kết; sử dụng kinh phí hiệu quả, đúng dự toán và các quy định hiện hành của nhà nước; 2. Phối hợp với các đơn vị liên...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Chính sách khoa học công nghệ 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có ứng dụng thiết bị công nghệ mới, vật liệu mới hoặc đầu tư vào thiết bị công nghệ tự động hoá, thiết bị công nghệ xử lý nguồn, kiểm soát ô nhiễm, sử dụng năng lượng sạch, giảm hiệu ứng nhà kính, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả năng lượng, tái tạo nguồn nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Chính sách khoa học công nghệ
- 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có ứng dụng thiết bị công nghệ mới, vật liệu mới hoặc đầu tư vào thiết bị công nghệ tự động hoá, thiết bị công nghệ xử lý nguồn, kiểm soát ô nhiễm, sử dụng n...
- kinh tế như: công nghệ thông tin, công nghệ tự động hoá, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu và tiết kiệm năng lượng.
- Điều 12. Các Đơn vị thụ hưởng có trách nhiệm
- 1. Phối hợp với Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp xây dựng đề án, triển khai thực hiện đề án theo các nội dung đã được phê duyệt hoặc các điều khoản đã ký kết
- sử dụng kinh phí hiệu quả, đúng dự toán và các quy định hiện hành của nhà nước
Left
Điều 13.
Điều 13. Sở Công Thương có trách nhiệm 1. Chủ trì xây dựng chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn; kế hoạch khuyến công hàng năm; xây dựng cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; 2. Tổ chức và chỉ đạo công tác tuyên truyền phổ biến chính sách khuyến công...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công 1. Bộ Công nghiệp giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công theo các nội dung sau: a) Xây dựng và ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành chiến lược, quy hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công nghiệp nông thôn,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công
- 1. Bộ Công nghiệp giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công theo các nội dung sau:
- a) Xây dựng và ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành chiến lược, quy hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công nghiệp nông thôn, vùng, ngành và lãnh thổ;
- Điều 13. Sở Công Thương có trách nhiệm
- kế hoạch khuyến công hàng năm
- xây dựng cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
- Left: 1. Chủ trì xây dựng chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn Right: b) Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công quốc gia từng giai đoạn trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
Left
Điều 14.
Điều 14. Sở Tài chính có trách nhiệm 1. Cân đối bố trí kinh phí cho công tác khuyến công địa phương trong dự toán ngân sách năm kế hoạch, trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định; 2. Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định định mức kinh phí các đề án khuyến công trên cơ sở luật ngân sách và các quy định về nhiệm vụ chi, mức chi cho chương t...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Khen thưởng 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động hỗ trợ và khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn được khen thưởng theo quy định của nhà nước. 2. Hàng năm, Bộ Công nghiệp và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm và khen thưởng cho các tổ chức và cá nhân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Khen thưởng
- 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động hỗ trợ và khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn được khen thưởng theo quy định của nhà nước.
- Hàng năm, Bộ Công nghiệp và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm và khen thưởng cho các tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt đ...
- Điều 14. Sở Tài chính có trách nhiệm
- 1. Cân đối bố trí kinh phí cho công tác khuyến công địa phương trong dự toán ngân sách năm kế hoạch, trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định;
- 2. Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định định mức kinh phí các đề án khuyến công trên cơ sở luật ngân sách và các quy định về nhiệm vụ chi, mức chi cho chương trình khuyến công;
Left
Điều 15.
Điều 15. UBND các huyện, thị, thành phố có trách nhiệm 1. Lập và xác nhận báo cáo kế hoạch khuyến công hàng năm; 2. Chỉ đạo Phòng kinh tế hạ tầng (kinh tế): a) Lựa chọn các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn đưa vào kế hoạch đề nghị hỗ trợ kinh phí từ nguồn khuyến công hàng năm; tổng hợp, xây dựng kế hoạch danh mục và dự toán kinh...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Điều 15. UBND các huyện, thị, thành phố có trách nhiệm
- 1. Lập và xác nhận báo cáo kế hoạch khuyến công hàng năm;
- 2. Chỉ đạo Phòng kinh tế hạ tầng (kinh tế):
Left
Điều 16.
Điều 16. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành; 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt, có hiệu quả; thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ; thanh quyết toán đúng hạn, đúng tiến độ sẽ được ưu tiên xem xét khi tham gia các đề án, kế hoạch khuyến công địa phương tiếp th...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành 1. Bộ Công nghiệp phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
- 1. Bộ Công nghiệp phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- Điều 16. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành;
- 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt, có hiệu quả; thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ; thanh quyết toán đúng hạn, đúng tiến độ sẽ được ưu tiên xem xét khi tham gia các đề án, kế hoạch khuyến công địa phư...
Left
Điều 17.
Điều 17. Điều khoản thi hành Quy chế Xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái được sửa đổi bổ xung khi có văn bản mới của cơ quan nhà nước điều chỉnh về lĩnh vực này./.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Kinh phí khuyến công địa phương 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp hàng năm; b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; c) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Kinh phí khuyến công địa phương
- 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau:
- a) Ngân sách của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp hàng năm;
- Điều 17. Điều khoản thi hành
- Quy chế Xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái được sửa đổi bổ xung khi có văn bản mới của cơ quan nhà nước điều chỉnh về lĩnh vực này./.
Unmatched right-side sections