Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ
172/1999/NĐ-CP
Right document
Ban hành quy định (tạm thời) về việc quản lý xe vận tải nhỏ hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
44/2001/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định (tạm thời) về việc quản lý xe vận tải nhỏ hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy định (tạm thời) về việc quản lý xe vận tải nhỏ hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Nghị định này quy định phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ công trình giao thông đường bộ và việc xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình giao thông đường bộ.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định (tạm thời về việc quản lý xe vận tải nhỏ hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định (tạm thời về việc quản lý xe vận tải nhỏ hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Nghị định này quy định phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ công trình giao thông đường bộ và việc xử phạt hành chính đối với các hành v...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng các quy định của Nghị định này bao gồm hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng, kể cả đường do các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng, tự hoàn vốn trên lãnh thổ Việt Nam để phục vụ giao thông công cộng.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh phối hợp với UBND các huyện, thị xã và các sở, ngành có liên quan tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh phối hợp với UBND các huyện, thị xã và các sở, ngành có liên quan tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện quyết định này.
- Đối tượng áp dụng các quy định của Nghị định này bao gồm hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng, kể cả đường do các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chứ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Công trình giao thông đường bộ được bảo vệ bao gồm: 1. Nền đường, mặt đường, vỉa hè, hệ thống thoát nước; 2. Các loại cầu, cống, kè, tường chắn, hầm, công trình ngầm, đường ngầm, đường tràn, đường cứu nạn; 3. Bến phà, bến cầu phao, các bến dự phòng, các công trình và thiết bị hai đầu bến, nơi cất dấu các phương tiện vượt sông v...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
- Điều 3. Công trình giao thông đường bộ được bảo vệ bao gồm:
- 1. Nền đường, mặt đường, vỉa hè, hệ thống thoát nước;
- 2. Các loại cầu, cống, kè, tường chắn, hầm, công trình ngầm, đường ngầm, đường tràn, đường cứu nạn;
Left
Điều 4.
Điều 4. Hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ bao gồm phần trên mặt đất, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần nước liền kề công trình giao thông đường bộ có tác dụng đề phòng và ngăn ngừa các tác động làm ảnh hưởng đến sự bền vững của công trình, bảo đảm an toàn cho các hoạt động giao thông vận tải đường bộ, bảo đảm cảnh...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh, Sở Tài chính Vật giá, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Nơi nhận: - Như điều 4; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ GTVT; Để - Bộ Công an; báo - TT Tỉnh uỷ; cáo - TT HĐN...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh, Sở Tài chính Vật giá, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệ...
- - Văn phòng Chính phủ;
- - Bộ Công an; báo
- Hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ bao gồm phần trên mặt đất, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần nước liền kề công trình giao thông đường bộ có tác dụng đề phòng và ngăn ngừa các...
Left
Chương II
Chương II GIỚI HẠN HÀNH LANG BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUẢN LÝ XE VÀ NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ XE VÀ NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN
- GIỚI HẠN HÀNH LANG BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 5.
Điều 5. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với đường được quy định như sau: 1. Đối với đường ngoài khu vực đô thị, căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên là: 20m (hai mươi mét) đối với đường cao tốc và đường c...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 Kiểm tra an toàn kỹ thuật xe vận tải nhỏ: 1. Kiểm tra an toàn kỹ thuật (kiểm định) lần đầu: a. Thông số kỹ thuật cơ bản: - Chiều dài toàn bộ xe: Nhỏ hơn hoặc bằng 5,5 mét, viết tắt là L≤ 5,5m. - Chiều rộng toàn bộ xe: Nhỏ hơn hoặc bằng 2,4 mét, viết tắt là B≤ 2,4m. - Chiều cao toàn bộ xe: Nhỏ hơn hoặc bằng 2,4 mét, viết tắt là H...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Kiểm tra an toàn kỹ thuật xe vận tải nhỏ:
- 1. Kiểm tra an toàn kỹ thuật (kiểm định) lần đầu:
- a. Thông số kỹ thuật cơ bản:
- Điều 5. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với đường được quy định như sau:
- 1. Đối với đường ngoài khu vực đô thị, căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường t...
- 20m (hai mươi mét) đối với đường cao tốc và đường cấp 1, cấp 2;
Left
Điều 6.
Điều 6. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với cầu, cống được quy định như sau: 1. Đối với cầu ngoài khu vực đô thị: a) Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên là: 50m (năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài từ 60m trở lên; 30m (ba mươi mét) đối với cầu có chiều dài dưới 60m. Trong trường hợp cầu có đường dốc lên, xuống lớn hơn quy đị...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 Người điều khiển xe vận tải nhỏ phải có hạng giấy phép lái xe như sau: 1. Đối với xe tự lắp ráp: Hạng giấy phép lái xe là B 2 (lái xe tải nhẹ có trọng tải dưới 3.500KG). 2. Đối với xe công nông: Hạng giấy phép lái xe A 4 (lái máy kéo có trọng tải đến 1.000KG).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người điều khiển xe vận tải nhỏ phải có hạng giấy phép lái xe như sau:
- 1. Đối với xe tự lắp ráp: Hạng giấy phép lái xe là B 2 (lái xe tải nhẹ có trọng tải dưới 3.500KG).
- 2. Đối với xe công nông: Hạng giấy phép lái xe A 4 (lái máy kéo có trọng tải đến 1.000KG).
- Điều 6. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với cầu, cống được quy định như sau:
- 1. Đối với cầu ngoài khu vực đô thị:
- a) Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên là:
Left
Điều 7.
Điều 7. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với bến phà, cầu phao được quy định như sau: 1. Theo chiều dọc bến phà, cầu phao, bằng chiều dài đường xuống bến. 2. Theo chiều ngang bến phà, cầu phao: từ tim bến trở ra mỗi phía là 150m (một trăm năm mươi mét).
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 Tất cả các xe vận tải nhỏ hoạt động kinh doanh vận tải đều phải đăng ký kinh doanh tại UBND huyện, thị xã và thực hiện nộp thuế theo quy định của Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tất cả các xe vận tải nhỏ hoạt động kinh doanh vận tải đều phải đăng ký kinh doanh tại UBND huyện, thị xã và thực hiện nộp thuế theo quy định của Nhà nước.
- Điều 7. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với bến phà, cầu phao được quy định như sau:
- 1. Theo chiều dọc bến phà, cầu phao, bằng chiều dài đường xuống bến.
- 2. Theo chiều ngang bến phà, cầu phao: từ tim bến trở ra mỗi phía là 150m (một trăm năm mươi mét).
Left
Điều 8.
Điều 8. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với kè, tường chắn, công trình chỉnh trị dòng nước được quy định như sau: 1. Đối với kè chống xói bảo vệ nền đường: a) Từ đầu kè và từ cuối kè trở về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50m (năm mươi mét); b) Từ chân kè trở ra sông 20m (hai mươi mét). 2. Đối với kè chỉnh trị dòng nước: a) Từ chân...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 Khi hoạt động trên đường giao thông công cộng người điều khiển phương tiện phải mang theo các loại giấy tờ sau: - Giấy chứng nhận đăng ký xe. - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật xe (có sổ kiểm định kỹ thuật xe kèm theo). - Giấy phép lái xe có hạng tương ứng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Khi hoạt động trên đường giao thông công cộng người điều khiển phương tiện phải mang theo các loại giấy tờ sau:
- - Giấy chứng nhận đăng ký xe.
- - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật xe (có sổ kiểm định kỹ thuật xe kèm theo).
- Điều 8. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với kè, tường chắn, công trình chỉnh trị dòng nước được quy định như sau:
- 1. Đối với kè chống xói bảo vệ nền đường:
- a) Từ đầu kè và từ cuối kè trở về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50m (năm mươi mét);
Left
Điều 9.
Điều 9. Phạm vi bảo vệ bến xe, bãi đỗ xe, nhà chờ xe, trạm cân xe, trạm điều khiển giao thông, trạm thu phí cầu đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định trong giấy phép sử dụng.
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 Phạm vi hoạt động của xe vận tải nhỏ: Xe vận tải nhỏ chỉ được lưu hành trên đường giao thông công cộng trong phạm vi nội huyện và các xã tiếp giáp của huyện liền kề.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phạm vi hoạt động của xe vận tải nhỏ:
- Xe vận tải nhỏ chỉ được lưu hành trên đường giao thông công cộng trong phạm vi nội huyện và các xã tiếp giáp của huyện liền kề.
- Phạm vi bảo vệ bến xe, bãi đỗ xe, nhà chờ xe, trạm cân xe, trạm điều khiển giao thông, trạm thu phí cầu đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qu...
Left
Điều 10.
Điều 10. 1. Giới hạn hành lang bảo vệ hầm đường bộ là vùng đất, đá, khoảng không có khoảng cách từ điểm ngoài cùng của các bộ phận cấu tạo của hầm trở ra là 100m (một trăm mét). 2. Giới hạn hành lang bảo vệ hầm đường bộ trong đô thị được quy định cụ thể trong từng dự án do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 Nghiêm cấm các cơ sở sản xuất sản phẩm công nghiệp giao thông vận tải trong tỉnh, cải tạo các xe vận tải nhỏ kể từ ngày bản Quy định này có hiệu lực thi hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghiêm cấm các cơ sở sản xuất sản phẩm công nghiệp giao thông vận tải trong tỉnh, cải tạo các xe vận tải nhỏ kể từ ngày bản Quy định này có hiệu lực thi hành.
- 1. Giới hạn hành lang bảo vệ hầm đường bộ là vùng đất, đá, khoảng không có khoảng cách từ điểm ngoài cùng của các bộ phận cấu tạo của hầm trở ra là 100m (một trăm mét).
- 2. Giới hạn hành lang bảo vệ hầm đường bộ trong đô thị được quy định cụ thể trong từng dự án do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Left
Điều 11.
Điều 11. Giới hạn hành lang bảo vệ phía trên không được quy định như sau: 1. Đối với đường là 4,5m (bốn mét năm mươi) từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng. 2. Đối với cầu là chiều cao của bộ phận cấu tạo cao nhất của cầu, nhưng không thấp hơn 4,8m (bốn mét tám mươi) tính từ mặt sàn cầu trở lên theo phương thẳng đứng. 3. Chiề...
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11 Loại xe vận tải nhỏ hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình phải thực hiện đúng quy tắc trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị. Mọi hành vi vi phạm đều bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Loại xe vận tải nhỏ hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình phải thực hiện đúng quy tắc trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.
- Mọi hành vi vi phạm đều bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Điều 11. Giới hạn hành lang bảo vệ phía trên không được quy định như sau:
- 1. Đối với đường là 4,5m (bốn mét năm mươi) từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng.
- 2. Đối với cầu là chiều cao của bộ phận cấu tạo cao nhất của cầu, nhưng không thấp hơn 4,8m (bốn mét tám mươi) tính từ mặt sàn cầu trở lên theo phương thẳng đứng.
Left
Điều 12.
Điều 12. Giới hạn hành lang bảo vệ phía dưới mặt đất của công trình giao thông đường bộ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng công trình.
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12 Đối với các cơ sở cá nhân tiếp tục lắp ráp, cải tạo xe vận tải nhỏ sau ngày ban hành bản Quy định này sẽ bị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với các cơ sở cá nhân tiếp tục lắp ráp, cải tạo xe vận tải nhỏ sau ngày ban hành bản Quy định này sẽ bị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
- Điều 12. Giới hạn hành lang bảo vệ phía dưới mặt đất của công trình giao thông đường bộ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng công trình.
Left
Điều 13.
Điều 13. Đối với công trình giao thông đường bộ trong khu vực đô thị, giới hạn hành lang bảo vệ công trình phải tuân theo quy định của Nghị định này và Nghị định của Chính phủ số 91/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994.
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13 Người lái xe vận tải nhỏ khi tham gia giao thông có trách nhiệm bảo vệ các công trình giao thông. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định 172/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người lái xe vận tải nhỏ khi tham gia giao thông có trách nhiệm bảo vệ các công trình giao thông. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định 172/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ.
- Điều 13. Đối với công trình giao thông đường bộ trong khu vực đô thị, giới hạn hành lang bảo vệ công trình phải tuân theo quy định của Nghị định này và Nghị định của Chính phủ số 91/CP ngày 17 thán...
Left
Điều 14.
Điều 14. Trong trường hợp giới hạn hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ phải quy định khác với quy định của Nghị định này để phù hợp với tình hình thực tế của việc cải tạo, mở rộng, nâng cấp hoặc xây dựng mới thì Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định.
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14 Lực lượng Công an, Thanh tra giao thông thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của mình kiểm tra, kiểm soát xe vận tải nhỏ hoạt động trên đường giao thông công cộng và kiểm tra các cơ sở sản xuất trên địa bàn, kịp thời xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm kiểm tra, giám sát cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Lực lượng Công an, Thanh tra giao thông thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của mình kiểm tra, kiểm soát xe vận tải nhỏ hoạt động trên đường giao thông công cộng và kiểm tra các cơ sở sản xuất trên...
- UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất thuộc địa bàn thực hiện điều 10 của bản Quy định này.
- Trong trường hợp giới hạn hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ phải quy định khác với quy định của Nghị định này để phù hợp với tình hình thực tế của việc cải tạo, mở rộng, nâng cấp hoặc...
Left
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KIỆN VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE VẬN TẢI NHỎ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KIỆN VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE VẬN TẢI NHỎ
- TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 15.
Điều 15. 1. Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi hoạt động trên hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng phải có trách nhiệm bảo vệ công trình giao thông đường bộ. 2. Tổ chức, cá nhân trong nước; ổ chức, cá nhân nước ngoài được phép đầu tư xây dựng, khai thác công trìn...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15 Các ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, các cơ sở sản xuất, các chủ se vận tải nhỏ và người điều khiển phương tiện chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, phát sinh mới thì các ngành, địa phương phản ánh về sở Giao thông vận tải Quảng Bình để tổng hợp trình UBND tỉnh sửa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, các cơ sở sản xuất, các chủ se vận tải nhỏ và người điều khiển phương tiện chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, phát sinh mới thì các ngành, địa phương phản ánh về sở Giao thông vận tải Quảng Bình để tổng hợp trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- T/M UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
- Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi hoạt động trên hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng phải có trách nhiệm bảo vệ công trìn...
- 2. Tổ chức, cá nhân trong nước
- ổ chức, cá nhân nước ngoài được phép đầu tư xây dựng, khai thác công trình giao thông đường bộ phải chịu trách nhiệm tổ chức bảo vệ trong thời gian đầu tư, xây dựng, khai thác theo quy định của phá...
Left
Điều 16.
Điều 16. Cơ quan quản lý đường bộ chủ trì phối hợp với cơ quan địa chính và ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp huyện), ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp xã) có đường đi qua tiến hành việc đo đạc, cắm mốc chỉ giới hành lang bảo...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện xe vận tải nhỏ tham gia hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phạm vi áp dụng:
- Quy định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện xe vận tải nhỏ tham gia hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Cơ quan quản lý đường bộ chủ trì phối hợp với cơ quan địa chính và ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp huyện), ủy ban nhân dân xã, ph...
- Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì phối hợp với các đơn vị quản lý đường bộ cơ sở tổ chức bảo vệ hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ.
Left
Điều 17.
Điều 17. Cục Đường bộ Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính (sau đây gọi chung là Sở Giao thông vận tải) có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị quản lý đường bộ trực thuộc thực hiện các công việc sau đây: 1. Bố trí đầy đủ các tín hiệu, báo hiệu và các công trình phụ trợ an toàn giao...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 Các thuật ngữ trong quy định này được hiểu như sau: Xe vận tải nhỏ là phương tiện cơ giới đường bộ gao gồm xe tự lắp ráp và xe công nông. - Xe tự lắp ráp là loại xe vận tải, được lắp ráp từ các tổng thành ô tô cũ tận dụng hoặc xe được phục hồi từ xe tải nhẹ đã thanh lý có động cơ 1 xy lanh công suất từ 12 đến 20 mã lực, trọng tả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các thuật ngữ trong quy định này được hiểu như sau:
- Xe vận tải nhỏ là phương tiện cơ giới đường bộ gao gồm xe tự lắp ráp và xe công nông.
- - Xe tự lắp ráp là loại xe vận tải, được lắp ráp từ các tổng thành ô tô cũ tận dụng hoặc xe được phục hồi từ xe tải nhẹ đã thanh lý có động cơ 1 xy lanh công suất từ 12 đến 20 mã lực, trọng tải từ...
- Cục Đường bộ Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính (sau đây gọi chung là Sở Giao thông vận tải) có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị quản lý...
- 1. Bố trí đầy đủ các tín hiệu, báo hiệu và các công trình phụ trợ an toàn giao thông đường bộ;
- 2. Quản lý, duy tu, sửa chữa, bảo đảm trạng thái an toàn kỹ thuật của công trình giao thông đường bộ
Left
Điều 18.
Điều 18. Lực lượng Cảnh sát nhân dân, lực lượng Kiểm soát quân sự và các cơ quan bảo vệ pháp luật ở địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm bảo vệ công trình giao thông đường bộ và phối hợp với lực lượng Thanh tra giao thông đường bộ, đơn vị quản lý đường bộ trong việc bảo vệ công trình giao thông đường bộ.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 1. Tất cả các loại xe vận tải nhỏ hoạt động trên đường giao thông công cộng thuộc địa bàn tỉnh Quảng Bình đều phải đăng ký tại Công an tỉnh và kiểm định an toán kỹ thuật tại Sở Giao thông vận tải. 2. Các đối tượng có xe vận tải nhỏ đều phải đến UBND cấp huyện để kê khai, lập danh sách trong thời gian 30 ngày kể từ ngày bản Quy đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tất cả các loại xe vận tải nhỏ hoạt động trên đường giao thông công cộng thuộc địa bàn tỉnh Quảng Bình đều phải đăng ký tại Công an tỉnh và kiểm định an toán kỹ thuật tại Sở Giao thông vận tải.
- 2. Các đối tượng có xe vận tải nhỏ đều phải đến UBND cấp huyện để kê khai, lập danh sách trong thời gian 30 ngày kể từ ngày bản Quy định này có hiệu lực thi hành.
- 3. Trong vòng 9 tháng, ngành Giao thông vận tải, Công an tỉnh và các ngành có liên quan tổ chức kiểm tra lần đầu và làm xong thủ tục đăng ký.
- Lực lượng Cảnh sát nhân dân, lực lượng Kiểm soát quân sự và các cơ quan bảo vệ pháp luật ở địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm bảo vệ công trình giao thông đường bộ...
Left
Điều 19.
Điều 19. 1. Mọi tổ chức, cá nhân khi phát hiện công trình giao thông đường bộ có sự cố hoặc có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình giao thông đường bộ phải báo ngay cho đơn vị quản lý đường bộ, cơ quan công an hoặc ủy ban nhân dân địa phương nơi gần nhất. 2. Đơn vị quản lý đường bộ, cơ quan công an hoặc ủy ban nhân dân địa ph...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe; quản lý hồ sơ xe: 1. Thủ tục đăng ký: - Xuất trình chứng minh nhân dân. Nếu không có CMND hoặc có CMND nhưng nơi thường trú không đúng với nơi thường trú hiện tại thì xuất trình hộ khẩu thường trú hoặc xác nhận hộ khẩu của cơ quan có thẩm quyền. - Tờ khai đăng ký xe (theo mẫu) có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe; quản lý hồ sơ xe:
- 1. Thủ tục đăng ký:
- - Xuất trình chứng minh nhân dân. Nếu không có CMND hoặc có CMND nhưng nơi thường trú không đúng với nơi thường trú hiện tại thì xuất trình hộ khẩu thường trú hoặc xác nhận hộ khẩu của cơ quan có t...
- Mọi tổ chức, cá nhân khi phát hiện công trình giao thông đường bộ có sự cố hoặc có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình giao thông đường bộ phải báo ngay cho đơn vị quản lý đường bộ, cơ qu...
- Đơn vị quản lý đường bộ, cơ quan công an hoặc ủy ban nhân dân địa phương nhận được tin báo phải cử người có trách nhiệm đến ngay nơi xảy ra sự cố hoặc công trình bị vi phạm để có biện pháp xử lý kị...
Left
Điều 20.
Điều 20. Trong trường hợp đặc biệt, việc xây dựng công trình có sử dụng và khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước trong phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ thì phải được cơ quan quản lý đường bộ sau đây đồng ý bằng văn bản ngay từ khi lập dự án. Cụ thể như sau: 1. Bộ Giao thông vận tải đối với công trình thuộc dự án nhóm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Các công trình xây dựng có sử dụng và khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước ngoài phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ nhưng ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường bộ hoặc an toàn cho hoạt động giao thông vận tải đường bộ phải được cơ quan quản lý đường bộ sau đây tham gia ý kiến bằng văn bản ngay từ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Một số công trình được phép sử dụng hành lang bảo vệ đường bộ hoặc ngoài hành lang, nhưng ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ phải tuân theo quy định sau đây: 1. Các cột điện, điện tín, điện thoại ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị hoặc khu đông dân cư phải cách mép nền đường một khoảng cách ít nhất bằng chiều cao của cộ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Việc sử dụng công trình trong phạm vi bảo vệ đường bộ phải theo đúng văn bản thỏa thuận và giấy phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền. Trước khi thi công và sau khi thi công xong phải báo cho đơn vị trực tiếp quản lý công trình giao thông đường bộ biết để kiểm tra.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. 1. Trong hành lang bảo vệ đường bộ dọc hai bên đường ngoài đô thị được phép trồng cây hoa màu, cây lương thực, cây ăn quả, cây lấy gỗ, nhưng phải tuân theo các quy định sau đây: a) Đối với đường đắp, phải trồng cách mép chân đường ít nhất 01m (một mét) đối với cây hoa màu, cây lương thực và ít nhất 02m (hai mét) đối với cây ăn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Các công trình văn hóa, lịch sử được xếp hạng bảo tồn, kể cả những khu rừng nguyên sinh trong phạm vi hành lang bảo vệ đường bộ được giữ nguyên và bảo vệ theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. 1. Ngoài các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 20 của Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông, đối với công trình giao thông đường bộ còn nghiêm cấm các hành vi sau đây: a) Thả rông, chăn dắt súc vật ở mặt đường, mái đường và buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường, vào các cọc tiêu, biển báo hoặc các công trình phụ trợ a...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. 1. Việc xây dựng công trình thủy lợi có liên quan đến công trình đường bộ phải được sự thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Nghị định này. Việc xây dựng công trình đường bộ có liên quan đến công trình thủy lợi phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XỬ LÝ VI PHẠM
- TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 28.
Điều 28. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm: 1. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó; 2. Chỉ đạo, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường bộ trong phạm vi c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Cục Đường bộ Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm: 1. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ để Bộ Giao thông vận tải trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền; 2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường bộ thuộc Cục; 3. Chỉ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: 1. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định về bảo vệ công trình giao thông đường bộ phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của Bộ Giao thông vận tải và điều kiện cụ thể của địa phương; 2. Tổ chức bộ máy quản lý, bảo vệ các hệ thống đường bộ địa phương; 3. Tổ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn, kiểm tra ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ; 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ; 3. Tổ chức, chỉ đạo ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Bộ Công an có trách nhiệm: 1. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ công trình giao thông đường bộ; 2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng lập phương án bảo vệ các công trình giao thông đường bộ đặc biệt quan trọng trình Thủ tướng Chính phủ phê...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Bộ Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng các đô thị, các điểm dân cư, các công trình khác nằm dọc hai bên đường bộ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống công trình thủy lợi có liên quan đến công trình giao thông đường bộ; chỉ đạo, hướng dẫn việc trồng cây trong hành lang bảo vệ đường bộ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Bộ Tài chính có trách nhiệm: 1. Bảo đảm kinh phí quản lý, duy tu, sữa chữa, bảo vệ công trình giao thông đường bộ được đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước trên cơ sở kế hoạch ngân sách hàng năm được Chính phủ phê duyệt; Chủ các công trình đường bộ được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Tổng cục Địa chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc khảo sát, đo đạc, phân loại đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ đường bộ để quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo công trình có ảnh hưởng đến an toàn các công trình giao thông đường bộ phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 38.
Điều 38. Tổ chức, cá nhân có một trong những thành tích sau đây được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước: 1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường bộ; 2. Có đóng góp công sức, của cải vào việc bảo vệ công trình giao thông đường bộ; 3. Phát hiện, tố giác hành vi xâm phạm, phá hoại công trình gia...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về bảo vệ công trình giao thông đường bộ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 49/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995, quy định sửa đổi tại Nghị định số 78/1998/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ và...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 20.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Chăn dắt súc vật ở mái đường, buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường hoặc các cọc tiêu, biển báo, các công trình phụ trợ an toàn giao thông đường bộ; b) Tự ý leo trèo lên mố, trụ và dầm cầu. 2. Phạt tiền 50.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Uỷ ban nhân dân các cấp, lực lượng cảnh sát nhân dân và Thanh tra giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 49/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995, quy định sửa đổi tại Nghị định số 78/1998/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ và quy định tại Điều 40 của Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Việc xử lý đối với các công trình nằm trong hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ đã có trước ngày ban hành Nghị định này được quy định như sau: 1. Giải tỏa ngay các công trình gây nguy hại đến sự ổn định của công trình giao thông đường bộ như gây lún, sụt, lở, nứt, đổ vỡ hoặc gây mất an toàn cho hoạt động giao thông...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2000. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép giới hạn hành lang bảo vệ nhỏ hơn đối với một số dự án nâng cấp, cải tạo đường bộ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.