Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy chế tiếp nhận và quản lý dự án đầu tư vào KCN tỉnh Hưng Yên
89/2004/QĐ-UB
Right document
Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng
52/1999/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế tiếp nhận và quản lý dự án đầu tư vào KCN tỉnh Hưng Yên
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành Quy chế tiếp nhận và quản lý dự án đầu tư vào KCN tỉnh Hưng Yên Right: Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “ Quy chế tiếp nhận và quản lý đầu tư và các KCN tỉnh Hưng Yên”.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, thay thế Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng đã ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 và Nghị định số 92/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 của chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, thay thế Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng đã ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 và Nghị định số 92/C...
- Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “ Quy chế tiếp nhận và quản lý đầu tư và các KCN tỉnh Hưng Yên”.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Right: Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban quản lý các KCN Hưng Yên, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các công ty xây dựng hạ tầng KCN, các tổ chức, cá nhân đầu tư vào các KCN của tỉnh Hưng Yên căn cứ quyết định thi hành. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Đình Phách QUY CHẾ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy chế...
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban quản lý các KCN Hưng Yên, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các công ty xây dựng hạ tầng KCN, các tổ chức, cá nhân đầu tư và...
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Nguyễn Đình Phách
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Quy chế này quy định cụ thể quá trình tiếp nhận, quản lý các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp (KCN) trên địa bản tỉnh nhăm fht]cj hiện thủ tục hành chính trong công tác quản lý nhà nước theo nguyên tắc “ một cửa” nhằm tạo điều kiện thuận tiện cho các nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư vào các KCN tỉnh Hưng Yên.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Mục đích, yêu cầu của quản lý đầu tư và xây dựng 1. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Mục đích, yêu cầu của quản lý đầu tư và xây dựng
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng...
- 2. Sử dụng các nguồn vốn đầu tư do Nhà nước quản lý đạt hiệu quả cao nhất, chống tham ô, lãng phí.
- Quy chế này quy định cụ thể quá trình tiếp nhận, quản lý các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp (KCN) trên địa bản tỉnh nhăm fht]cj hiện thủ tục hành chính trong công tác quản lý nhà nước theo ng...
Left
Điều 2.
Điều 2. Các KCN quy định trong quy chế này là các KCN trên địa bàn tỉnh được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập và được UBND tỉnh quyết định thành lập, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng. Dự án đầu tư là dự án của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào các KCN thuộc nhiệm vụ quản lý của Ban Quanrl ý các...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc cơ bản của quản lý đầu tư và xây dựng 1. Phân định rõ chức năng quản lý của Nhà nước và phân cấp quản lý về đầu tư và xây dựng phù hợp với từng loại nguồn vốn đầu tư và chủ đầu tư. Thực hiện quản lý đầu tư và xây dựng theo dự án, quy hoạch và pháp luật. 2. Các dự án đầu tư thuộc vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nguyên tắc cơ bản của quản lý đầu tư và xây dựng
- 1. Phân định rõ chức năng quản lý của Nhà nước và phân cấp quản lý về đầu tư và xây dựng phù hợp với từng loại nguồn vốn đầu tư và chủ đầu tư. Thực hiện quản lý đầu tư và xây dựng theo dự án, quy h...
- Các dự án đầu tư thuộc vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn do doanh nghiệp nhà nước đầu tư phải được quản lý chặt chẽ theo...
- Điều 2. Các KCN quy định trong quy chế này là các KCN trên địa bàn tỉnh được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập và được UBND tỉnh quyết định thành lập, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kinh doan...
- Dự án đầu tư là dự án của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào các KCN thuộc nhiệm vụ quản lý của Ban Quanrl ý các KCN Hưng Yên (sau đây gọi tắt là Ban QL các KCN) trong phạm vi ủy qu...
- Dự án đầu tư không được ủy quyền cho Ban QL các KCN (dự án nhóm A, dự án đầu tư nước ngoài có vốn đầu tư tren 40 triệu USD…), việc tiếp nhận hồ sơ dự án, thẩm định cấp phép đầu tư và quản lý dự án...
Left
Điều 3.
Điều 3. UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với các KCN và các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Ban QL các KCN là cơ quan trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Quyết định số 67/2003/QĐ-UB ngày 26/12/2003 của UBND tỉnh Hưng Y...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng 1. Đối tượng quản lý đầu tư và xây dựng bao gồm: a) Dự án đầu tư và xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp các dự án đã đầu tư xây dựng; b) Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt và sản phẩm công nghệ khoa học mới; c)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng
- 1. Đối tượng quản lý đầu tư và xây dựng bao gồm:
- a) Dự án đầu tư và xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp các dự án đã đầu tư xây dựng;
- UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với các KCN và các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.
- Ban QL các KCN là cơ quan trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Quyết định số 67/2003/QĐ-...
- Các cơ quan chức năng của tỉnh, chính quyền các địa phương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban QL các KCN trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với KCN.
Left
Chương II
Chương II VẬN ĐỘNG ĐẦU TƯ, TIẾP NHẬN DỰ ÁN
Open sectionRight
Chương II
Chương II CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
- VẬN ĐỘNG ĐẦU TƯ, TIẾP NHẬN DỰ ÁN
Left
Điều 4.
Điều 4. Ban QL các KCN phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công ty phát triển hạ tầng tổ chức quảng bá, vận động đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch đã được phê duyệt.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trương cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị Tổng công ty Nhà nước và các tồ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Nghị định số: 52/ 19...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trương cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị Tổng công ty Nhà nước và các tồ chứ...
- QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
- (Ban hành kèm theo Nghị định số: 52/ 1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ)
- Điều 4. Ban QL các KCN phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công ty phát triển hạ tầng tổ chức quảng bá, vận động đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch đã được phê duyệt.
Left
Điều 5.
Điều 5. Các sở, ngành, tổ chức, cá nhân chủ động vận động đầu tư vào các khu công nghiệp. Khi có nhà đầu tư đến tìm hiểu đầu tư vào tỉnh, các đơn vị, cá nhân giới thiệu đến làm việc với Ban QL các KCN để được hướng dẫn chi tiết về vị trí đất xây dựng và các thủ tục xin phép đầu tư.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. "Dự án đầu tư" là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- "Dự án đầu tư" là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải t...
- Các sở, ngành, tổ chức, cá nhân chủ động vận động đầu tư vào các khu công nghiệp.
- Khi có nhà đầu tư đến tìm hiểu đầu tư vào tỉnh, các đơn vị, cá nhân giới thiệu đến làm việc với Ban QL các KCN để được hướng dẫn chi tiết về vị trí đất xây dựng và các thủ tục xin phép đầu tư.
Left
Điều 6.
Điều 6. Ban QL các KCN có nhiệm vụ: - Trực tiếp hướng dẫn nhà đầu tư hoàn tất thủ tục đầu tư vào các KCN theo quy định của Nhà nước. - Tiếp nhận đơn xin phép đầu tư và hồ sơ dự án đầu tư, chủ trì tổ chức thẩm định dự án và cấp giấy phép đầu tư (đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài), quyết định chấp thuận đầu tư (đối với các dự án...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Phân loại dự án đầu tư 1. Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án đầu tư trong nước được phân loại thành 3 nhóm: A, B, C để phân cấp quản lý. Đặc trưng của mỗi nhóm được quy định trong Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. 2. Đối với các dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần (hoặc tiểu dự án) trong đó nếu từng d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Phân loại dự án đầu tư
- 1. Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án đầu tư trong nước được phân loại thành 3 nhóm: A, B, C để phân cấp quản lý. Đặc trưng của mỗi nhóm được quy định trong Phụ lục ban hành kèm t...
- Đối với các dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần (hoặc tiểu dự án) trong đó nếu từng dự án thành phần (hoặc tiểu dự án) có thể độc lập vận hành, khai thác và thực hiện theo phân kỳ đầu tư được g...
- Điều 6. Ban QL các KCN có nhiệm vụ:
- - Trực tiếp hướng dẫn nhà đầu tư hoàn tất thủ tục đầu tư vào các KCN theo quy định của Nhà nước.
- - Tiếp nhận đơn xin phép đầu tư và hồ sơ dự án đầu tư, chủ trì tổ chức thẩm định dự án và cấp giấy phép đầu tư (đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài), quyết định chấp thuận đầu tư (đối với cá...
Left
Điều 7.
Điều 7. Hồ sơ dự án đầu tư: 1. Đối với dự án thuộc diện đăng ký cấp giấy phép đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, gồm: - Đơn đăng ký cấp phép đầu tư, kèm theo thiết kế cơ sở công trình xây dựng và dây chuyền công nghệ. - Các chứng nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của chủ đầu tư. - Hợp đồng sơ bộ về th...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm quản lý về đầu tư và xây dựng 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách về đầu tư, quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đầu tư của người Việt Nam ra nước ngoài; b) Xác định phương hướng và cơ cấu vốn đầu tư bảo đảm sự cân đối giữa đầu tư trong nư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trách nhiệm quản lý về đầu tư và xây dựng
- 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- a) Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách về đầu tư, quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đầu tư của người Việt Nam ra nước ngoài;
- Điều 7. Hồ sơ dự án đầu tư:
- 1. Đối với dự án thuộc diện đăng ký cấp giấy phép đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, gồm:
- - Đơn đăng ký cấp phép đầu tư, kèm theo thiết kế cơ sở công trình xây dựng và dây chuyền công nghệ.
Left
Điều 8.
Điều 8. Đối với các dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phép đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Ban QL các KCN xem xét hồ sơ, nếu đủ các điều kiện và thủ tục theo quy định thì cấp giấy phép đầu tư trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không cần phải lấy ý kiến của các sở ngành.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quản lý các dự án quy hoạch 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan quản lý các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, liên tỉnh trong phạm vi toàn quốc. 2. Bộ Xây dựng quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý các dự án quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quản lý các dự án quy hoạch
- 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan quản lý các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, liên tỉnh trong phạm vi toàn quốc.
- 2. Bộ Xây dựng quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm.
- Đối với các dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phép đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Ban QL các KCN xem xét hồ sơ, nếu đủ các điều kiện và thủ tục theo quy định thì cấp...
Left
Điều 9.
Điều 9. Đối với các dự án còn lại, Ban QL các KCN chủ trì tổ chức thẩm định và cấp giấy phép đầu tư, chấp thuận đầu tư theo quy trình sau: 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án hợp lệ, Ban QL các KCN gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quản lý vốn đối với các dự án quy hoạch 1. Vốn để lập các dự án quy hoạch bao gồm vốn điều tra, khảo sát, nghiên cứu, lập dự án quy hoạch. 2. Vốn để lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch tổng thể xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết các đô th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quản lý vốn đối với các dự án quy hoạch
- 1. Vốn để lập các dự án quy hoạch bao gồm vốn điều tra, khảo sát, nghiên cứu, lập dự án quy hoạch.
- Vốn để lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch tổng thể xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết các đô thị trung tâ...
- Điều 9. Đối với các dự án còn lại, Ban QL các KCN chủ trì tổ chức thẩm định và cấp giấy phép đầu tư, chấp thuận đầu tư theo quy trình sau:
- 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án hợp lệ, Ban QL các KCN gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan.
- 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, các cơ quan được xin ý kiến phải trả lời bằng văn bản và gửi về Ban QL các KCN. Quá thời hạn trên, cơ quan nào không có ý kiến c...
Left
Điều 10.
Điều 10. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư, quyết định chấp thuận đầu tư, Ban QL các KCN gửi một bản gốc về UBND tỉnh và sao gửi các sở, ngành có liên quan trong tỉnh.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quản lý các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước 1. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước bao gồm: a) Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển; b) Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quản lý các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- 1. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước bao gồm:
- a) Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển;
- Điều 10. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư, quyết định chấp thuận đầu tư, Ban QL các KCN gửi một bản gốc về UBND tỉnh và sao gửi các sở, ngành có liên quan trong tỉnh.
Left
Chương 3
Chương 3 QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Open sectionRight
Chương V
Chương V HÌNH THỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HÌNH THỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
- QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Left
Điều 11.
Điều 11. Ban QL các KCN là cơ quan chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý đối với các KCN, có nhiệm vụ: - Theo dõi, giám sát và tổng hợp tình hình cấp phép đầu tư, triển khai dự án đầu tư trong các KCN, định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp trong các KCN theo...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quản lý các dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 1. Các dự án sản xuất kinh doanh của tư nhân, tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo khoản 1 Điều 13 của Quy chế này. 2. Chủ đầu tư các dự án thuộc doanh nghiệp nhà nước sử dụng vốn tín dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quản lý các dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
- 1. Các dự án sản xuất kinh doanh của tư nhân, tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo khoản 1 Điều 13 của Quy chế này.
- 2. Chủ đầu tư các dự án thuộc doanh nghiệp nhà nước sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư và trả nợ vốn vay đún...
- Điều 11. Ban QL các KCN là cơ quan chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý đối với các KCN, có nhiệm vụ:
- - Theo dõi, giám sát và tổng hợp tình hình cấp phép đầu tư, triển khai dự án đầu tư trong các KCN, định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- - Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp trong các KCN theo ủy quyền của các bộ ngành và UBND tỉnh.
Left
Điều 12.
Điều 12. Các sở, ngành thực hiện việc quản lý nhà nước đối với các KCN theo chức năng và thẩm quyền, có nhiệm vụ: - Tham gia thẩm định các dự án đầu tư vào các KCN. - Hướng dẫn, giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến hình thành, triển khai, thực hiện dự án đầu tư theo thẩm quyền. - Kiểm tra, thanh tra hoạt động cảu các doanh n...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quản lý các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước Thẩm quyền quyết định đầu tư và thực hiện đầu tư được quy định như sau: 1. Đối với các dự án nhóm A, thẩm quyền quyết định đầu tư và thực hiện đầu tư được áp dụng theo quy định đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; 2. Đối với các dự án nhóm B, C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quản lý các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
- Thẩm quyền quyết định đầu tư và thực hiện đầu tư được quy định như sau:
- 1. Đối với các dự án nhóm A, thẩm quyền quyết định đầu tư và thực hiện đầu tư được áp dụng theo quy định đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
- Điều 12. Các sở, ngành thực hiện việc quản lý nhà nước đối với các KCN theo chức năng và thẩm quyền, có nhiệm vụ:
- - Tham gia thẩm định các dự án đầu tư vào các KCN.
- - Hướng dẫn, giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến hình thành, triển khai, thực hiện dự án đầu tư theo thẩm quyền.
Left
Điều 13.
Điều 13. UBND các huyện, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn có các KCN trên địa bàn thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước ở địa phương theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm thực hiện công tác giải phóng mặt bằng phục vụ cho triển khai xây dựng KCN; phối hợp với các cơ quan chức năng đảm bảo an ninh trật tự, an toàn x...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Quản lý dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác 1. Các dự án sản xuất kinh doanh của tư nhân, tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp nhà nước, chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh. Việc kinh doanh phải theo quy định của luật pháp. Nếu dự án có xây dựng, chủ đầu tư phải lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Quản lý dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác
- Các dự án sản xuất kinh doanh của tư nhân, tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp nhà nước, chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh.
- Việc kinh doanh phải theo quy định của luật pháp.
- Điều 13. UBND các huyện, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn có các KCN trên địa bàn thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước ở địa phương theo quy định của pháp luật
- có trách nhiệm thực hiện công tác giải phóng mặt bằng phục vụ cho triển khai xây dựng KCN
- phối hợp với các cơ quan chức năng đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội cho KCN
Left
Điều 14.
Điều 14. Việc kiểm tra, thanh tra đối với các doanh nghiệp KCN phải thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật và quy định của UBND tỉnh. Nghiêm cấm các đơn vị, cá nhân lợi dụng chức danh Nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra để sách nhiễu, gây phiền hà cho các doanh nghiệp. Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp tron...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Chủ đầu tư, trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư 1. Chủ đầu tư: a) Các dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức của Nhà nước sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thì chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án do người có thẩm quyền quyế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Chủ đầu tư, trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư
- 1. Chủ đầu tư:
- a) Các dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức của Nhà nước sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thì c...
- Việc kiểm tra, thanh tra đối với các doanh nghiệp KCN phải thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật và quy định của UBND tỉnh.
- Nghiêm cấm các đơn vị, cá nhân lợi dụng chức danh Nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra để sách nhiễu, gây phiền hà cho các doanh nghiệp.
- Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp trong các KCN thuộc chuyên ngành nào thì sở, ngành đó chủ trì, có sự tham gia của Ban QL các KCN và các cơ quan có liên quan.
Left
Chương 4
Chương 4 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV KẾT THÚC XÂY DỰNG ĐƯA DỰ ÁN VÀO KHAI THÁC SỬ DỰNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KẾT THÚC XÂY DỰNG ĐƯA DỰ ÁN VÀO KHAI THÁC SỬ DỰNG
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 15.
Điều 15. Ban QL các KCN Hưng Yên và các sở ngành, địa phương liên quan có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định của Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng 1. Tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng là các tổ chức nghề nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh về tư vấn đầu tư và xây đựng theo quy định của pháp luật. 2. Nội dung hoạt động tư vấn đầu tư và xây dựng: Cung cấp thông tin về văn bản quy phạm pháp luật,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng
- 1. Tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng là các tổ chức nghề nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh về tư vấn đầu tư và xây đựng theo quy định của pháp luật.
- 2. Nội dung hoạt động tư vấn đầu tư và xây dựng:
- Điều 15. Ban QL các KCN Hưng Yên và các sở ngành, địa phương liên quan có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định của Quy chế này.
Left
Điều 16.
Điều 16. Các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt quy chế này sẽ được xét khen thưởng hàng năm. Các đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định của quy chế này tùy theo mức độ sẽ bị xử lý hành chính hoặc kỷ luật theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Doanh nghiệp xây dựng 1. Doanh nghiệp xây dựng là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh về xây dựng. 2. Trách nhiệm của các doanh nghiệp xây dựng: a) Đăng ký hoạt động xây dựng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; b) Chịu trách nhiệm trước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Doanh nghiệp xây dựng
- 1. Doanh nghiệp xây dựng là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh về xây dựng.
- 2. Trách nhiệm của các doanh nghiệp xây dựng:
- Các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt quy chế này sẽ được xét khen thưởng hàng năm.
- Các đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định của quy chế này tùy theo mức độ sẽ bị xử lý hành chính hoặc kỷ luật theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 17.
Điều 17. Bản Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có những điều khoản chưa phù hợp hoặc cần phải điều chỉnh sẽ được xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp điều kiện thực tế trong từng thời kỳ.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Kế hoạch đầu tư của các cấp quản lý và của doanh nghiệp nhà nước 1. Tổng hợp và cân đối kế hoạch đầu tư: Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp vốn đầu tư của tất cả các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân để dự báo các cân đối vĩ mô, trong đó phần đầu tư thuộc nguồn vốn nhà nước bao gồm: vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Kế hoạch đầu tư của các cấp quản lý và của doanh nghiệp nhà nước
- 1. Tổng hợp và cân đối kế hoạch đầu tư:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp vốn đầu tư của tất cả các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân để dự báo các cân đối vĩ mô, trong đó phần đầu tư thuộc nguồn vốn nhà nước bao gồm: vốn đầu tư...
- Bản Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trong quá trình thực hiện nếu có những điều khoản chưa phù hợp hoặc cần phải điều chỉnh sẽ được xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp điều kiện thực tế trong từng thời kỳ.
Unmatched right-side sections