Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về Quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh
27/2009/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh
42/2005/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về Quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Căn cứ nội dung Quy định ban hành kèm theo Quyết định này, các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Buôn Ma Thuột; Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị, địa phương m...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 42/2005/QĐ-UBND ngày 13/6/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân t...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 1308/QĐ-UB ngày 16/12/1994 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Dak Lak về việc giao nhiệm vụ, quyền hạn cho Sở Tư pháp trong lĩnh vực xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộ...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 3` in the comparison document.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Thay thế Quyết định số 42/2005/QĐ-UBND ngày 13/6/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và...
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh
- - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; (thực hiện)
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
- - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (thay b/c);
- - UBMTTQVN tỉnh (để giám sát);
- - Đoàn ĐBQH tỉnh (để giám sát);
- Left: Thay thế Quyết định số 42/2005/QĐ-UBND ngày 13/6/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và... Right: Thay thế Quyết định số 1308/QĐ-UB ngày 16/12/1994 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Dak Lak về việc giao nhiệm vụ, quyền hạn cho Sở Tư pháp trong lĩnh vực xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Left: - Văn phòng Chính phủ (thay b/c); Right: - TT. Tỉnh ủy; (thay b/c)
- Left: - Bộ Tư pháp (thay b/c); Right: - TT. HĐND tỉnh; (thay b/c)
Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 1308/QĐ-UB ngày 16/12/1994 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Dak Lak về việc giao nhiệm vụ, quyền hạn cho Sở Tư pháp trong lĩnh vực...
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định cụ thể về quy trình soạn thảo, thẩm định, trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh (do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh trình); quy trình soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, ban hành văn bản QPPL của UBND tỉnh, của HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã trên địa...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Bản Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân soạn thảo; cơ quan thẩm định, thẩm tra; cơ quan trình dự thảo; cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến; cơ quan ban hành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác trong việc soạn thảo, thẩm định, thẩm tra và ban hành văn bản QPPL của HĐND, U...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Văn bản QPPL của HĐND, UBND 1. Văn bản QPPL của HĐND, UBND là văn bản do HĐND ban hành bằng hình thức nghị quyết, UBND ban hành bằng hình thức quyết định, chỉ thị (sau đây gọi tắt là văn bản); theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND, Nghị định số 91/2006/NĐ-CP và bản Quy định này; nội...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 1` in the comparison document.
- Điều 3. Văn bản QPPL của HĐND, UBND
- 1. Văn bản QPPL của HĐND, UBND là văn bản do HĐND ban hành bằng hình thức nghị quyết, UBND ban hành bằng hình thức quyết định, chỉ thị (sau đây gọi tắt là văn bản)
- theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND, Nghị định số 91/2006/NĐ-CP và bản Quy định này
- Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Điều 3. Văn bản QPPL của HĐND, UBND
- 1. Văn bản QPPL của HĐND, UBND là văn bản do HĐND ban hành bằng hình thức nghị quyết, UBND ban hành bằng hình thức quyết định, chỉ thị (sau đây gọi tắt là văn bản)
- theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND, Nghị định số 91/2006/NĐ-CP và bản Quy định này
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc ban hành văn bản của HĐND, UBND Việc ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: 1. Đúng thẩm quyền, quy trình, hình thức và nội dung của văn bản được quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP và bản Quy định này; 2. Bảo đảm tín...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Văn bản QPPL của HĐND và UBND. 1. Văn bản QPPL của HĐND và UBND là Văn bản do HĐND và UBND ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy định tại Luật ban hành Văn bản QPPL của HĐND và UBND và Quy định này; trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực trong phạm vị địa phương, được Nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều ch...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 4. Nguyên tắc ban hành văn bản của HĐND, UBND
- Việc ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
- 1. Đúng thẩm quyền, quy trình, hình thức và nội dung của văn bản được quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP và bản Quy định này;
- trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực trong phạm vị địa phương, được Nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh cácơ quan hệ xã hội ở địa phương.
- 2. Văn bản QPPL của HĐND được ban hành bằng hình thức nghị quyết; Văn bản QPPL của UBND được ban hành bằng hình thức quyết định và chỉ thị.
- Việc ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
- 2. Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, công khai, minh bạch, khả thi của văn bản; không làm cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế theo quy định tại Điều 3 Luật Ban hành văn bản QPPL năm...
- 3. Bảo đảm các quy tắc về hiệu lực, ngôn ngữ, thể thức của văn bản theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND
- Left: Điều 4. Nguyên tắc ban hành văn bản của HĐND, UBND Right: Điều 3. Văn bản QPPL của HĐND và UBND.
- Left: 1. Đúng thẩm quyền, quy trình, hình thức và nội dung của văn bản được quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP và bản Quy định này; Right: 1. Văn bản QPPL của HĐND và UBND là Văn bản do HĐND và UBND ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy định tại Luật ban hành Văn bản QPPL của HĐND và UBND và Quy định này
Điều 3. Văn bản QPPL của HĐND và UBND. 1. Văn bản QPPL của HĐND và UBND là Văn bản do HĐND và UBND ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy định tại Luật ban hành Văn bản QPPL của HĐND và UBND và Quy định...
Left
Điều 5.
Điều 5. Trình tự, thủ tục chung trong quy trình ban hành văn bản của HĐND, UBND 1. Lập Chương trình, Kế hoạch xây dựng văn bản hàng năm: Thực hiện đối với văn bản của HĐND, UBND tỉnh; HĐND, UBND cấp huyện ban hành. 2. Soạn thảo văn bản. 3. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp vào dự thảo văn bản. 4. Thẩm định dự thảo văn bản: Thực hiện đối với...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II QUY TRÌNH SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA HĐND
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 1. QUY TRÌNH SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, GỬI THẨM TRA, TRÌNH VĂN BẢN CỦA HĐND TỈNH
Mục 1. QUY TRÌNH SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, GỬI THẨM TRA, TRÌNH VĂN BẢN CỦA HĐND TỈNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Đề nghị xây dựng văn bản của HĐND tỉnh 1. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh hoặc cơ quan khác có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực phụ trách tại địa phương, có quyền đề nghị xây dựng văn bản của HĐND tỉnh và gửi đề nghị đến Văn phòng UBND trước ngày 01 tháng 10 hàng năm. 2. Đề nghị xây dựng văn bản của HĐND...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản của HĐND tỉnh Văn phòng UBND tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính giúp UBND tỉnh trong việc phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh lập dự kiến Chương trình xây dựng văn bản hàng năm của HĐND tỉnh theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trình tự, thủ tục thông qua dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện. 1. Việc thông qua dự thảo nghị quyết tại kỳ họp HĐND được tiến hành theo trình tự, thủ tục và quy định sau đây: a. Đại diện UBND trình bày dự thảo nghị quyết; b. Đại diện Ban của HĐND thực hiện việc thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra; c. HĐND thảo luận và biểu...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 13.` in the comparison document.
- Điều 7. Lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản của HĐND tỉnh
- Văn phòng UBND tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính giúp UBND tỉnh trong việc phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh lập dự kiến Chương trình xây dựng văn bản hàng năm của HĐND...
- Điều 13. Trình tự, thủ tục thông qua dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện.
- 1. Việc thông qua dự thảo nghị quyết tại kỳ họp HĐND được tiến hành theo trình tự, thủ tục và quy định sau đây:
- a. Đại diện UBND trình bày dự thảo nghị quyết;
- Điều 7. Lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản của HĐND tỉnh
- Văn phòng UBND tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính giúp UBND tỉnh trong việc phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh lập dự kiến Chương trình xây dựng văn bản hàng năm của HĐND...
Điều 13. Trình tự, thủ tục thông qua dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện. 1. Việc thông qua dự thảo nghị quyết tại kỳ họp HĐND được tiến hành theo trình tự, thủ tục và quy định sau đây: a. Đại diện UBND trình bày dự...
Left
Điều 8.
Điều 8. Điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản của HĐND tỉnh 1. Cơ quan nêu tại khoản 1 Điều 6 bản Quy định này có quyền đề nghị đưa văn bản ra khỏi Chương trình xây dựng văn bản của HĐND tỉnh khi xét thấy không bảo đảm tiến độ và chất lượng soạn thảo hoặc không cần thiết phải ban hành văn bản và có quyền đề nghị bổ sung văn bản vào...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Soạn thảo nghị quyết của HĐND tỉnh. 1. Dự thảonghị quyết của HĐND tỉnh do UBND tỉnh trình theo sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh. UBND tỉnh tổ chức việc soạn thảo hoặc phân công cơ quan chuyên môn có liên quan soạn thảo . 2. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật ban hành Vă...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 6.` in the comparison document.
- Điều 8. Điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản của HĐND tỉnh
- Cơ quan nêu tại khoản 1 Điều 6 bản Quy định này có quyền đề nghị đưa văn bản ra khỏi Chương trình xây dựng văn bản của HĐND tỉnh khi xét thấy không bảo đảm tiến độ và chất lượng soạn thảo hoặc khôn...
- Cơ quan đề nghị điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản của HĐND tỉnh phải có công văn gửi Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét điều chỉnh.
- Điều 6. Soạn thảo nghị quyết của HĐND tỉnh.
- 1. Dự thảonghị quyết của HĐND tỉnh do UBND tỉnh trình theo sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh. UBND tỉnh tổ chức việc soạn thảo hoặc phân công cơ quan chuyên môn có liên quan soạn thảo .
- 2. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật ban hành Văn bản QPPL của HĐND và UBND.
- Điều 8. Điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản của HĐND tỉnh
- Cơ quan nêu tại khoản 1 Điều 6 bản Quy định này có quyền đề nghị đưa văn bản ra khỏi Chương trình xây dựng văn bản của HĐND tỉnh khi xét thấy không bảo đảm tiến độ và chất lượng soạn thảo hoặc khôn...
- Cơ quan đề nghị điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản của HĐND tỉnh phải có công văn gửi Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét điều chỉnh.
Điều 6. Soạn thảo nghị quyết của HĐND tỉnh. 1. Dự thảonghị quyết của HĐND tỉnh do UBND tỉnh trình theo sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh. UBND tỉnh tổ chức việc soạn thảo hoặc phân công cơ quan chuyên môn có liên...
Left
Điều 9.
Điều 9. Thực hiện Chương trình ban hành văn bản của HĐND tỉnh 1. Thủ trưởng các cơ quan được phân công soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo văn bản (sau đây gọi chung là cơ quan soạn thảo văn bản) có trách nhiệm triển khai thực hiện việc soạn thảo văn bản, đảm bảo thời gian của Chương trình xây dựng văn bản và chất lượng của dự thảo văn bả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Soạn thảo văn bản của HĐND tỉnh 1. Cơ quan soạn thảo văn bản phải tổ chức việc soạn thảo văn bản theo trình tự quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP. 2. Trong trường hợp có cơ quan cùng tham gia phối hợp soạn thảo, thì cơ quan phối hợp có nhiệm vụ sau: a) Cử cán bộ tham gia phối hợp soạn thảo; b) Cung cấp tài...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Soạn thảo quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh. 1. Tuỳ theo tính chất và nội dung của quyết định, chỉ thị dự kiến ban hành, và trên cơ sở Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị hàng năm, UBND tỉnh tổ chức việc soạn thảo hoặc phân công cơ quan chuyên môn có liên quan soạn thảo quyết định, chỉ thị. 2. Cơ quan soạn thảo có trách...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 17.` in the comparison document.
- Điều 10. Soạn thảo văn bản của HĐND tỉnh
- 1. Cơ quan soạn thảo văn bản phải tổ chức việc soạn thảo văn bản theo trình tự quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP.
- 2. Trong trường hợp có cơ quan cùng tham gia phối hợp soạn thảo, thì cơ quan phối hợp có nhiệm vụ sau:
- Tuỳ theo tính chất và nội dung của quyết định, chỉ thị dự kiến ban hành, và trên cơ sở Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị hàng năm, UBND tỉnh tổ chức việc soạn thảo hoặc phân công cơ quan ch...
- 2. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật ban hành Văn bản QPPL của HĐND và UBND.
- 1. Cơ quan soạn thảo văn bản phải tổ chức việc soạn thảo văn bản theo trình tự quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP.
- 2. Trong trường hợp có cơ quan cùng tham gia phối hợp soạn thảo, thì cơ quan phối hợp có nhiệm vụ sau:
- a) Cử cán bộ tham gia phối hợp soạn thảo;
- Left: Điều 10. Soạn thảo văn bản của HĐND tỉnh Right: Điều 17. Soạn thảo quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh.
Điều 17. Soạn thảo quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh. 1. Tuỳ theo tính chất và nội dung của quyết định, chỉ thị dự kiến ban hành, và trên cơ sở Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị hàng năm, UBND tỉnh tổ chức việ...
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản 1. Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản phải chịu trách nhiệm trước Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND về chất lượng của dự thảo văn bản và tiến độ soạn thảo văn bản; có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP. 2. Trong t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản của HĐND tỉnh 1. Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản phải tổ chức việc lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan; của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản đối với dự thảo văn bản. 2. Tùy tính chất, nội dung của dự thảo văn bản, cơ quan soạn thảo văn bản có thể áp dụng một hoặc nhiều hì...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Yêu cầu thẩm định dự thảo văn bản của HĐND tỉnh 1. Dự thảo văn bản của HĐND tỉnh phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh xem xét, kể cả các dự thảo văn bản đã được Sở Tư pháp góp ý trực tiếp hoặc bằng văn bản. 2. Chậm nhất là mười lăm (15) ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Thẩm định dự thảo văn bản của HĐND tỉnh 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu thẩm định. Trường hợp nội dung dự thảo phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, cần lấy ý kiến của chuyên gia thì thời gian thẩm định có thể kéo dài,...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Trình hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị để UBND cấp huyện xem xét, ban hành. 1. Sau khi có báo cáo thẩm định của Phòng Tư pháp, cơ quan soạn thảo có trách nhiệm hoàn chỉnh và gửi hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị đến UBND chậm nhất là 05 ngày trước ngày UBND họp. Hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị được chuyển đến các thành viên...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 24.` in the comparison document.
- Điều 14. Thẩm định dự thảo văn bản của HĐND tỉnh
- Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu thẩm định.
- Trường hợp nội dung dự thảo phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, cần lấy ý kiến của chuyên gia thì thời gian thẩm định có thể kéo dài, nhưng tối đa không quá mười (10) ngày làm việc...
- Điều 24. Trình hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị để UBND cấp huyện xem xét, ban hành.
- Sau khi có báo cáo thẩm định của Phòng Tư pháp, cơ quan soạn thảo có trách nhiệm hoàn chỉnh và gửi hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị đến UBND chậm nhất là 05 ngày trước ngày UBND họp.
- Hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị được chuyển đến các thành viên UBND chậm nhất là 03 ngày trước ngày UBND họp.
- Điều 14. Thẩm định dự thảo văn bản của HĐND tỉnh
- Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu thẩm định.
- Trường hợp nội dung dự thảo phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, cần lấy ý kiến của chuyên gia thì thời gian thẩm định có thể kéo dài, nhưng tối đa không quá mười (10) ngày làm việc...
Điều 24. Trình hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị để UBND cấp huyện xem xét, ban hành. 1. Sau khi có báo cáo thẩm định của Phòng Tư pháp, cơ quan soạn thảo có trách nhiệm hoàn chỉnh và gửi hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ...
Left
Điều 15.
Điều 15. Trình UBND tỉnh xem xét hồ sơ dự thảo văn bản của HĐND tỉnh 1. Sau khi nhận được báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp, cơ quan soạn thảo văn bản có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ dự thảo văn bản lên UBND tỉnh chậm nhất là năm (05) ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh họp. Trường hợp chưa xác định được ngày họp của UBND tỉnh,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Gửi hồ sơ dự thảo văn bản để thẩm tra và trình HĐND tỉnh Sau khi UBND tỉnh quyết định việc trình dự thảo văn bản ra HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì phối hợp cùng cơ quan soạn thảo văn bản, giúp UBND tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ dự thảo văn bản và gửi đến Ban có liên quan của HĐND tỉnh trong thời hạn chậm nhất là...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 2. QUY TRÌNH SOẠN THẢO, THẨM TRA VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA HĐND CẤP HUYỆN
Mục 2. QUY TRÌNH SOẠN THẢO, THẨM TRA VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA HĐND CẤP HUYỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Đề nghị, lập, điều chỉnh và thực hiện Kế hoạch xây dựng văn bản HĐND cấp huyện 1. Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với Phòng Tư pháp, Phòng Nội vụ và Phòng Tài chính - Kế hoạch giúp UBND cấp huyện phối hợp với Thường trực HĐND cùng cấp lập Kế hoạch xây dựng văn bản hàng năm của HĐND cấp huyện. 2. Việc đề nghị,...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Lấy ý kiến về dự thảonghị quyết của HĐND tỉnh. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, cơ quan soạn thảo tổ chức họp hoặc gửi Văn bản lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực điều chỉnh của nghị quyết; của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị quyết. Cơ quan...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 17. Đề nghị, lập, điều chỉnh và thực hiện Kế hoạch xây dựng văn bản HĐND cấp huyện
- 1. Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với Phòng Tư pháp, Phòng Nội vụ và Phòng Tài chính
- Kế hoạch giúp UBND cấp huyện phối hợp với Thường trực HĐND cùng cấp lập Kế hoạch xây dựng văn bản hàng năm của HĐND cấp huyện.
- Điều 7. Lấy ý kiến về dự thảonghị quyết của HĐND tỉnh.
- Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, cơ quan soạn thảo tổ chức họp hoặc gửi Văn bản lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực điều c...
- của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị quyết.
- Điều 17. Đề nghị, lập, điều chỉnh và thực hiện Kế hoạch xây dựng văn bản HĐND cấp huyện
- 1. Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với Phòng Tư pháp, Phòng Nội vụ và Phòng Tài chính
- Kế hoạch giúp UBND cấp huyện phối hợp với Thường trực HĐND cùng cấp lập Kế hoạch xây dựng văn bản hàng năm của HĐND cấp huyện.
Điều 7. Lấy ý kiến về dự thảonghị quyết của HĐND tỉnh. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, cơ quan soạn thảo tổ chức họp hoặc gửi Văn bản lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên...
Left
Điều 18.
Điều 18. Soạn thảo văn bản của HĐND cấp huyện Việc tổ chức soạn thảo văn bản và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 bản Quy định này.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Gửi hồ sơ để thẩm tra dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh. Sau khi UBND tỉnh quyết định việc trình dự thảo nghị quyết ra HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì phối hợp cùng cơ quan soạn thảo, giúp UBND tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ dự thảo nghị quyết và gửi đến Ban có liên quan của HĐND tỉnh trong thời hạn chậm nhất là 15...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 10.` in the comparison document.
- Điều 18. Soạn thảo văn bản của HĐND cấp huyện
- Việc tổ chức soạn thảo văn bản và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 bản Quy định này.
- Điều 10. Gửi hồ sơ để thẩm tra dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh.
- Sau khi UBND tỉnh quyết định việc trình dự thảo nghị quyết ra HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì phối hợp cùng cơ quan soạn thảo, giúp UBND tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ dự thảo nghị quy...
- Đồng thời gửi đến Thường trực HĐND tỉnh để trình HĐND tỉnh xem xét thông qua.
- Điều 18. Soạn thảo văn bản của HĐND cấp huyện
- Việc tổ chức soạn thảo văn bản và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 bản Quy định này.
Điều 10. Gửi hồ sơ để thẩm tra dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh. Sau khi UBND tỉnh quyết định việc trình dự thảo nghị quyết ra HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì phối hợp cùng cơ quan soạn thảo, giú...
Left
Điều 19.
Điều 19. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản của HĐND cấp huyện 1. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bản, Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản phải tổ chức việc lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến theo quy định tại Điều 12 bản Quy định này. 2. Cơ quan, tổ chức được gửi văn bản lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thờ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện. 1. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, UBND có trách nhiệm gửi dự thảo nghị quyết đến Ban có liên quan của HĐND để thẩm tra. 2. Phạm vi thẩm tra theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật ban hành Văn bản QPPL của HĐND và UBND. 3. Ban của HĐND thực hiện việc thẩm tr...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 12.` in the comparison document.
- Điều 19. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản của HĐND cấp huyện
- 1. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bản, Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản phải tổ chức việc lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến theo quy định tại Điều 12 bản Quy định này.
- Cơ quan, tổ chức được gửi văn bản lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan soạn thảo.
- 1. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, UBND có trách nhiệm gửi dự thảo nghị quyết đến Ban có liên quan của HĐND để thẩm tra.
- 2. Phạm vi thẩm tra theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật ban hành Văn bản QPPL của HĐND và UBND.
- 3. Ban của HĐND thực hiện việc thẩm tra có trách nhiệm gửi báo cáo thẩm tra đến Thường trực HĐND chậm nhất là 05 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND.
- 1. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bản, Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản phải tổ chức việc lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến theo quy định tại Điều 12 bản Quy định này.
- Cơ quan, tổ chức được gửi văn bản lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan soạn thảo.
- Nếu cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có văn bản góp ý gửi cho cơ quan soạn thảo, thì cơ quan soạn thảo có văn bản báo cáo để UBND cấp huyện biết và có biện pháp xử lý thích hợp.
- Left: Điều 19. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản của HĐND cấp huyện Right: Điều 12. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện.
Điều 12. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện. 1. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, UBND có trách nhiệm gửi dự thảo nghị quyết đến Ban có liên quan của HĐND để thẩm tra. 2. Phạm vi thẩm t...
Left
Điều 20.
Điều 20. UBND cấp huyện xem xét việc trình dự thảo văn bản ra HĐND 1. Chậm nhất là mười lăm (15) ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, cơ quan soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến UBND cấp huyện để xem xét và quyết định việc trình dự thảo văn bản ra HĐND cùng cấp. Trường hợp chưa xác định được ngày họp của HĐ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Thẩm tra dự thảo văn bản của HĐND cấp huyện 1. Chậm nhất là mười (10) ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, UBND có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Ban có liên quan của HĐND để thẩm tra. Hồ sơ dự thảo văn bản gồm có: a) Tờ trình và dự thảo văn bản; b) Các tài liệu có liên quan. 2. Phạm vi thẩm tra theo quy đ...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp xã. 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị (gồm tờ trình, dự thảo quyết định, chỉ thị, bản tổng hợp ý kiến và các tài liệu có liên quan) đến các thành viên UBND chậm nhất là 03 ngày trước ngày UBND họp. Trường hợp c...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 27.` in the comparison document.
- Điều 21. Thẩm tra dự thảo văn bản của HĐND cấp huyện
- 1. Chậm nhất là mười (10) ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, UBND có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Ban có liên quan của HĐND để thẩm tra. Hồ sơ dự thảo văn bản gồm có:
- a) Tờ trình và dự thảo văn bản;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị (gồm tờ trình, dự thảo quyết định, chỉ thị, bản tổng hợp ý kiến và các tài liệu có liên quan) đến các thành...
- Trường hợp chưa xác định được ngày họp của UBND, thì thời hạn gửi hồ sơ dự thảo thực hiện theo sự chỉ đạo của UBND.
- 2. Việc xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị tại phiên họp UBND được tiến hành theo trình tự, thủ tục, quy định sau đây:
- 1. Chậm nhất là mười (10) ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, UBND có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Ban có liên quan của HĐND để thẩm tra. Hồ sơ dự thảo văn bản gồm có:
- a) Tờ trình và dự thảo văn bản;
- b) Các tài liệu có liên quan.
- Left: Điều 21. Thẩm tra dự thảo văn bản của HĐND cấp huyện Right: Điều 27. Xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp xã.
Điều 27. Xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp xã. 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị (gồm tờ trình, dự thảo quyết định, chỉ thị, bản tổng...
Left
Điều 22.
Điều 22. HĐND cấp huyện xem xét, thông qua dự thảo văn bản HĐND cấp huyện xem xét, thông qua dự thảo văn bản của HĐND theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 32 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 3. QUY TRÌNH SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA HĐND CẤP XÃ
Mục 3. QUY TRÌNH SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA HĐND CẤP XÃ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Soạn thảo văn bản của HĐND cấp xã 1. Dự thảo văn bản của HĐND cấp xã do UBND cùng cấp tổ chức soạn thảo và trình HĐND. UBND có quyền phân công cho tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc thành lập Tổ soạn thảo để thực hiện việc soạn thảo văn bản. 2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bản, Chủ tịch UBND tổ chức việc lấ...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Soạn thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện. 1. Dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện do Chủ tịch UBND phân công và trực tiếp chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc UBND soạn thảo. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo quyết định, chỉ thị. 2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 22.` in the comparison document.
- Điều 23. Soạn thảo văn bản của HĐND cấp xã
- 1. Dự thảo văn bản của HĐND cấp xã do UBND cùng cấp tổ chức soạn thảo và trình HĐND. UBND có quyền phân công cho tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc thành lập Tổ soạn thảo để thực hiện việc soạn thả...
- Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bản, Chủ tịch UBND tổ chức việc lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan khác, và của nhân dân tại các thôn, buôn, tổ dân phố về dự thảo văn bản...
- Dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện do Chủ tịch UBND phân công và trực tiếp chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc UBND soạn thảo.
- Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo quyết định, chỉ thị.
- của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quyết định, chỉ thị.
- 1. Dự thảo văn bản của HĐND cấp xã do UBND cùng cấp tổ chức soạn thảo và trình HĐND. UBND có quyền phân công cho tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc thành lập Tổ soạn thảo để thực hiện việc soạn thả...
- a) Thông qua các cuộc họp của thôn, buôn, tổ dân phố;
- b) Khảo sát bằng phiếu hoặc phỏng vấn;
- Left: Điều 23. Soạn thảo văn bản của HĐND cấp xã Right: Điều 22. Soạn thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện.
- Left: Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bản, Chủ tịch UBND tổ chức việc lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan khác, và của nhân dân tại các thôn, buôn, tổ dân phố về dự thảo văn bản... Right: 2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, chỉ thị, cơ quan soạn thảo tổ chức họp hoặc gửi Văn bản lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến lĩn...
Điều 22. Soạn thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện. 1. Dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện do Chủ tịch UBND phân công và trực tiếp chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc UBND soạn thảo. Cơ quan soạn thảo c...
Left
Điều 24.
Điều 24. Xem xét, thông qua dự thảo văn bản của HĐND cấp xã. 1. Chậm nhất là ba (03) ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, UBND gửi tờ trình, dự thảo văn bản và các tài liệu có liên quan đến các đại biểu HĐND. 2. Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản của HĐND cấp xã được tiến hành theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 34...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III QUY TRÌNH SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA UBND
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 1. QUY TRÌNH SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA UBND TỈNH
Mục 1. QUY TRÌNH SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA UBND TỈNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Đề nghị xây dựng văn bản của UBND tỉnh 1. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh hoặc cơ quan khác có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực phụ trách tại địa phương, có quyền đề nghị xây dựng văn bản hàng năm của UBND tỉnh và gửi đề nghị đến Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 01 tháng 12 của năm trước. 2. Đề nghị xây d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản của UBND tỉnh Văn phòng UBND tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính giúp UBND tỉnh lập dự kiến Chương trình xây dựng văn bản hàng năm của UBND tỉnh theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 15 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của HĐND cấp xã. 1. Chậm nhất là ba ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, UBND gửi tờ trình, dự thảo nghị quyết và các tài liệu có liên quan đến các đại biểu HĐND. 2. Việc xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của HĐND cấp xã được tiến hành theo trình tự, thủ tục và quy định sau đây: a. Đạ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 15.` in the comparison document.
- Điều 26. Lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản của UBND tỉnh
- Văn phòng UBND tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính giúp UBND tỉnh lập dự kiến Chương trình xây dựng văn bản hàng năm của UBND tỉnh theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điề...
- Điều 15. Xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của HĐND cấp xã.
- 1. Chậm nhất là ba ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, UBND gửi tờ trình, dự thảo nghị quyết và các tài liệu có liên quan đến các đại biểu HĐND.
- 2. Việc xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của HĐND cấp xã được tiến hành theo trình tự, thủ tục và quy định sau đây:
- Điều 26. Lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản của UBND tỉnh
- Văn phòng UBND tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính giúp UBND tỉnh lập dự kiến Chương trình xây dựng văn bản hàng năm của UBND tỉnh theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điề...
Điều 15. Xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của HĐND cấp xã. 1. Chậm nhất là ba ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, UBND gửi tờ trình, dự thảo nghị quyết và các tài liệu có liên quan đến các đại biểu HĐND. 2. Việ...
Left
Điều 27.
Điều 27. Điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản của UBND tỉnh 1. Cơ quan nêu tại khoản 1 Điều 25 bản Quy định này có quyền đề nghị đưa văn bản ra khỏi Chương trình xây dựng văn bản của UBND tỉnh khi xét thấy không bảo đảm tiến độ và chất lượng soạn thảo hoặc không cần thiết phải ban hành văn bản và có quyền đề nghị bổ sung văn bản và...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện. 1. Việc xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị tại phiên họp UBND được tiến hành theo trình tự, thủ tục và quy định sau đây: a. Đại diện cơ quan soạn thảo trình bày dự thảo quyết định, chỉ thị; b. Trường hợp dự thảo quyết định, chỉ thị còn có nhiều nội...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 25.` in the comparison document.
- Điều 27. Điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản của UBND tỉnh
- Cơ quan nêu tại khoản 1 Điều 25 bản Quy định này có quyền đề nghị đưa văn bản ra khỏi Chương trình xây dựng văn bản của UBND tỉnh khi xét thấy không bảo đảm tiến độ và chất lượng soạn thảo hoặc khô...
- Cơ quan đề nghị điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản của UBND tỉnh phải có công văn gửi Văn phòng UBND.
- Điều 25. Xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện.
- 1. Việc xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị tại phiên họp UBND được tiến hành theo trình tự, thủ tục và quy định sau đây:
- a. Đại diện cơ quan soạn thảo trình bày dự thảo quyết định, chỉ thị;
- Điều 27. Điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản của UBND tỉnh
- Cơ quan nêu tại khoản 1 Điều 25 bản Quy định này có quyền đề nghị đưa văn bản ra khỏi Chương trình xây dựng văn bản của UBND tỉnh khi xét thấy không bảo đảm tiến độ và chất lượng soạn thảo hoặc khô...
- Cơ quan đề nghị điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản của UBND tỉnh phải có công văn gửi Văn phòng UBND.
Điều 25. Xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện. 1. Việc xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị tại phiên họp UBND được tiến hành theo trình tự, thủ tục và quy định sau đây: a. Đại d...
Left
Điều 28.
Điều 28. Thực hiện Chương trình ban hành văn bản của UBND tỉnh 1. Thủ trưởng các cơ quan soạn thảo có trách nhiệm triển khai thực hiện việc soạn thảo văn bản đảm bảo thời gian của Chương trình xây dựng văn bản và chất lượng của dự thảo văn bản. 2. Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp và theo chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Soạn thảo văn bản của UBND tỉnh 1. Cơ quan soạn thảo văn bản phải tổ chức việc soạn thảo theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP. 2. Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản có trách nhiệm theo quy định tại Điều 11 bản Quy định này. 3. Trong trường hợp có cơ quan cùng tham gia phối hợp soạn thảo, thì cơ quan p...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Soạn thảo, trình nghị quyết của HĐND cấp huyện. 1. Nghị quyết của HĐND cấp huyện do UBND phân công cơ quan chuyên môn có liên quan soạn thảo. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo nghị quyết. 2. Tuỳ tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, cơ quan soạn thảo tổ chức họp hoặc gửi Văn bản lấy...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 11.` in the comparison document.
- Điều 29. Soạn thảo văn bản của UBND tỉnh
- 1. Cơ quan soạn thảo văn bản phải tổ chức việc soạn thảo theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP.
- 2. Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản có trách nhiệm theo quy định tại Điều 11 bản Quy định này.
- 1. Nghị quyết của HĐND cấp huyện do UBND phân công cơ quan chuyên môn có liên quan soạn thảo. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo nghị quyết.
- Tuỳ tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, cơ quan soạn thảo tổ chức họp hoặc gửi Văn bản lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của Phòng Tư pháp, các cơ quan, tổ chức có liên quan khác, và của đối...
- Cơ quan, tổ chức được gửi Văn bản lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng Văn bản trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được Văn bản và dự thảo nghị quyết.
- 1. Cơ quan soạn thảo văn bản phải tổ chức việc soạn thảo theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP.
- 2. Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản có trách nhiệm theo quy định tại Điều 11 bản Quy định này.
- 3. Trong trường hợp có cơ quan cùng tham gia phối hợp soạn thảo, thì cơ quan phối hợp soạn thảo có nhiệm vụ thực hiện các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 10 bản Quy định này.
- Left: Điều 29. Soạn thảo văn bản của UBND tỉnh Right: Điều 11. Soạn thảo, trình nghị quyết của HĐND cấp huyện.
Điều 11. Soạn thảo, trình nghị quyết của HĐND cấp huyện. 1. Nghị quyết của HĐND cấp huyện do UBND phân công cơ quan chuyên môn có liên quan soạn thảo. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm xây dựng dự thảo và tờ trình dự t...
Left
Điều 30.
Điều 30. Lấy ý kiến dự thảo văn bản của UBND tỉnh Việc tổ chức lấy ý kiến dự thảo văn bản của UBND tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 12 bản Quy định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Yêu cầu thẩm định dự thảo văn bản của UBND tỉnh 1. Dự thảo văn bản của UBND tỉnh phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh, kể cả các dự thảo văn bản đã được Sở Tư pháp góp ý trực tiếp hoặc bằng văn bản. 2. Hồ sơ dự thảo văn bản, thời hạn gửi hồ sơ để thẩm định và việc xử lý trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ ho...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Thẩm định dự thảo văn bản của UBND tỉnh 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 14 bản Quy định này. 2. Phạm vi thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND. 3. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm thực hiện các nội du...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Soạn thảo, trình nghị quyết của HĐND cấp xã. 1. Dự thảo nghị quyết của HĐND cấp xã do UBND cùng cấp soạn thảo và trình HĐND. 2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, Chủ tịch UBND tổ chức việc lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của Ban Tư pháp, của cơ quan, tổ chức có liên quan khác, và của nhân dân tại các thôn,...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 14.` in the comparison document.
- Điều 32. Thẩm định dự thảo văn bản của UBND tỉnh
- 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 14 bản Quy định này.
- 2. Phạm vi thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND.
- Điều 14. Soạn thảo, trình nghị quyết của HĐND cấp xã.
- 1. Dự thảo nghị quyết của HĐND cấp xã do UBND cùng cấp soạn thảo và trình HĐND.
- Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, Chủ tịch UBND tổ chức việc lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của Ban Tư pháp, của cơ quan, tổ chức có liên quan khác, và của nhân dân tại các th...
- Điều 32. Thẩm định dự thảo văn bản của UBND tỉnh
- 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 14 bản Quy định này.
- 2. Phạm vi thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND.
Điều 14. Soạn thảo, trình nghị quyết của HĐND cấp xã. 1. Dự thảo nghị quyết của HĐND cấp xã do UBND cùng cấp soạn thảo và trình HĐND. 2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, Chủ tịch UBND tổ chức v...
Left
Điều 33.
Điều 33. Trình hồ sơ dự thảo văn bản để UBND tỉnh xem xét, ban hành Hồ sơ dự thảo văn bản và việc trình hồ sơ dự thảo văn bản để UBND tỉnh xem xét, ban hành được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 bản Quy định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Xem xét, thông qua dự thảo văn bản của UBND tỉnh 1. Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản tại phiên họp UBND được tiến hành theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND. 2. Chủ tịch UBND thay mặt UBND ký ban hành văn bản. 3. Trường hợp dự thảo văn bản chưa được thôn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 2. QUY TRÌNH SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA UBND CẤP HUYỆN
Mục 2. QUY TRÌNH SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA UBND CẤP HUYỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Đề nghị, lập, thông qua, điều chỉnh, thực hiện Kế hoạch ban hành văn bản của UBND cấp huyện 1. Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với Phòng Tư pháp, Phòng Nội vụ và Phòng Tài chính - Kế hoạch giúp UBND cùng cấp lập Kế hoạch xây dựng văn bản hàng năm. 2. Việc đề nghị, lập, thông qua, điều chỉnh và thực hiện Kế ho...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Soạn thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp xã. 1. Dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp xã do Chủ tịch UBND phân công và chỉ đạo việc soạn thảo . 2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, chỉ thị, Chủ tịch UBND tổ chức việc lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của Ban Tư pháp, của cơ quan, tổ chức có liên quan kh...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 26.` in the comparison document.
- Điều 35. Đề nghị, lập, thông qua, điều chỉnh, thực hiện Kế hoạch ban hành văn bản của UBND cấp huyện
- 1. Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với Phòng Tư pháp, Phòng Nội vụ và Phòng Tài chính - Kế hoạch giúp UBND cùng cấp lập Kế hoạch xây dựng văn bản hàng năm.
- Việc đề nghị, lập, thông qua, điều chỉnh và thực hiện Kế hoạch xây dựng văn bản của UBND cấp huyện được thực hiện như đối với việc đề nghị, lập, thông qua, điều chỉnh và thực hiện Chương trình xây...
- Điều 26. Soạn thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp xã.
- 1. Dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp xã do Chủ tịch UBND phân công và chỉ đạo việc soạn thảo .
- Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, chỉ thị, Chủ tịch UBND tổ chức việc lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của Ban Tư pháp, của cơ quan, tổ chức có liên quan khác, và của nhân dân t...
- Điều 35. Đề nghị, lập, thông qua, điều chỉnh, thực hiện Kế hoạch ban hành văn bản của UBND cấp huyện
- 1. Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với Phòng Tư pháp, Phòng Nội vụ và Phòng Tài chính - Kế hoạch giúp UBND cùng cấp lập Kế hoạch xây dựng văn bản hàng năm.
- Việc đề nghị, lập, thông qua, điều chỉnh và thực hiện Kế hoạch xây dựng văn bản của UBND cấp huyện được thực hiện như đối với việc đề nghị, lập, thông qua, điều chỉnh và thực hiện Chương trình xây...
Điều 26. Soạn thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp xã. 1. Dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp xã do Chủ tịch UBND phân công và chỉ đạo việc soạn thảo . 2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo quyết định,...
Left
Điều 36.
Điều 36. Soạn thảo văn bản của UBND cấp huyện Việc tổ chức soạn thảo văn bản và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 bản Quy định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Lấy ý kiến dự thảo văn bản của UBND cấp huyện Việc tổ chức lấy ý kiến dự thảo văn bản và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 19 bản Quy định này.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh 1. Dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh phải được Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh, kể cả các dự thảo quyết định, chỉ thị đã được Tư pháp góp ý trực tiếp hoặc bằng văn bản. 2. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày UBND tỉnh họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự t...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 19.` in the comparison document.
- Điều 37. Lấy ý kiến dự thảo văn bản của UBND cấp huyện
- Việc tổ chức lấy ý kiến dự thảo văn bản và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 19 bản Quy định này.
- 1. Dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh phải được Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh, kể cả các dự thảo quyết định, chỉ thị đã được Tư pháp góp ý trực tiếp hoặc bằng văn bản.
- 2. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày UBND tỉnh họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị đến Sở Tư pháp để thẩm định. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm: Công văn yêu cầu thẩm định
- Tờ trình và dự thảo quyết định, chỉ thị
- Việc tổ chức lấy ý kiến dự thảo văn bản và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 19 bản Quy định này.
- Left: Điều 37. Lấy ý kiến dự thảo văn bản của UBND cấp huyện Right: Điều 19. Thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh
Điều 19. Thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh 1. Dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh phải được Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh, kể cả các dự thảo quyết định, chỉ thị đã được Tư pháp gó...
Left
Điều 38.
Điều 38. Yêu cầu thẩm định dự thảo văn bản của UBND cấp huyện 1. Dự thảo văn bản của UBND cấp huyện phải được Phòng Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND, kể cả các dự thảo văn bản đã được Phòng Tư pháp góp ý trực tiếp hoặc bằng văn bản. 2. Chậm nhất là mười (10) ngày làm việc trước ngày UBND cấp huyện họp, cơ quan soạn thảo văn bản p...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Thẩm định dự thảo văn bản của UBND cấp huyện 1. Phòng Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản trong thời hạn (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu thẩm định. Trường hợp nội dung dự thảo phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì thời gian thẩm định có thể kéo dài, nhưng tối đa không quá năm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Trình hồ sơ dự thảo văn bản để UBND cấp huyện xem xét, ban hành 1. Sau khi nhận được báo cáo thẩm định của Phòng Tư pháp, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ dự thảo văn bản lên UBND chậm nhất là năm (05) ngày làm việc trước ngày UBND họp. Trường hợp chưa xác định được ngày họp của UBND,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Xem xét, thông qua dự thảo văn bản của UBND cấp huyện 1. Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản tại phiên họp UBND được tiến hành theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 44 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND. 2. Chủ tịch UBND thay mặt UBND ký ban hành văn bản. 3. Trường hợp dự thảo văn bản chưa được...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 3. QUY TRÌNH SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA UBND CẤP XÃ
Mục 3. QUY TRÌNH SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA UBND CẤP XÃ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Soạn thảo văn bản của UBND cấp xã 1. Dự thảo văn bản của UBND cấp xã do Chủ tịch UBND cùng cấp tổ chức soạn thảo. Chủ tịch UBND có quyền phân công cho tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc thành lập Tổ soạn thảo để thực hiện việc soạn thảo văn bản. 2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bản, Chủ tịch UBND tổ chức việ...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện 1. Dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện phải được Phòng Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND, kể cả các dự thảo quyết định, chỉ thị đã được Phòng Tư pháp góp ý trực tiếp hoặc bằng văn bn. 2. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày UBND họp, cơ quan soạn thảo phải gửi...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 23.` in the comparison document.
- Điều 42. Soạn thảo văn bản của UBND cấp xã
- 1. Dự thảo văn bản của UBND cấp xã do Chủ tịch UBND cùng cấp tổ chức soạn thảo. Chủ tịch UBND có quyền phân công cho tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc thành lập Tổ soạn thảo để thực hiện việc soạn...
- Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bản, Chủ tịch UBND tổ chức việc lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan khác, và của nhân dân tại các thôn, buôn, tổ dân phố theo quy định tại...
- 1. Dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện phải được Phòng Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND, kể cả các dự thảo quyết định, chỉ thị đã được Phòng Tư pháp góp ý trực tiếp hoặc bằng văn bn.
- 2. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày UBND họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị đến Phòng Tư pháp để thẩm định. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm: Công văn yêu cầu thẩm định
- Tờ trình và dự thảo quyết định, chỉ thị
- 1. Dự thảo văn bản của UBND cấp xã do Chủ tịch UBND cùng cấp tổ chức soạn thảo. Chủ tịch UBND có quyền phân công cho tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc thành lập Tổ soạn thảo để thực hiện việc soạn...
- Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bản, Chủ tịch UBND tổ chức việc lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan khác, và của nhân dân tại các thôn, buôn, tổ dân phố theo quy định tại...
- 3. Chủ tịch UBND cấp xã quyết định và tổ chức lấy ý kiến của nhân dân tại các thôn, buôn, tổ dân phố trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP.
- Left: Điều 42. Soạn thảo văn bản của UBND cấp xã Right: Điều 23. Thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện
Điều 23. Thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện 1. Dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện phải được Phòng Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND, kể cả các dự thảo quyết định, chỉ thị đã được...
Left
Điều 43.
Điều 43. Xem xét, thông qua dự thảo văn bản của UBND cấp xã 1. Tổ chức, cá nhân soạn thảo văn bản gửi hồ sơ dự thảo văn bản, gồm: tờ trình, dự thảo văn bản, bản tổng hợp ý kiến và các tài liệu có liên quan... đến các thành viên UBND chậm nhất là ba (03) ngày làm việc trước ngày UBND họp. Trường hợp chưa xác định được ngày họp của UBND,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections