Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng
178/1999/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành Quy định phối hợp giữa các cấp, các ngành, các đơn vị vơí ngân hàng và Quỹ hỗ trợ phát triển trong đầu tư phát triển bằng vốn tín dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
36/2001/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định phối hợp giữa các cấp, các ngành, các đơn vị vơí ngân hàng và Quỹ hỗ trợ phát triển trong đầu tư phát triển bằng vốn tín dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định phối hợp giữa các cấp, các ngành, các đơn vị vơí ngân hàng và Quỹ hỗ trợ phát triển trong đầu tư phát triển bằng vốn tín dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I Quy định chung
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: Quy định chung
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng 1. Nghị định này quy định về bảo đảm tiền vay trong việc cấp tín dụng dưới hình thức cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng vay theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. 2. Việc cấp tín dụng dưới các hình thức khác của tổ chức tín dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tí...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định phối hợp giữa các cấp, các ngành, các đơn vị với Ngân hàng và Quỹ hỗ trợ phát triển trong đầu tư phát triển bằng vốn tín dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định phối hợp giữa các cấp, các ngành, các đơn vị với Ngân hàng và Quỹ hỗ trợ phát triển trong đầu tư phát triển bằng vốn tín dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 1. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng
- 1. Nghị định này quy định về bảo đảm tiền vay trong việc cấp tín dụng dưới hình thức cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng vay theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
- Việc cấp tín dụng dưới các hình thức khác của tổ chức tín dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, nếu các bên có thoả thuận về biện pháp bảo đảm thì cũng được áp dụng các quy định của Ngh...
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ dùng trong Nghị định này được hiểu như sau: 1. Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay. 2. Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Việc phối hợp thực hiện theo kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm, của từng dự án hoặc khoản vay và theo các quy trình từ khảo sát, lập dự án đến thẩm định, xét duyệt dự án, đầu tư vốn và thu hồi vốn, nhằm đảm bảo tính khả thi của dự án, khả năng đảm bảo tiền vay, và thu hồi vốn vay. Quan hệ giữa chủ đầu tư và các tổ chức cho va...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc phối hợp thực hiện theo kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm, của từng dự án hoặc khoản vay và theo các quy trình từ khảo sát, lập dự án đến thẩm định, xét duyệt dự án, đầu tư vốn và thu hồi vố...
- Quan hệ giữa chủ đầu tư và các tổ chức cho vay (các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Cổ phần, Quỹ tín dụng nhân dân, Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Nghệ An), các tổ chức bảo lãnh (Ngân hàng thương...
- Vật giá) được thực hiện theo các nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và tuân thủ các quy định về thủ tục của Nhà nước.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Các từ ngữ dùng trong Nghị định này được hiểu như sau:
- 1. Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay.
Left
Điều 3.
Điều 3. Biện pháp bảo đảm tiền vay 1. Biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản: a) Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay; b) Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba; c) Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay. 2. Biện pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: a) Tổ chức tín dụng chủ động lự...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Chi nhánh NHNN tỉnh, Chi nhánh Quỹ HTPT tỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH PHỐI HỢP GIỮA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH, CÁC ĐƠN VỊ VỚI NGÂN HÀNG VÀ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Chi nhánh NHNN tỉnh, Chi nhánh Quỹ HTPT tỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- QUY ĐỊNH PHỐI HỢP GIỮA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH, CÁC ĐƠN VỊ VỚI NGÂN HÀNG VÀ QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG VỐN TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
- Điều 3. Biện pháp bảo đảm tiền vay
- 1. Biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản:
- a) Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay;
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm tiền vay 1. Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn, quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vay không có bảo đảm theo quy định của Nghị định này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trường hợp tổ chức tín dụng nhà nước cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ, thì tổn...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, kế hoạch, định hướng phát triển kinh tế theo ngành, hướng dẫn giúp đỡ các đơn vị trực thuộc mọi thành phần kinh tế thuộc phạm vi mình quản lý, tiến hành lập dự án đầu tư (tiền khả thi, khả thi) để triển khai thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4: Các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội của Tỉnh, kế hoạch, định hướng phát triển kinh tế theo ngành, hướng dẫn giúp đỡ các đơn vị trực thuộc mọi thành phần kinh tế thuộc phạm vi mình quản lý, tiến hành lập dự án đầu tư (tiền khả...
- đồng thời thông báo cho Ngân hàng Nhà nước tỉnh, các tổ chức tín dụng và quỹ hỗ trợ phát triển các dự án đang xây dựng để các tổ chức này chủ động phối hợp với các chủ đầu tư ngay từ khâu lập dự án.
- Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm tiền vay
- Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn, quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vay không có bảo đảm theo quy định của Nghị định này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
- Trường hợp tổ chức tín dụng nhà nước cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ, thì tổn thất do nguyên nhân khách quan của các khoản cho vay này được Chính phủ xử lý.
Left
Điều 5.
Điều 5. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong việc bảo đảm tiền vay. Không một tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào việc bảo đảm tiền vay và việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của các bên.
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở chủ quản và cơ quan có chức năng triển khai nghiêm túc và kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị số 12/2001/CT-UB ngày 19 tháng 3 năm 2001 của UBND tỉnh về các giải pháp nâng cao năng lực và thẩm định dự án đầu tư. Sở Xây dựng và các Sở có liên quan chỉ đạo để nâng cao năng lực của cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở chủ quản và cơ quan có chức năng triển khai nghiêm túc và kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị số 12/2001/CT-UB ngày 19 tháng 3 năm 2001 của UBND tỉnh...
- Sở Xây dựng và các Sở có liên quan chỉ đạo để nâng cao năng lực của các cơ quan tư vấn đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư đảm bảo chất lượng, khi thẩm định ít phải chỉnh sửa, đặc biệt quan tâm các p...
- Điều 5. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên
- Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong việc bảo đảm tiền vay.
- Không một tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào việc bảo đảm tiền vay và việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của các bên.
Left
Chương II
Chương II BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN CẦM CỐ, THẾ CHẤP CỦA KHÁCH HÀNG VAY, BẢO LÃNH BẰNG TÀI SẢN CỦA BÊN THỨ BA
Open sectionRight
Chương II
Chương II Quy định cụ thể
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định cụ thể
- BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN CẦM CỐ, THẾ CHẤP CỦA KHÁCH HÀNG VAY, BẢO LÃNH BẰNG TÀI SẢN CỦA BÊN THỨ BA
Left
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba 1. Khách hàng vay phải cầm cố, thế chấp tài sản hoặc phải được bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín dụng, trừ trường hợp khách hàng vay được tổ chức tín dụng cho...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6: Đối với các dự án có vay vốn tín dụng Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án tỉnh phê duyệt), Phòng kế hoạch trực thuộc UBND cấp huyện (đối với dự án phân cấp phê duyệt cho cấp huyện) có trách nhiệm chủ trì thẩm định dự án đầu tư, tuỳ theo tính chất của từng dự án, mời các tổ chức cho vay, bảo lãnh, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tha...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với các dự án có vay vốn tín dụng Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án tỉnh phê duyệt), Phòng kế hoạch trực thuộc UBND cấp huyện (đối với dự án phân cấp phê duyệt cho cấp huyện) có trách nhiệm...
- Điều 6. Nguyên tắc bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
- Khách hàng vay phải cầm cố, thế chấp tài sản hoặc phải được bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín dụng, trừ trường hợp khách hàng vay được tổ chứ...
- 2. Tổ chức tín dụng và khách hàng vay thỏa thuận lựa chọn áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện, thủ tục thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba 1. Tài sản, điều kiện nhận tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, thủ tục ký kết và thực hiện hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh (sau đây gọi là hợp đồng bảo đảm) và đăng ký giao d...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7: Sau khi nhận được Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền, các tổ chức cho vay, bảo lãnh và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư hướng dẫn các chủ đầu tư lập hồ sơ thủ tục vay vốn, hồ sơ bảo lãnh tín dụng, hồ sơ hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và thực hiện các quy trình nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh,... tạo điều kiện để các chủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sau khi nhận được Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền, các tổ chức cho vay, bảo lãnh và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư hướng dẫn các chủ đầu tư lập hồ sơ thủ tục vay vốn, hồ sơ bảo...
- tạo điều kiện để các chủ dự án vay vốn kịp thời triển khai thực hiện dự án theo tiến độ kế hoạch.
- Đối với các dự án có nhu cầu vốn lớn, các tổ chức tín dụng, quỹ hỗ trợ phát triển cần hợp vốn cho vay.
- Điều 7. Điều kiện, thủ tục thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
- Tài sản, điều kiện nhận tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, thủ tục ký kết và thực hiện hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh (sau đây gọi là hợp đồng bảo đảm) và đăng ký giao dịch...
- Hợp đồng bảo đảm có chứng nhận của Công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền nếu các bên có thoả thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Left
Điều 8
Điều 8 . Xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay 1. Tài sản bảo đảm tiền vay phải được xác định giá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm; việc xác định giá trị tài sản tại thời điểm này chỉ để làm cơ sở xác định mức cho vay của tổ chức tín dụng, không áp dụng khi xử lý tài sản để thu hồi nợ. Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8: Sở Tài chính - Vật giá và Cục Thống kê chịu trách nhiệm chính, phối hợp với các sở, ngành, Hội đồng liên minh các HTX và doanh nghiệp NQD tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (nhất là doanh nghiệp ngoài quốc doanh, HTX) thực hiện nghiêm túc pháp lệnh kế toán thống kê, để xác địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8: Sở Tài chính
- Vật giá và Cục Thống kê chịu trách nhiệm chính, phối hợp với các sở, ngành, Hội đồng liên minh các HTX và doanh nghiệp NQD tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành...
- Điều 8 . Xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay
- 1. Tài sản bảo đảm tiền vay phải được xác định giá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm
- việc xác định giá trị tài sản tại thời điểm này chỉ để làm cơ sở xác định mức cho vay của tổ chức tín dụng, không áp dụng khi xử lý tài sản để thu hồi nợ. Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền...
Left
Điều 9.
Điều 9. Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ 1. Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay đối với tổ chức tín dụng. Nghĩa vụ trả lãi vay, lãi quá hạn, các khoản phí (nếu có) không thuộc phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nếu các bên có thoả thuận. 2. Giá trị tài sản bảo đảm tiền vay phải lớn hơn giá trị ngh...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9: Để tạo điều kiện cho các dự án thực hiện bảo đảm tiền vay bằng quyền sử dụng đất, Sở Địa chính và UBND cấp huyện có trách nhiệm đẩy nhanh quá trình làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân. Sở Tài chính - Vật giá và UBND các huyện, thành, thị xây dựng giá đất trình UBND tỉnh Quyế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Để tạo điều kiện cho các dự án thực hiện bảo đảm tiền vay bằng quyền sử dụng đất, Sở Địa chính và UBND cấp huyện có trách nhiệm đẩy nhanh quá trình làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất...
- Sở Tài chính - Vật giá và UBND các huyện, thành, thị xây dựng giá đất trình UBND tỉnh Quyết định để các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có đủ điều kiện thế chấp tài sản vay vốn.
- Điều 9. Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
- Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay đối với tổ chức tín dụng.
- Nghĩa vụ trả lãi vay, lãi quá hạn, các khoản phí (nếu có) không thuộc phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nếu các bên có thoả thuận.
Left
Điều 10
Điều 10 . Mức cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm tiền vay Tổ chức tín dụng quyết định mức cho vay trong giới hạn giá trị tài sản bảo đảm tiền vay và phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đã được xác định.
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10: Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm tư vấn xác định giá trị tài sản đảm bảo tiền vay cho tất cả các doanh nghiệp tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong quá trình thoả thuận vay vốn ngân hàng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10: Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm tư vấn xác định giá trị tài sản đảm bảo tiền vay cho tất cả các doanh nghiệp tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong quá trình thoả thuận vay vốn ngâ...
- Điều 10 . Mức cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm tiền vay
- Tổ chức tín dụng quyết định mức cho vay trong giới hạn giá trị tài sản bảo đảm tiền vay và phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đã được xác định.
Left
Điều 11.
Điều 11. Phạm vi bảo đảm tiền vay của tài sản Một tài sản được dùng để bảo đảm cho một nghĩa vụ trả nợ tại một tổ chức tín dụng; trường hợp tài sản có đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật, thì một tài sản có thể được bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ trả nợ tại một tổ chức tín dụng với điều kiện giá trị tài sản bảo đảm tiền...
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11: Sở Địa chính thực hiện nhiệm vụ đăng ký giao dịch đảm bảo đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho bên đảm bảo là các tổ chức. UBND cấp xã có trách nhiệm đăng ký giao dịch đảm bảo đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho bên đảm bảo là hộ gia đình và cá nhân.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Địa chính thực hiện nhiệm vụ đăng ký giao dịch đảm bảo đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho bên đảm bảo là các tổ chức.
- UBND cấp xã có trách nhiệm đăng ký giao dịch đảm bảo đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho bên đảm bảo là hộ gia đình và cá nhân.
- Điều 11. Phạm vi bảo đảm tiền vay của tài sản
- Một tài sản được dùng để bảo đảm cho một nghĩa vụ trả nợ tại một tổ chức tín dụng
- trường hợp tài sản có đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật, thì một tài sản có thể được bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ trả nợ tại một tổ chức tín dụng với điều kiện giá trị tài sản bả...
Left
Điều 12.
Điều 12. Việc giữ tài sản và giấy tờ của tài sản cầm cố, thế chấp 1. Khi cầm cố tài sản, khách hàng vay có nghĩa vụ giao tài sản cho tổ chức tín dụng giữ; nếu tài sản có đăng ký quyền sở hữu thì các bên có thể thoả thuận tài sản do khách hàng vay giữ hoặc giao cho bên thứ ba giữ, nhưng tổ chức tín dụng phải giữ bản chính giấy chứng nhậ...
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12: Các tổ chức tín dụng, Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, nghiêm túc việc cho vay, bảo lãnh vốn vay và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo các chính sách, chế độ của Nhà nước, không được gây khó khăn, phiền hà, không được hạn chế mức vay trái với chính sách và pháp luật của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12: Các tổ chức tín dụng, Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển tỉnh, Sở Tài chính
- Vật giá có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, nghiêm túc việc cho vay, bảo lãnh vốn vay và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo các chính sách, chế độ của Nhà nước, không được gây khó khăn, phiền hà, không đ...
- Trường hợp dự án khẳng định rõ hiệu quả, bảo đảm khả năng trả nợ mà chủ đầu tư không đủ tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định thì các tổ chức tín dụng cần đề cao tinh thần trách nhiệm, thực hiện c...
- Điều 12. Việc giữ tài sản và giấy tờ của tài sản cầm cố, thế chấp
- 1. Khi cầm cố tài sản, khách hàng vay có nghĩa vụ giao tài sản cho tổ chức tín dụng giữ
- nếu tài sản có đăng ký quyền sở hữu thì các bên có thể thoả thuận tài sản do khách hàng vay giữ hoặc giao cho bên thứ ba giữ, nhưng tổ chức tín dụng phải giữ bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu...
Left
Điều 13.
Điều 13. Thực hiện nghĩa vụ bảo đảm bằng tài sản trong trường hợp khách hàng vay, bên bảo lãnh là doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, cổ phần hoá 1. Khách hàng vay, bên bảo lãnh là doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, cổ phần hoá theo quy định của pháp luật hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước c...
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13: Để khuyến khích các chủ đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế tận dụng mọi nguồn vốn tự có để đầu tư phát triển sản xuất, những dự án chủ đầu tư đã đầu tư đúng trình tự các hạng mục và đạt đến 50% hạn mức đầu tư được các sở hoặc UBND huyện, thành , thị xác nhận, Ngân hàng xem xét đủ điều kiện thế chấp thì chấp nhận sử dụng giá t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Để khuyến khích các chủ đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế tận dụng mọi nguồn vốn tự có để đầu tư phát triển sản xuất, những dự án chủ đầu tư đã đầu tư đúng trình tự các hạng mục và đạt đến 50% hạ...
- Các tổ chức tín dụng cần đẩy mạnh áp dụng biện pháp đảm bảo tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay để đầu tư vốn cho chủ dự án mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Điều 13. Thực hiện nghĩa vụ bảo đảm bằng tài sản trong trường hợp khách hàng vay, bên bảo lãnh là doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, cổ phần hoá
- Khách hàng vay, bên bảo lãnh là doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, cổ phần hoá theo quy định của pháp luật hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nếu doanh nghiệp...
- 2. Tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, cổ phần hoá được thực hiện như sau:
Left
Chương III
Chương III BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN HÌNH THÀNH TỪ VỐN VAY
Open sectionRight
Chương III
Chương III Điều khoản thi hành
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều khoản thi hành
- BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN HÌNH THÀNH TỪ VỐN VAY
Left
Điều 14.
Điều 14. Trường hợp áp dụng Việc bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay được áp dụng trong các trường hợp sau: 1. Tổ chức tín dụng cho vay trung hạn, dài hạn đối với các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống, nếu khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vay đáp ứng được các điều kiện quy định t...
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14: UBND tỉnh có chính sách hỗ trợ một phần lãi suất vay thương mại cho các dự án trong những năm đầu, khi dự án đang triển khai chưa đưa vào sử dụng; cấp bổ sung vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát huy năng lực của dự án.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14: UBND tỉnh có chính sách hỗ trợ một phần lãi suất vay thương mại cho các dự án trong những năm đầu, khi dự án đang triển khai chưa đưa vào sử dụng
- cấp bổ sung vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát huy năng lực của dự án.
- Điều 14. Trường hợp áp dụng
- Việc bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Tổ chức tín dụng cho vay trung hạn, dài hạn đối với các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống, nếu khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vay đáp ứng được các điều ki...
Left
Điều 15.
Điều 15. Điều kiện đối với khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vay Khi tổ chức tín dụng cho khách hàng vay theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định này, thì khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vay phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Đối với khách hàng vay a) Có tín nhiệm với tổ chức tín dụng; b) Có khả năng tài...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15: Khi dự án được triển khai thực hiện, đi vào hoạt động, các sở , ban , ngành chức năng nhất là sở chủ quản phải tăng cường kiểm tra, kiểm soát, đôn đốc, giúp đỡ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế có dự án thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Khi dự án được triển khai thực hiện, đi vào hoạt động, các sở , ban , ngành chức năng nhất là sở chủ quản phải tăng cường kiểm tra, kiểm soát, đôn đốc, giúp đỡ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế...
- Điều 15. Điều kiện đối với khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vay
- Khi tổ chức tín dụng cho khách hàng vay theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định này, thì khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vay phải có đủ các điều kiện sau đây:
- 1. Đối với khách hàng vay
Left
Điều 16.
Điều 16. Hình thức, nội dung, thủ tục ký kết và thực hiện hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay 1. Hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay phải được lập thành văn bản; có thể ghi vào hợp đồng tín dụng hoặc lập thành văn bản riêng do các bên thỏa thuận. Khi tài sản đã được hình thành đưa vào sử dụng, cá...
Open sectionRight
Điều 16
Điều 16: Các huyện, thành phố, thị xã có doanh nghiệp, chủ dự án có nợ quá hạn lớn thì UBND huyện, thị, thành phải lập ban chỉ đạo thu hồi nợ và xử lý nợ do một đồng chí Phó Chủ tịch UBND làm trưởng ban, các thành viên: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, tổ chức cho vay hoặc bảo lãnh. Ban có nhiệm vụ xử lý thu hồi nợ quá hạn và xử lý tài s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các huyện, thành phố, thị xã có doanh nghiệp, chủ dự án có nợ quá hạn lớn thì UBND huyện, thị, thành phải lập ban chỉ đạo thu hồi nợ và xử lý nợ do một đồng chí Phó Chủ tịch UBND làm trưởng ban, cá...
- Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, tổ chức cho vay hoặc bảo lãnh.
- Ban có nhiệm vụ xử lý thu hồi nợ quá hạn và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay hoặc tài sản đảm bảo bảo lãnh.
- Điều 16. Hình thức, nội dung, thủ tục ký kết và thực hiện hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay
- 1. Hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay phải được lập thành văn bản
- có thể ghi vào hợp đồng tín dụng hoặc lập thành văn bản riêng do các bên thỏa thuận. Khi tài sản đã được hình thành đưa vào sử dụng, các bên phải lập phụ lục hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản hình...
Left
Điều 17.
Điều 17. Quyền, nghĩa vụ của khách hàng vay khi vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay 1. Khách hàng vay có các quyền sau đây: a) Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản bảo đảm tiền vay; b) Được cho thuê, cho mượn tài sản nếu có thoả thuận với tổ chức t...
Open sectionRight
Điều 17
Điều 17: Trường hợp dự án không bảo đảm tiến độ trả nợ các sở chủ quản đầu tư cần áp dụng các biện pháp hoặc đề xuất với UBND tỉnh áp dụng các biện pháp cần thiết (thay cán bộ, hỗ trợ tài chính hỗ trợ tìm thị trường...) để dự án hoạt động có hiệu quả, bảo đảm trả nợ. Nếu vì lý do khách quan hoặc bất khả kháng mà chủ đầu tư chưa trả đượ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trường hợp dự án không bảo đảm tiến độ trả nợ các sở chủ quản đầu tư cần áp dụng các biện pháp hoặc đề xuất với UBND tỉnh áp dụng các biện pháp cần thiết (thay cán bộ, hỗ trợ tài chính hỗ trợ tìm t...
- Nếu vì lý do khách quan hoặc bất khả kháng mà chủ đầu tư chưa trả được nợ vay theo cam kết, thì Ngân hàng xem xét cho gia hạn nợ và thực hiện giãn nợ theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ khoanh nợ,...
- Điều 17. Quyền, nghĩa vụ của khách hàng vay khi vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
- 1. Khách hàng vay có các quyền sau đây:
- a) Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản bảo đảm tiền vay;
Left
Điều 18.
Điều 18. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng nhận bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay 1. Tổ chức tín dụng có các quyền sau đây: a) Yêu cầu khách hàng vay thông báo tiến độ hình thành tài sản bảo đảm và sự thay đổi của tài sản bảo đảm tiền vay; b) Tiến hành kiểm tra và yêu cầu khách hàng vay cung cấp các thông tin để kiểm tra, g...
Open sectionRight
Điều 18
Điều 18: Các cơ quan Tư pháp, Viện Kiểm sát nhân dân, Công an phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các tổ chức tín dụng xử lý nghiêm minh những trường hợp có nợ lớn mà cố tình chây ỳ không trả nợ, nhất là số nợ có liên quan đến vụ án đã được toà án tuyên xử, thu hồi tài sản bảo đảm nợ vay cho tổ chức tín dụng bán thu hồi nợ. Cơ quan thi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các cơ quan Tư pháp, Viện Kiểm sát nhân dân, Công an phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các tổ chức tín dụng xử lý nghiêm minh những trường hợp có nợ lớn mà cố tình chây ỳ không trả nợ, nhất là số...
- Cơ quan thi hành án cấp huyện phải có biện pháp tích cực đảm bảo thi hành án thu hồi vốn cho các tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức bảo lãnh.
- Điều 18. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng nhận bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
- 1. Tổ chức tín dụng có các quyền sau đây:
- a) Yêu cầu khách hàng vay thông báo tiến độ hình thành tài sản bảo đảm và sự thay đổi của tài sản bảo đảm tiền vay;
Left
Chương IV
Chương IV CHO VAY KHÔNG CÓ BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 1
MỤC 1 TỔ CHỨC TÍN DỤNG LỰA CHỌN CHO VAY KHÔNG CÓ BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trường hợp áp dụng Tổ chức tín dụng được lựa chọn khách hàng vay để cho vay không có bảo đảm bằng tài sản khi cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống đối với khách hàng vay theo quy định tại Điều 20, Điều 21 của Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 19
Điều 19: Ngân hàng Nhà nước tỉnh có trách nhiệm quản lý Nhà nước về tiền tệ, tín dụng theo quy định của Nhà nước và tổ chức các tổ chức tín dụng huy động vốn để cho vay trung hạn, dài hạn phục vụ định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh; phối hợp với Chi nhánh quỹ hỗ trợ phát triển Nghệ An trong việc hợp vốn cho vay, bảo lãnh tín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19: Ngân hàng Nhà nước tỉnh có trách nhiệm quản lý Nhà nước về tiền tệ, tín dụng theo quy định của Nhà nước và tổ chức các tổ chức tín dụng huy động vốn để cho vay trung hạn, dài hạn phục vụ đ...
- phối hợp với Chi nhánh quỹ hỗ trợ phát triển Nghệ An trong việc hợp vốn cho vay, bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
- phối hợp với Sở Tài chính
- Điều 19. Trường hợp áp dụng
- Tổ chức tín dụng được lựa chọn khách hàng vay để cho vay không có bảo đảm bằng tài sản khi cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển hoặc phương án sản xuất,...
Left
Điều 20.
Điều 20. Điều kiện đối với khách hàng vay không có bảo đảm bằng tài sản 1. Khách hàng vay phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có tín nhiệm với tổ chức tín dụng cho vay trong việc sử dụng vốn vay và trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi; b) Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có khả năng hoàn trả nợ; h...
Open sectionRight
Điều 20
Điều 20: Những cơ quan, đơn vị, chủ dự án, cá nhân có thành tích thực hiện tốt các quy định về tín dụng đầu tư phát triển sẽ được xem xét khen thưởng; nếu gây khó khăn, phiền hà, cản trở trong việc thực hiện các quy định về tín dụng đầu tư phát triển và Quy định này phải xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20: Những cơ quan, đơn vị, chủ dự án, cá nhân có thành tích thực hiện tốt các quy định về tín dụng đầu tư phát triển sẽ được xem xét khen thưởng
- nếu gây khó khăn, phiền hà, cản trở trong việc thực hiện các quy định về tín dụng đầu tư phát triển và Quy định này phải xử lý theo quy định của pháp luật.
- Điều 20. Điều kiện đối với khách hàng vay không có bảo đảm bằng tài sản
- 1. Khách hàng vay phải có đủ các điều kiện sau đây:
- a) Có tín nhiệm với tổ chức tín dụng cho vay trong việc sử dụng vốn vay và trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi;
Left
Điều 21.
Điều 21. Hạn chế cho vay không có bảo đảm bằng tài sản 1. Tổ chức tín dụng không được cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Các tổ chức tín dụng. 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản cho một tổ chức tín dụng trong từng thời kỳ. 3. Tổ ch...
Open sectionRight
Điều 21
Điều 21: Định kỳ 6 tháng UBND tỉnh chủ trì họp với các ngành, các tổ chức tín dụng, bảo lãnh, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển và các nội dung của Quy định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Định kỳ 6 tháng UBND tỉnh chủ trì họp với các ngành, các tổ chức tín dụng, bảo lãnh, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển và các nội du...
- Điều 21. Hạn chế cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
- 1. Tổ chức tín dụng không được cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Các tổ chức tín dụng.
- 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản cho một tổ chức tín dụng trong từng thời kỳ.
Left
MỤC 2
MỤC 2 TỔ CHỨC TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC CHO VAY KHÔNG CÓ BẢO ĐẢM THEO CHỈ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ Tổ chức tín dụng nhà nước cho vay không có bảo đảm đối với khách hàng vay để thực hiện các dự án đầu tư thuộc chương trình kinh tế đặc biệt, chương trình kinh tế trọng điểm của Nhà nước, chương trình kinh tế - xã hội và đối với một số khách hàng thuộc đối tượng được hưởng cá...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Mối quan hệ giữa các cấp, các ngành, các đơn vị trong đầu tư phát triển bằng vốn tín dụng với các tổ chức tín dụng và Quỹ hỗ trợ phát triển trong quy định này được căn cứ chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị. Các cơ quan có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho nhau trong thực hiện nhiệm vụ đầu tư phát triển bằng vốn t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mối quan hệ giữa các cấp, các ngành, các đơn vị trong đầu tư phát triển bằng vốn tín dụng với các tổ chức tín dụng và Quỹ hỗ trợ phát triển trong quy định này được căn cứ chức năng nhiệm vụ của từn...
- Các cơ quan có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho nhau trong thực hiện nhiệm vụ đầu tư phát triển bằng vốn tín dụng trên địa bàn tỉnh.
- Điều 22. Cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ
- Tổ chức tín dụng nhà nước cho vay không có bảo đảm đối với khách hàng vay để thực hiện các dự án đầu tư thuộc chương trình kinh tế đặc biệt, chương trình kinh tế trọng điểm của Nhà nước, chương trì...
- xã hội và đối với một số khách hàng thuộc đối tượng được hưởng các chính sách tín dụng ưu đãi về điều kiện vay vốn theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chín...
Left
Điều 23
Điều 23 . Trách nhiệm của tổ chức tín dụng nhà nước được cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ 1. Thực hiện đúng các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với khoản cho vay được chỉ định và tuân thủ các quy định của pháp luật trong quá trình xem xét cho vay, kiểm tra sử dụng vốn vay và thu hồi nợ cả gốc và lãi....
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Công nghiệp, Giao thông Vận tải, Thương mại, Du lịch,... và UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp, các hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể lập kế hoạch vay vốn tín dụng đầu tư phát triển; thông báo ngay quy hoạch, kế hoạc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Công nghiệp, Giao thông Vận tải, Thương mại, Du lịch,... và UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo, hướng d...
- thông báo ngay quy hoạch, kế hoạch, định hướng phát triển kinh tế của tỉnh, của ngành, địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho Ngân hàng Nhà nước tỉnh (đối với ngành) và trực tiếp cho cá...
- Điều 23 . Trách nhiệm của tổ chức tín dụng nhà nước được cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ
- Thực hiện đúng các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với khoản cho vay được chỉ định và tuân thủ các quy định của pháp luật trong quá trình xem xét cho vay, kiểm tra sử dụng vốn vay v...
- Tổ chức theo dõi riêng các khoản cho vay theo chỉ định và báo cáo tình hình sử dụng vốn vay, khả năng thu hồi nợ, kiến nghị xử lý những tổn thất trong các trường hợp không thu hồi được nợ theo quy...
Left
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của khách hàng vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ 1. Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng. 2. Thực hiện đúng các quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ khi sử dụng vốn vay đối với khoản vay theo chỉ định. 3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tổn thất trong việc sử dụng vốn v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Xử lý tổn thất các khoản cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ 1. Chính phủ xử lý tổn thất cho các tổ chức tín dụng nhà nước trong trường hợp khách hàng vay vốn theo chỉ định không trả được nợ (gốc và lãi) do các nguyên nhân sau đây: a) Do thiên tai, hỏa hoạn và các biến cố rủi ro khách quan khác; b) Khách hàng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 3
MỤC 3 BẢO LÃNH BẰNG TÍN CHẤP CỦA TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CHO CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH NGHÈO VAY VỐN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội 1. Tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại cơ sở của: Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam được thực hiện bảo lãnh bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Hình thức bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị- xã hội Việc bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại cơ sở phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ các nội dung: số tiền vay, mục đích vay, nghĩa vụ của người vay, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức bảo lãnh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng cho vay có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội 1. Yêu cầu tổ chức bảo lãnh phối hợp với tổ chức tín dụng trong việc kiểm tra sử dụng vốn vay và đôn đốc trả nợ. 2. Phối hợp với tổ chức bảo lãnh thực hiện việc cho vay và thu hồi nợ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội bảo lãnh bằng tín chấp 1. Giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn và sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả; đôn đốc trả nợ đầy đủ, đúng hạn cho tổ chức tín dụng. 2. Từ chối việc bảo lãnh nếu xét thấy cá nhân, hộ gia đình nghèo không c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Nghĩa vụ của cá nhân, hộ gia đình nghèo được bảo lãnh vay vốn 1. Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết. 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức tín dụng và tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội kiểm tra việc sử dụng vốn vay. 3. Trả nợ đầy đủ (gốc và lãi) đúng hạn cho tổ chức tín dụng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TIỀN VAY ĐỂ THU HỒI NỢ ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN CHO VAY CÓ BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ Việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ đối với các khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: 1. Khi đến hạn mà khách hàng vay, bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đối với tổ chức tín dụng, thì...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Các trường hợp tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ 1. Sau thời hạn 60 ngày kể từ khi đến hạn trả nợ, mà tài sản bảo đảm tiền vay chưa được xử lý theo thoả thuận. 2. Khách hàng vay phải thực hiện trả nợ trước hạn theo quy định của pháp luật, nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Phương thức xử lý tài sản bảo đảm tiền vay 1. Bán tài sản bảo đảm tiền vay. 2. Tổ chức tín dụng nhận chính tài sản bảo đảm tiền vay để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm. 3. Tổ chức tín dụng được trực tiếp nhận các khoản tiền hoặc tài sản từ bên thứ ba trong trường hợp bên thứ ba có nghĩa vụ trả tiền hoặc tài sả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Thực hiện xử lý tài sản bảo đảm tiền vay 1. Các bên thoả thuận về việc thực hiện các phương thức xử lý tài sản bảo đảm tiền vay như quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Trong trường hợp các bên thoả thuận thực hiện phương thức bán tài sản bảo đảm tiền vay thì bên được bán tài sản có thể là khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh b...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng 1. Trong trường hợp việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay gặp khó khăn kể cả nguyên nhân chủ quan và khách quan, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tạo điều kiện, hỗ trợ khi có đề nghị củ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI HẠCH TOÁN KẾ TOÁN, BÁO CÁO, THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Hạch toán kế toán, báo cáo, thanh tra, kiểm tra 1. Tổ chức tín dụng phải tổ chức hạch toán kế toán, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thống kê việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vay không có bảo đảm bằng tài sản và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Ngân hàng Nhà nước Việt...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Nghị định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm hợp đồng bảo đảm nếu gây thiệt hại phải bồi thường cho bên bị thiệt hại theo quy định của pháp luật; mọi tranh chấp hợp đồng được giải quyết theo quy đị...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. 2. Quy định tại điểm 1, mục II của Nghị quyết số 49/CP-m ngày 06 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ về các doanh nghiệp nhà nước vay vốn của các ngân hàng thương mại quốc doanh không phải thế chấp và các quy định trước đây về thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vay v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này. 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Tổng cục Địa chính phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành Thông tư hướng dẫn việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ cho các...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections