Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước
43/2015/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
02/2016/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước đối với các nguồn nước được quy định tại Điều 31 của Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước đối với các nguồn nước được quy định tại Điều 31 của Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan đến việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, hoạt động trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các các sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các các sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan đến việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, hoạt động trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trê...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Nguồn nước liên quan đến hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng là nguồn nước được cộng đồng dân cư coi là nguồn nước linh thiêng hoặc là nơi tổ chức các lễ hội liên quan đến tín ngưỡng. 2. Nguồn nước liên quan đến hoạt động bảo tồn văn hóa là đoạn sông, suối, kênh, rạch, hồ gắn liền với danh lam thắng cảnh, di tíc...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Buôn Hồ, thành phố Buôn Ma Thuột, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc Sở tài nguyên và Môi trường
- Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Buôn Hồ, thành phố Buôn Ma Thuột, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. Nguồn nước liên quan đến hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng là nguồn nước được cộng đồng dân cư coi là nguồn nước linh thiêng hoặc là nơi tổ chức các lễ hội liên quan đến tín ngưỡng.
- 2. Nguồn nước liên quan đến hoạt động bảo tồn văn hóa là đoạn sông, suối, kênh, rạch, hồ gắn liền với danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa truyền thống của địa phương.
Left
Điều 4.
Điều 4. Chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước 1. Hành lang bảo vệ nguồn nước được lập để thực hiện các chức năng sau đây: a) Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng, chống lấn chiếm đất ven nguồn nước; b) Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái nguồn nước; c) Bảo vệ, bảo tồn và phát triển hệ sinh thái thủy sinh, các...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm lập, phê duyệt, công bố quy hoạch tài nguyên nước 1. UBND tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện tổ chức lập quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Trách nhiệm lập, phê duyệt, công bố quy hoạch tài nguyên nước
- UBND tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện tổ chức lập quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông q...
- 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh tổ chức công bố quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh.
- Điều 4. Chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước
- 1. Hành lang bảo vệ nguồn nước được lập để thực hiện các chức năng sau đây:
- a) Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng, chống lấn chiếm đất ven nguồn nước;
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước 1. Bảo đảm yêu cầu bảo vệ nguồn nước, đồng thời phải bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Ranh giới hành lang bảo vệ nguồn nước được thể hiện trên bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Xây dựng cơ sở dữ liệu; quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Tổ chức thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đến tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; điều tra bổ sung thông tin, dữ liệu tài nguyên nước, cập nhật vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh; b) Quản l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Xây dựng cơ sở dữ liệu; quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- a) Tổ chức thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đến tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; điều tra bổ sung thông tin, dữ liệu tài nguyên nước, cập nhật vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh;
- Điều 5. Nguyên tắc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước
- 1. Bảo đảm yêu cầu bảo vệ nguồn nước, đồng thời phải bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan.
- 2. Ranh giới hành lang bảo vệ nguồn nước được thể hiện trên bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Left
Điều 6.
Điều 6. Các hành vi bị cấm trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước 1. Các hành vi gây đe dọa, làm suy giảm chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước; gây sạt, lở bờ sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng, uy hiếp đến sự ổn định, an toàn của sông, suối, kênh rạch, hồ chứa. 2. Lấn chiếm, sử dụng trái phép đất t...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 . Quan trắc, giám sát tài nguyên nước 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND cấp huyện có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xây dựng, quản lý và thực hiện quan trắc, giám sát về số lượng, chất lượng nguồn nước, hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6 . Quan trắc, giám sát tài nguyên nước
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND cấp huyện có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xây dựng, quản lý và thực hiện quan trắc, giám sát về số lượng, chất...
- 2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước có trách nhiệm quan trắc, giám sát việc khai thác, sử dụng nước và xả nước thải của mình theo quy định.
- Điều 6. Các hành vi bị cấm trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước
- 1. Các hành vi gây đe dọa, làm suy giảm chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước
- gây sạt, lở bờ sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng, uy hiếp đến sự ổn định, an toàn của sông, suối, kênh rạch, hồ chứa.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II ĐIỀU TRA CƠ BẢN, QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU TRA CƠ BẢN, QUY HOẠCH
- TÀI NGUYÊN NƯỚC
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 7.
Điều 7. Căn cứ xác định phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước 1. Chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước. 2. Đặc điểm địa hình, địa chất, thủy văn, môi trường, sinh thái; diễn biến lòng dẫn, bờ sông, suối, kênh, rạch. 3. Hiện trạng sử dụng đất, hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội khu vực ven nguồn nước. 4. Các quy định cụ thể về phạm vi...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; xác định, công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước 1. Lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- xác định, công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
- bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND cấp huyện tổ chức điều tra, xác định các nguồn nước phải lập danh mục hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định tại Điều 31 c...
- 2. Đặc điểm địa hình, địa chất, thủy văn, môi trường, sinh thái; diễn biến lòng dẫn, bờ sông, suối, kênh, rạch.
- 3. Hiện trạng sử dụng đất, hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội khu vực ven nguồn nước.
- 4. Các quy định cụ thể về phạm vi tối thiểu của hành lang bảo vệ nguồn nước tại Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Nghị định này.
- Left: Điều 7. Căn cứ xác định phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước Right: Điều 7. Trách nhiệm lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước
- Left: 1. Chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước. Right: 1. Lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước:
Left
Điều 8.
Điều 8. Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện, thủy lợi 1. Đối với hồ chứa thủy điện, thủy lợi có dung tích lớn hơn một tỷ mét khối (1.000.000.000 m 3 ) hoặc có dung tích từ mười triệu mét khối (10.000.000 m 3 ) đến một tỷ mét khối (1.000.000.000 m 3 ) nhưng nằm ở địa bàn dân cư tập trung, địa bàn có công trình...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm khoanh định khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi, các khoáng sản khác trên sông, suối; công bố danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND cấp huyện nơi có dòng sông, đoạn sông bị sạt, lở hoặc có nguy cơ bị sạt, lở bờ, bãi sông, x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trách nhiệm khoanh định khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi, các khoáng sản khác trên sông, suối; công bố danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND cấp huyện nơi có dòng sông, đoạn sông bị sạt, lở hoặc có nguy cơ bị sạt, lở bờ, bãi sông, xác định nguyên nhân gây sạt, lở...
- tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, khoanh định khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác.
- Điều 8. Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện, thủy lợi
- Đối với hồ chứa thủy điện, thủy lợi có dung tích lớn hơn một tỷ mét khối (1.000.000.000 m 3 ) hoặc có dung tích từ mười triệu mét khối (10.000.000 m 3 ) đến một tỷ mét khối (1.000.000.000 m 3 ) như...
- Đối với các loại hồ chứa thủy điện, thủy lợi khác, phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giả...
Left
Điều 9.
Điều 9. Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông, suối, kênh, rạch 1. Đối với hành lang bảo vệ sông, suối, kênh, rạch có chức năng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này, phạm vi của hành lang bảo vệ nguồn nước quy định như sau: a) Không nhỏ hơn 10 m tính từ mép bờ đối với đoạn sông, suối, kênh, rạch chảy qua các...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Công tác trám lấp giếng không sử dụng 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện định kỳ 5 năm một lần tổ chức điều tra, thống kê, phân loại, lập danh mục các giếng không sử dụng trên địa bàn tỉnh để tổ chức trám lấp theo quy định nhằm bảo vệ tài nguyên nước dưới đất. 2. UBND cấp huyện hàng năm tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Công tác trám lấp giếng không sử dụng
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện định kỳ 5 năm một lần tổ chức điều tra, thống kê, phân loại, lập danh mục các giếng không sử dụng trên địa bàn tỉnh để tổ chức trám...
- UBND cấp huyện hàng năm tổ chức theo dõi thống kê, phân loại, lập danh mục các giếng không sử dụng trên địa bàn để tổ chức trám lấp theo quy định nhằm bảo vệ tài nguyên nước dưới đất và báo cáo kết...
- Điều 9. Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông, suối, kênh, rạch
- 1. Đối với hành lang bảo vệ sông, suối, kênh, rạch có chức năng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này, phạm vi của hành lang bảo vệ nguồn nước quy định như sau:
- a) Không nhỏ hơn 10 m tính từ mép bờ đối với đoạn sông, suối, kênh, rạch chảy qua các đô thị, khu dân cư tập trung hoặc được quy hoạch xây dựng đô thị, khu dân cư tập trung;
Left
Điều 10.
Điều 10. Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở đô thị, khu dân cư tập trung và các nguồn nước khác 1. Đối với hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở các đô thị, khu dân cư tập trung; hồ, ao lớn có chức năng điều hòa ở các khu vực khác, phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước không nhỏ hơn 10 m tính từ mép bờ. 2. Đối vớ...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . Trách nhiệm lập, phê duyệt, khoanh định, công bố khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất 1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc điều tra, đánh giá, xác định khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất; lập Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt Da...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10 . Trách nhiệm lập, phê duyệt, khoanh định, công bố khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc điều tra, đánh giá, xác định khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất
- lập Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất sau khi có ý kiến của Cục Quản lý tài ngu...
- Điều 10. Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở đô thị, khu dân cư tập trung và các nguồn nước khác
- 1. Đối với hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở các đô thị, khu dân cư tập trung; hồ, ao lớn có chức năng điều hòa ở các khu vực khác, phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước không nhỏ hơn 10 m tính từ mép bờ.
- Đối với đầm, phá tự nhiên và các nguồn nước liên quan đến hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, có giá trị cao về đa dạng sinh học, bảo tồn văn hóa và bảo vệ, phát triển hệ sinh thái tự nhiên, phạm vi hà...
Left
Điều 11.
Điều 11. Lập, công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ 1. Lập Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ: a) Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 31 của Luật Tài nguyên nước, quy định tại Điều 3 và Điều 7 của Nghị định này, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thăm dò, hành nghề khoan nước dưới đất 1. Trước khi xây dựng công trình khai thác nước dưới đất, chủ dự án phải thông báo bằng văn bản về vị trí, quy mô công trình khoan nước dưới đất và thời gian dự kiến thi công cho Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có công trình chậm nhất là bảy (07) ngày làm việc trước khi thi công. 2. Tổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thăm dò, hành nghề khoan nước dưới đất
- Trước khi xây dựng công trình khai thác nước dưới đất, chủ dự án phải thông báo bằng văn bản về vị trí, quy mô công trình khoan nước dưới đất và thời gian dự kiến thi công cho Phòng Tài nguyên và M...
- Tổ chức, cá nhân thi công công trình thăm dò nước dưới đất phải đáp ứng đủ các điều kiện về hành nghề khoan nước dưới đất quy định tại Điều 6 Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài...
- Điều 11. Lập, công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ
- 1. Lập Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ:
- a) Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 31 của Luật Tài nguyên nước, quy định tại Điều 3 và Điều 7 của Nghị định này, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị...
Left
Điều 12.
Điều 12. Cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện, thủy lợi 1. Hồ chứa thủy điện, thủy lợi có dung tích từ một triệu mét khối (1.000.000 m 3 ) trở lên phải thực hiện việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước. 2. Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa quy định tại Khoản 1 Điều này chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nguyên tắc cấp phép Việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: 1. Cấp phép phải đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; 2. Phải bảo đảm lợi ích của Nhà nước; quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nguyên tắc cấp phép
- Việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- 1. Cấp phép phải đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;
- Điều 12. Cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện, thủy lợi
- 1. Hồ chứa thủy điện, thủy lợi có dung tích từ một triệu mét khối (1.000.000 m 3 ) trở lên phải thực hiện việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước.
- Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa quy định tại Khoản 1 Điều này chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có hồ chứa xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa.
Left
Điều 13.
Điều 13. Cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông, suối, kênh, rạch, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở các đô thị, khu dân cư tập trung và các nguồn nước khác 1. Việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước được thực hiện đối với các đoạn sông, suối, kênh, rạch chảy qua các đô thị, khu dân cư tập trung, khu, cụm công nghiệp tập trung, làn...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quản lý, bảo vệ, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất (gọi chung là hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên nước) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Tài nguyên nước được đề cập trong quy định này gồm nước mặt (ao, hồ, sông, suối,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định về quản lý, bảo vệ, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất (gọi chung là hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên n...
- Tài nguyên nước được đề cập trong quy định này gồm nước mặt (ao, hồ, sông, suối, khe, kênh, rạch, đầm ….), nước mưa, nước dưới đất (trừ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên).
- Điều 13. Cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông, suối, kênh, rạch, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở các đô thị, khu dân cư tập trung và các nguồn nước khác
- 1. Việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước được thực hiện đối với các đoạn sông, suối, kênh, rạch chảy qua các đô thị, khu dân cư tập trung, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề hoặc được quy...
- hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở các đô thị, khu dân cư tập trung.
Left
Điều 14.
Điều 14. Kinh phí cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước 1. Kinh phí cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện, thủy lợi do chủ hồ hoặc tổ chức quản lý hồ chứa đảm bảo. 2. Kinh phí cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông, suối, kênh, rạch, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở các đô thị, khu dân cư tập trung và các nguồ...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 3 . Các trường hợp xả nước thải vào nguồn nước không phải xin phép 1. Xả nước thải sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình. 2. Xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 5m 3 /ngày đêm và không phải là cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực sau đây: a) Dệt nhuộm; may mặc có công đoạn nhuộm, in hoa;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 3 . Các trường hợp xả nước thải vào nguồn nước không phải xin phép
- 1. Xả nước thải sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình.
- 2. Xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 5m 3 /ngày đêm và không phải là cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:
- Điều 14. Kinh phí cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước
- 1. Kinh phí cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện, thủy lợi do chủ hồ hoặc tổ chức quản lý hồ chứa đảm bảo.
- Kinh phí cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông, suối, kênh, rạch, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở các đô thị, khu dân cư tập trung và các nguồn nước khác do ngân sách nhà nước đảm bảo, bao gồ...
Left
Điều 15.
Điều 15. Yêu cầu đối với các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước 1. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sinh sống, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Không được gây sạt, lở bờ sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng, uy hiếp đế...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất 1. Khu vực có mực nước dưới đất đã bị thấp hơn mực nước hạ thấp cho phép do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; 2. Khu vực có mực nước dưới đất bị suy giảm ba (03) năm liên tục và có nguy cơ hạ thấp hơn mực nước hạ thấp cho phép; 3. Khu vực bị sụt lún đất, biến dạng công trình do khai th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất
- 1. Khu vực có mực nước dưới đất đã bị thấp hơn mực nước hạ thấp cho phép do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;
- 2. Khu vực có mực nước dưới đất bị suy giảm ba (03) năm liên tục và có nguy cơ hạ thấp hơn mực nước hạ thấp cho phép;
- Điều 15. Yêu cầu đối với các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước
- 1. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sinh sống, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- a) Không được gây sạt, lở bờ sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng, uy hiếp đến sự ổn định, an toàn của sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa;
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ 1. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường: a) Hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương thực hiện việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định của Nghị định này; b) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước. 2. Bộ, cơ quan ngang...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Đăng ký khai thác nước dưới đất 1. UBND cấp huyện tổ chức hướng dẫn thủ tục và thực hiện việc đăng ký khai thác nước dưới đất đối với trường hợp khai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m 3 /ngày đêm. 2. UBND cấp xã tổ chức hướng dẫn thủ tục và thực hiện việc đăng ký khai...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Đăng ký khai thác nước dưới đất
- UBND cấp huyện tổ chức hướng dẫn thủ tục và thực hiện việc đăng ký khai thác nước dưới đất đối với trường hợp khai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vư...
- UBND cấp xã tổ chức hướng dẫn thủ tục và thực hiện việc đăng ký khai thác nước dưới đất đối với trường hợp khai thác nước dưới đất cho sinh hoạt của hộ gia đình, phục vụ các hoạt động văn hóa, tôn...
- Điều 16. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 1. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
- a) Hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương thực hiện việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định của Nghị định này;
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Chỉ đạo, tổ chức xây dựng và phê duyệt Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn; b) Chỉ đạo việc tổ chức xây dựng, phê duyệt và thực hiện kế hoạch, phương án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn; c) Tổ chức tuyên truyền, p...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Chế độ báo cáo 1. Tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình hoạt động tài nguyên nước của đơn vị và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định. 2. Hằng năm, các sở, ngành, UBND cấp huyện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Chế độ báo cáo
- Tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình hoạt động tài nguyên...
- Hằng năm, các sở, ngành, UBND cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn có trách nhiệm lập báo cáo tình hình khai thác sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước của mình và gửi Sở tài nguyên và Mô...
- Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
- 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- a) Chỉ đạo, tổ chức xây dựng và phê duyệt Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn;
Left
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 18.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp 1. Bệnh viện, cơ sở y tế điều trị bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải, cơ sở sản xuất hóa chất độc hại, cơ sở sản xuất, chế biến có nước thải nguy hại đang hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước không được mở rộng quy mô và phải có biện pháp kiểm soát, giám sát chặt chẽ chất lượng...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Lập kế hoạch quản lý, thông tin, tuyên truyền hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh nhằm quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ hiệu quả tài nguy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
- 1. Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành.
- 2. Lập kế hoạch quản lý, thông tin, tuyên truyền hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh nhằm quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ hiệu quả tài nguyên nước.
- Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
- Bệnh viện, cơ sở y tế điều trị bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải, cơ sở sản xuất hóa chất độc hại, cơ sở sản xuất, chế biến có nước thải nguy hại đang hoạt động trong hành lang...
- Đối với cơ sở đang hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước phải có giải pháp để khắc phục trong thời hạn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định (trường hợp cơ sở hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước...
Left
Điều 19.
Điều 19. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015. 2. Bãi bỏ các quy định tại Khoản 1 Điều 3; Điều 6; Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 8 của Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của các sở, ngành và các đơn vị có liên quan 1. Sở Tài chính: a) Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định phí, lệ phí quản lý tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh tham mưu UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trách nhiệm của các sở, ngành và các đơn vị có liên quan
- 1. Sở Tài chính:
- a) Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định phí, lệ phí quản lý tài nguyên nước theo quy định của pháp luật;
- Điều 19. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
- 2. Bãi bỏ các quy định tại Khoản 1 Điều 3
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên q...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc quản lý tài nguyên nước tại địa phương theo quy định của pháp luật. Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và UBND cấp xã thực hiện công tác quản lý tài nguyên nước. Đề xuất chính sách quản lý cho từng thời kỳ đảm bảo phát triển bền v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc quản lý tài nguyên nước tại địa phương theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và UBND cấp xã thực hiện công tác quản lý tài nguyên nước.
- Đề xuất chính sách quản lý cho từng thời kỳ đảm bảo phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước.
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm...
- Left: Điều 20. Trách nhiệm thi hành Right: Điều 20. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
Unmatched right-side sections