Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về tổ chức quản lý đường bộ
167/1999/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý, bảo trì, bảo vệ đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
21/2004/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về tổ chức quản lý đường bộ
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý, bảo trì, bảo vệ đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý, bảo trì, bảo vệ đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Về tổ chức quản lý đường bộ
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. 1. Nghị định này quy định về phân loại đường bộ, vốn đầu tư đường bộ và phân cấp quản lý đường bộ. 2. Đường bộ nêu trong Nghị định này là kết cấu hạ tầng của giao thông vận tải phục vụ cho việc đi lại của người và các loại phương tiện giao thông đường bộ.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý, bảo trì và bảo vệ đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý, bảo trì và bảo vệ đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- 1. Nghị định này quy định về phân loại đường bộ, vốn đầu tư đường bộ và phân cấp quản lý đường bộ.
- 2. Đường bộ nêu trong Nghị định này là kết cấu hạ tầng của giao thông vận tải phục vụ cho việc đi lại của người và các loại phương tiện giao thông đường bộ.
Left
Điều 2.
Điều 2. Các hệ thống đường bộ trong cả nước là một mạng lưới liên hoàn do Nhà nước thống nhất quản lý, không phân biệt đường bộ được xây dựng bằng nguồn vốn nào.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.
- Điều 2. Các hệ thống đường bộ trong cả nước là một mạng lưới liên hoàn do Nhà nước thống nhất quản lý, không phân biệt đường bộ được xây dựng bằng nguồn vốn nào.
Left
Điều 3.
Điều 3. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đầu tư vốn xây dựng, quản lý, sửa chữa và khai thác hệ thống đường bộ ở Việt Nam đều phải tuân theo các quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ
- Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
- Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đầu tư vốn xây dựng, quản lý, sửa chữa và khai thác hệ thống đường bộ ở Việt Nam đều phải tuân t...
Left
Điều 4.
Điều 4. Mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn các hệ thống đường bộ, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về quản lý và khai thác hệ thống đường bộ.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phân loại đường bộ: 1. Hệ thống Quốc lộ (ký hiệu là QL): là các trục chính của mạng lưới đường bộ có tác dụng đặc biệt quan trọng. 2. Hệ thống đường tỉnh (ký hiệu là ĐT) là các đường giao thông trong địa bàn tỉnh bao gồm các đường nối từ trung tâm hành chính của tỉnh tới trung tâm hành chính của huyện và trung tâm hành chính củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Phân loại đường bộ:
- 1. Hệ thống Quốc lộ (ký hiệu là QL): là các trục chính của mạng lưới đường bộ có tác dụng đặc biệt quan trọng.
- 2. Hệ thống đường tỉnh (ký hiệu là ĐT) là các đường giao thông trong địa bàn tỉnh bao gồm các đường nối từ trung tâm hành chính của tỉnh tới trung tâm hành chính của huyện và trung tâm hành chính c...
- Mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn các hệ t...
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương II
Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ Right: PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 5.
Điều 5. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đường bộ trong phạm vi cả nước, bao gồm các nội dung sau: 1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống đường bộ trong cả nước phục vụ cho sự phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, đảm bảo an ninh...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 2. Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý đường bộ đối với các tuyến Quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải uỷ thác và các tuyến đường tỉnh. 3. Sở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2. Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý đường bộ đối với các tuyến Quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải uỷ thác và các tuyến đường tỉnh.
- chỉ đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới đường bộ của địa phương phù hợp với quy hoạch, kế hoạch chung về phát triển mạng lưới đường bộ củ...
- 3. Trình Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền những công trình, dự án đầu tư xây dựng đường bộ theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng;
- Left: Điều 5. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đường bộ trong phạm vi cả nước, bao gồm các nội dung sau: Right: 3. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đường bộ trong phạm vi toàn tỉnh bao gồm các nội dung sau:
- Left: 1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống đường bộ trong cả nước phục vụ cho sự phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước Right: Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn phát triển hệ thống đường bộ trong toàn tỉnh phục vụ cho chiến lược quy hoạch việc phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá – xã hội, đảm bả...
- Left: 2. Xây dựng trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn và định mức kinh tế kỹ thuật và các quy định khác về quản lý đường bộ; Right: Xây dựng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định về bảo vệ, bảo trì hệ thống đường bộ, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn định mức...
Left
Điều 6.
Điều 6. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý đường bộ, bao gồm các nội dung sau: 1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đường bộ của địa phương phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng ở địa phương và theo sự chỉ đạo và hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải về chiến lược, quy hoạch phát triển chu...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp huyện: 1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý hệ thống đường trong phạm vi huyện, thị xã (trừ Quốc lộ và đường tỉnh). 2. Phòng Công thương, Phòng Quản lý hạ tầng đô thị, Phòng Kinh tế và hạ tầng nông thôn (gọi tắt là Phòng chuyên môn) thuộc UBND cấp huyện được giao giúp UBND cấp huyện th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
- 1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý hệ thống đường trong phạm vi huyện, thị xã (trừ Quốc lộ và đường tỉnh).
- Phòng Công thương, Phòng Quản lý hạ tầng đô thị, Phòng Kinh tế và hạ tầng nông thôn (gọi tắt là Phòng chuyên môn) thuộc UBND cấp huyện được giao giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà...
- Điều 6. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý đường bộ, bao gồm các nội dung sau:
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đường bộ của địa phương phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng ở địa phương và theo sự chỉ đạo và hướng dẫn của Bộ Giao thông v...
- 2. Tổ chức quản lý và bảo vệ các hệ thống đường bộ của địa phương, bảo vệ hệ thống đường bộ qua địa phương theo quy định của pháp luật
Left
Điều 7.
Điều 7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đường bộ.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp xã: Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý và khai thác, bảo vệ các hệ thống đường bộ của xã theo quy định của pháp luật, khai thác sử dụng hợp lý đất đai, tài nguyên có hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu quy hoạch. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thực hi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp xã:
- Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý và khai thác, bảo vệ các hệ thống đường bộ của xã theo quy định của pháp luật, khai thác sử dụng hợp lý đất đai, tài nguyên có hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên...
- xã hội của khu quy hoạch. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thực hiện những nội dung sau:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc thự...
Left
Chương III
Chương III PHÂN LOẠI ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ VÀ BẢO VỆ ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ VÀ BẢO VỆ ĐƯỜNG BỘ
- PHÂN LOẠI ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 8.
Điều 8. Mạng lưới đường bộ được phân chia thành 6 hệ thống sau đây: 1. Hệ thống quốc lộ (ký hiệu là QL) là các đường trục chính của mạng lưới đường bộ toàn quốc có tác dụng đặc biệt quan trọng phục vụ lợi ích kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng của đất nước bao gồm: a) Đường nối liền Thủ đô Hà Nội tới các thành phố t...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác bảo trì đường bộ: 1. Bảo trì đường bộ gồm các công việc sau đây: - Sửa chữa thường xuyên. - Sửa chữa định kỳ. - Sửa chữa vừa. - Sửa chữa đột xuất (do thiên tai, địch hoạ, sự cố ...). 2. Công ty Quản lý và Xây dựng giao thông Quảng Ngãi quản lý trực tiếp các tuyến Quốc lộ do Bộ G...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác bảo trì đường bộ:
- 1. Bảo trì đường bộ gồm các công việc sau đây:
- - Sửa chữa thường xuyên.
- Điều 8. Mạng lưới đường bộ được phân chia thành 6 hệ thống sau đây:
- 1. Hệ thống quốc lộ (ký hiệu là QL) là các đường trục chính của mạng lưới đường bộ toàn quốc có tác dụng đặc biệt quan trọng phục vụ lợi ích kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng c...
- a) Đường nối liền Thủ đô Hà Nội tới các thành phố trực thuộc Trung ương, tới trung tâm hành chính của các tỉnh;
Left
Điều 9.
Điều 9. Thẩm quyền quyết định phân loại các hệ thống đường bộ được quy định như sau: 1. Hệ thống quốc lộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định. 2. Hệ thống đường tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) quyết định sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy phép thi công - Đối với Quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải uỷ thác và đường tỉnh: việc cấp giấy phép thi công do Sở Giao thông vận tải cấp. - Đối với đường đô thị do Sở Xây dựng cấp. - Đối với đường huyện, đường xã do Uỷ ban nhân dân huyện giao nhiệm vụ trực tiếp cho phòng chuyên môn cấp phép.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy phép thi công
- - Đối với Quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải uỷ thác và đường tỉnh: việc cấp giấy phép thi công do Sở Giao thông vận tải cấp.
- - Đối với đường đô thị do Sở Xây dựng cấp.
- Điều 9. Thẩm quyền quyết định phân loại các hệ thống đường bộ được quy định như sau:
- 1. Hệ thống quốc lộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.
- 2. Hệ thống đường tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) quyết định sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông v...
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV NGUỒN VỐN BẢO TRÌ, BẢO VỆ ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NGUỒN VỐN BẢO TRÌ, BẢO VỆ ĐƯỜNG BỘ
- TỔ CHỨC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 10
Điều 10 . Cơ quan quản lý đường bộ ở Trung ương Bộ Giao thông vận tải thống nhất quản lý nhà nước về đường bộ trong phạm vi cả nước; trực tiếp quản lý hệ thống quốc lộ. Cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý các đoạn tuyến quốc lộ; trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao cho các Uỷ ban nhân...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Bảo hành và bảo trì công trình 1. Nhà thầu xây dựng công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm bảo hành công trình sau khi bàn giao đưa vào sử dụng theo quy định pháp luật. 2. Bảo trì công trình giao thông: Chủ sở hữu quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì công trình. Việc bảo trì công trình đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhà thầu xây dựng công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm bảo hành công trình sau khi bàn giao đưa vào sử dụng theo quy định pháp luật.
- 2. Bảo trì công trình giao thông: Chủ sở hữu quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì công trình. Việc bảo trì công trình được xác định theo loại và cấp công trình theo quy định hiện hành.
- Bộ Giao thông vận tải thống nhất quản lý nhà nước về đường bộ trong phạm vi cả nước
- trực tiếp quản lý hệ thống quốc lộ. Cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý các đoạn tuyến quốc lộ
- trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao cho các Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý một số đoạn tuyến, tuyến quốc lộ.
- Left: Điều 10 . Cơ quan quản lý đường bộ ở Trung ương Right: Điều 10. Bảo hành và bảo trì công trình
Left
Điều 11.
Điều 11. Cơ quan quản lý đường bộ ở địa phương 1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý các hệ thống đường bộ địa phương theo quy định của pháp luật; trực tiếp tổ chức quản lý các hệ thống đường tỉnh, đường đô thị. Sở Giao thông vận tải trực tiếp quản lý các đoạn tuyến quốc lộ mà Bộ Giao thông vận tải đã giao cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm bảo vệ công trình giao thông đường bộ: 1. Cơ quan quản lý đường bộ chủ trì, phối hợp với các cơ quan địa chính, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã có đường đi qua tiến hành việc đo đạc, cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ, làm cơ sở để quản lý và sử dụng đất hành lang b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trách nhiệm bảo vệ công trình giao thông đường bộ:
- Cơ quan quản lý đường bộ chủ trì, phối hợp với các cơ quan địa chính, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã có đường đi qua tiến hành việc đo đạc, cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ cô...
- 2. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị quản lý đường bộ, các phòng chuyên môn của các huyện thị xã thực hiện các việc sau:
- Điều 11. Cơ quan quản lý đường bộ ở địa phương
- 1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý các hệ thống đường bộ địa phương theo quy định của pháp luật
- trực tiếp tổ chức quản lý các hệ thống đường tỉnh, đường đô thị. Sở Giao thông vận tải trực tiếp quản lý các đoạn tuyến quốc lộ mà Bộ Giao thông vận tải đã giao cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và các...
Left
Điều 12.
Điều 12. 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi xây dựng đường chuyên dùng phải được phép của các cơ quan có thẩm quyền và phải đăng ký đường tại Sở Giao thông vận tải sở tại; việc quản lý, khai thác phải theo quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trên lã...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nguồn vốn đầu tư bảo trì, bảo vệ đường bộ: - Vốn khôi phục,cải tạo và nâng cấp đường bộ. - Vốn quản lý sửa chữa đường bộ. - Vốn đầu tư bảo trì, bảo vệ đường bộ đối với hệ thống quốc lộ được bố trí từ ngân sách Trung ương và các nguồn vốn khác (kể cả vốn nước ngoài). - Vốn đầu tư bảo trì, bảo vệ đường bộ đối với hệ thống đường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nguồn vốn đầu tư bảo trì, bảo vệ đường bộ:
- - Vốn khôi phục,cải tạo và nâng cấp đường bộ.
- - Vốn quản lý sửa chữa đường bộ.
- 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi xây dựng đường chuyên dùng phải được phép của các cơ quan có thẩm quyền và phải đăng ký đường tại Sở Giao thông vận tải sở tại
- việc quản lý, khai thác phải theo quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành.
- 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phép đầu tư xây dựng đường bộ theo hình thức hợp đồng Xây dựng
Left
Chương V
Chương V VỐN ĐẦU TƯ ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
- VỐN ĐẦU TƯ ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 13.
Điều 13. Vốn đầu tư đường bộ gồm: Vốn đầu tư xây dựng mới, khôi phục, cải tạo và nâng cấp đường bộ; Vốn quản lý và sửa chữa đường bộ. Việc quản lý vốn đầu tư đường bộ thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hàng năm, t rên cơ sở kế hoạch do Sở Giao thông vận tải lập đối với đường tỉnh và của UBND các huyện, thị xã đối với đường huyện, đường đô thị, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện công tác quản lý, bảo trì và sửa chữa thường xuyên đường bộ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hàng năm, t rên cơ sở kế hoạch do Sở Giao thông vận tải lập đối với đường tỉnh và của UBND các huyện, thị xã đối với đường huyện, đường đô thị, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài ch...
- Điều 13. Vốn đầu tư đường bộ gồm:
- Vốn đầu tư xây dựng mới, khôi phục, cải tạo và nâng cấp đường bộ;
- Vốn quản lý và sửa chữa đường bộ.
Left
Điều 14.
Điều 14. Nguồn vốn để đầu tư đường bộ 1. Vốn đầu tư đường bộ đối với hệ thống quốc lộ được bố trí từ ngân sách Trung ương và từ các nguồn vốn khác. 2. Vốn đầu tư đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện chủ yếu bố trí từ nguồn vốn của ngân sách địa phương và từ các nguồn vốn khác. 3. Vốn đầu tư đường bộ đối với hệ thống đường...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hàng năm, Sở Tài chính quyết toán nguồn kinh phí của tỉnh đầu tư cho việc quản lý khai thác và bảo trì hệ thống đường tỉnh đối với Sở Giao thông vận tải; đường huyện và đường đô thị đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Hàng năm, Sở Tài chính quyết toán nguồn kinh phí của tỉnh đầu tư cho việc quản lý khai thác và bảo trì hệ thống đường tỉnh đối với Sở Giao thông vận tải
- đường huyện và đường đô thị đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.
- Điều 14. Nguồn vốn để đầu tư đường bộ
- 1. Vốn đầu tư đường bộ đối với hệ thống quốc lộ được bố trí từ ngân sách Trung ương và từ các nguồn vốn khác.
- 2. Vốn đầu tư đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện chủ yếu bố trí từ nguồn vốn của ngân sách địa phương và từ các nguồn vốn khác.
Left
Điều 15
Điều 15 . Vốn cho quản lý và sửa chữa đường bộ được sử dụng vào các công việc sau đây: 1. Quản lý và sửa chữa thường xuyên; 2. Sửa chữa định kỳ; 3. Sửa chữa đột xuất. Bộ Giao thông vận tải thống nhất với Bộ Tài chính để quy định cụ thể việc quản lý vốn đầu tư cho công tác quản lý và sửa chữa đường bộ trên cơ sở các quy định hiện hành c...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Phân công nhiệm vụ: - Sở Giao thông vận tải chỉ đạo Công ty Quản lý và Xây dựng giao thông Quảng Ngãi, Ban Thanh tra Giao thông vận tải phối hợp với chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các hội đoàn thể các cấp, các Sở ngành liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện nội dung phân cấp này. - Sở Xây dựng: Thực hiện chức năng quản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Phân công nhiệm vụ:
- - Sở Giao thông vận tải chỉ đạo Công ty Quản lý và Xây dựng giao thông Quảng Ngãi, Ban Thanh tra Giao thông vận tải phối hợp với chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các hội đoàn thể các cấp, cá...
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng, nghiên cứu các cơ chế chính sách, xây dựng quy hoạch, quản lý quy hoạch, và thực hiện quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn tham mưu cho Chủ tịch...
- Điều 15 . Vốn cho quản lý và sửa chữa đường bộ được sử dụng vào các công việc sau đây:
- 1. Quản lý và sửa chữa thường xuyên;
- 2. Sửa chữa định kỳ;
Left
Điều 16.
Điều 16. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nguồn vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng mới, khôi phục, cải tạo và nâng cấp hệ thống đường bộ địa phương, đồng thời gửi cho Bộ Giao thông vận tải biết.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Tổ chức, cá nhân có những thành tích sau đây được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước: - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình giao thông đường bộ. - Có đóng góp công sức, của cải vào việc quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường bộ. - Phát hiện, tố giác hành vi xâm phạm, công trình giao th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Tổ chức, cá nhân có những thành tích sau đây được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước:
- - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình giao thông đường bộ.
- - Có đóng góp công sức, của cải vào việc quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường bộ.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nguồn vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng mới, khôi phục, cải tạo và nâng cấp hệ thống đường bộ địa phương, đồng thời gửi cho Bộ...
Left
Điều 17.
Điều 17. Bộ Tài chính thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nguồn kinh phí của Nhà nước đầu tư cho việc quản lý và sửa chữa các hệ thống đường địa phương, đồng thời gửi cho Bộ Giao thông vận tải biết.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Tổ chức cá nhân vi phạm các quy định về quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình giao thông đường bộ tuỳ theo tính chất, mức độ và hậu quả xảy ra mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức cá nhân vi phạm các quy định về quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình giao thông đường bộ tuỳ theo tính chất, mức độ và hậu quả xảy ra mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính.
- Trường hợp vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Điều 17. Bộ Tài chính thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nguồn kinh phí của Nhà nước đầu tư cho việc quản lý và sửa chữa các hệ thống đường địa phương, đồng thời gửi cho Bộ Giao thông vận tải b...
Left
Điều 18.
Điều 18. Vốn đầu tư công trình đường bộ theo các hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT) và Xây dựng - Chuyển giao (BT) thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trong quá trình thực hiện, nếu có điều gì chưa phù hợp, các Sở, Ban ngành, địa phương, đơn vị phản ảnh kịp thời về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trong quá trình thực hiện, nếu có điều gì chưa phù hợp, các Sở, Ban ngành, địa phương, đơn vị phản ảnh kịp thời về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh,...
- Điều 18. Vốn đầu tư công trình đường bộ theo các hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT) và Xây dựng - Chuyển giao (BT) thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Nghị định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: 1- Quy định này quy định về phân cấp quản lý bảo trì, bảo vệ hệ thống đường bộ và nguồn vốn phục vụ cho công tác quản lý, bảo trì, bảo vệ hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2- Hệ thống đường bộ theo quy định này gồm đường Quốc lộ (do Bộ Giao thông vận tải uỷ thác cho địa phương quản lý), đường t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
- 1- Quy định này quy định về phân cấp quản lý bảo trì, bảo vệ hệ thống đường bộ và nguồn vốn phục vụ cho công tác quản lý, bảo trì, bảo vệ hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- 2- Hệ thống đường bộ theo quy định này gồm đường Quốc lộ (do Bộ Giao thông vận tải uỷ thác cho địa phương quản lý), đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện và đường xã.
- Điều 19. Nghị định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Left
Điều 20
Điều 20 . Bộ Giao thông vận tải chủ trì và phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng: Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đầu tư vốn xây dựng, quản lý, sửa chữa và khai thác hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đều phải tuân theo quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng:
- Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đầu tư vốn xây dựng, quản lý, sửa chữa và khai thác hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ng...
- Điều 20 . Bộ Giao thông vận tải chủ trì và phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Left
Điều 21.
Điều 21. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về quản lý và khai thác các hệ thống đường bộ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn và chấp hành nghiêm chỉnh các...
- Điều 21. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.