Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành y tế
06/2015/TT-BYT
Right document
Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Y tế
14/2005/QĐ-BYT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành y tế
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Y tế
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành y tế Right: Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Y tế
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương 1:
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Y tế từ khâu soạn thảo, in, sao, chụp, gửi, nhận, thu hồi, lưu giữ, thống kê, sử dụng, bảo quản, tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong ngành Y tế.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành y tế".
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành y tế".
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Y tế từ khâu soạn thảo, in, sao, chụp, gửi, nhận, thu hồi, lưu giữ, thống kê, sử dụng, bảo quản, tiêu hủy tài liệu, vật mang bí...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân công tác trong ngành Y tế.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ Quyết định số 446/BYT-QĐ ngày 06/5/1993 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ Quyết định số 446/BYT-QĐ ngày 06/5/1993 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân công tác trong ngành Y tế.
Left
Điều 3.
Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Thu thập, cung cấp, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán tiêu hủy trái phép tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong ngành Y tế. 2. Trao đổi, cung cấp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho cơ quan, đơn vị, cá nhân khi chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Sử dụng máy tính có kết nối mạng...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các Ông (Bà):Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, vụ trưởng, cục trưởng các vụ, cục của Bộ Y tế, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, giám đốc sở y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trần Thị Trung Chiến (Đã ký) QUY CHẾ Bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Y tế (Ban hành kèm theo Q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các Ông (Bà):Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, vụ trưởng, cục trưởng các vụ, cục của Bộ Y tế, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, giám đốc sở y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu tr...
- Trần Thị Trung Chiến
- Bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Y tế
- Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm
- 1. Thu thập, cung cấp, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán tiêu hủy trái phép tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong ngành Y tế.
- 2. Trao đổi, cung cấp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho cơ quan, đơn vị, cá nhân khi chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Left
Điều 4.
Điều 4. Tiêu chuẩn cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước 1. Các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm bố trí cán bộ làm công tác văn thư, bảo mật chuyên trách, bảo đảm có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và có phẩm chất tốt, có ý thức kỷ luật, ý thức cảnh giác giữ gìn bí mật nhà nước; đồng thời phải cam kết bảo vệ bí mật...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Những hành vi nghiêm cấm 1. Nghiêm cấm mọi hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán tiêu huỷ trái phép tài liệu mật trong ngành y tế. 2. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân cung cấp cho cơ quan báo chí, xuất bản hoặc các cơ quan đại chúng khác các tài liệu mật trong ngành y tế khi không được phép của người có thẩm quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Những hành vi nghiêm cấm
- 1. Nghiêm cấm mọi hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán tiêu huỷ trái phép tài liệu mật trong ngành y tế.
- 2. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân cung cấp cho cơ quan báo chí, xuất bản hoặc các cơ quan đại chúng khác các tài liệu mật trong ngành y tế khi không được phép của người có thẩm quyền.
- Điều 4. Tiêu chuẩn cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước
- 1. Các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm bố trí cán bộ làm công tác văn thư, bảo mật chuyên trách, bảo đảm có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và có phẩm chất tốt, có ý thức kỷ luật, ý thức cảnh giác...
- đồng thời phải cam kết bảo vệ bí mật nhà nước bằng văn bản.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương 2:
Chương 2: QUY ĐỊNH VỀ SOẠN THẢO, SAO CHỤP, IN ẤN CÁC LOẠI TÀI LIỆU MẬT VÀ SỬ DỤNG DẤU MẬT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ SOẠN THẢO, SAO CHỤP, IN ẤN CÁC LOẠI TÀI LIỆU MẬT VÀ SỬ DỤNG DẤU MẬT
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 5.
Điều 5. Soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Khi soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong ngành Y tế phải thực hiện những quy định sau: 1. Tổ chức thực hiện việc soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải tiến hành trong cơ quan, đơn vị, tại nơi an toàn do thủ trưởng...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Soạn thảo, sao chụp, in ấn tài liệu: Khi soạn thảo, đánh máy, in các văn bản; sao chụp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến bí mật nhà nước trong ngành y tế phải thực hiện những quy định sau: 1. Tổ chức thực hiện việc soạn thảo, in ấn, sao chụp tài liệu mật ở nơi bảo đảm an toàn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Không được sử dụng máy tính đã nối mạng Internet để đánh máy, in sao tài liệu mật.
- Cơ quan, đơn vị, cá nhân nhận được dự thảo phải thực hiện việc quản lý, sử dụng theo đúng độ mật đã ghi trên dự thảo.
- Khi có yêu cầu, phải soạn thảo trên hệ thống thiết bị đã qua kiểm tra và đủ điều kiện về an toàn, bảo mật.
- người duyệt ký văn bản chịu trách nhiệm việc xác định mức độ mật, số lượng bản phát hành, phạm vi lưu hành nơi nhận, tên người đánh máy, in, soát, sao, chụp tài liệu
- Đối với vật mang bí mật nhà nước phải được niêm phong, có văn bản ghi rõ tên của vật lưu kèm theo và đóng dấu mức độ mật vào văn bản này;
- Left: Điều 5. Soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Right: Điều 5. Soạn thảo, sao chụp, in ấn tài liệu:
- Left: Khi soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong ngành Y tế phải thực hiện những quy định sau: Right: Khi soạn thảo, đánh máy, in các văn bản; sao chụp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến bí mật nhà nước trong ngành y tế phải thực hiện những quy định sau:
- Left: Tổ chức thực hiện việc soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải tiến hành trong cơ quan, đơn vị, tại nơi an toàn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài liệu mật... Right: Tổ chức thực hiện việc soạn thảo, in ấn, sao chụp tài liệu mật ở nơi bảo đảm an toàn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài liệu mật quy định.
Left
Điều 6.
Điều 6. Gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước 1. Vào sổ: tài liệu mật trước khi gửi đi phải vào sổ "Tài liệu mật đi". Phải ghi đầy đủ các thông tin sau đây: số thứ tự, ngày, tháng, năm, nơi nhận, trích yếu nội dung, độ mật, độ khẩn, người nhận (ký tên, ghi rõ họ tên). 2. Lập phiếu gửi: tài liệu mật gửi đi phải kèm theo phiếu gửi và ph...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 . Quy đinh về mẫu và sử dụng con dấu độ mật 1. Mẫu con dấu các độ ''Mật'', mẫu con dấu ''Tài liệu thu hồi'' và mẫu dấu "Chỉ có tên người được bóc bì" được quy định như sau: a) Mẫu con dấu "Mật" hình chữ nhật, kích thước 20mm x 8mm, có đường viền xung quanh, bên trong là chữ " Mật " in hoa nét đậm, cách đều đường viền 2mm....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6 . Quy đinh về mẫu và sử dụng con dấu độ mật
- 1. Mẫu con dấu các độ ''Mật'', mẫu con dấu ''Tài liệu thu hồi'' và mẫu dấu "Chỉ có tên người được bóc bì" được quy định như sau:
- a) Mẫu con dấu "Mật" hình chữ nhật, kích thước 20mm x 8mm, có đường viền xung quanh, bên trong là chữ " Mật " in hoa nét đậm, cách đều đường viền 2mm.
- Điều 6. Gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
- tài liệu mật trước khi gửi đi phải vào sổ "Tài liệu mật đi".
- Phải ghi đầy đủ các thông tin sau đây:
Left
Điều 7.
Điều 7. Nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đến 1. Khi nhận tài liệu mật, văn thư phải vào sổ "Tài liệu mật đến" để theo dõi và chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết. 2. Nếu tài liệu mật đến mà bì trong có dấu "chỉ người có tên mới được bóc bì", văn thư vào sổ theo số ký hiệu ghi ngoài bì và chuyển ngay đến người có tên trên b...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Giao nhận, chuyển tài liệu 1. Khi giao, nhận tài liệu mật giữa người dự thảo, người có trách nhiệm giải quyết, văn thư, người lưu giữ, bảo quản... đều phải vào sổ, có ký nhận giữa bên giao và bên nhận. Việc giao, nhận tài liệu mật phải thực hiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu mật. 2. Khi vận chuyển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Giao nhận, chuyển tài liệu
- đều phải vào sổ, có ký nhận giữa bên giao và bên nhận.
- Việc giao, nhận tài liệu mật phải thực hiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu mật.
- Điều 7. Nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đến
- 1. Khi nhận tài liệu mật, văn thư phải vào sổ "Tài liệu mật đến" để theo dõi và chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết.
- Nếu tài liệu mật đến mà bì trong có dấu "chỉ người có tên mới được bóc bì", văn thư vào sổ theo số ký hiệu ghi ngoài bì và chuyển ngay đến người có tên trên bì.
- Left: Nếu người có tên ghi trên bì đi vắng thì chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết, văn thư không được bóc bì. Right: Khi giao, nhận tài liệu mật giữa người dự thảo, người có trách nhiệm giải quyết, văn thư, người lưu giữ, bảo quản...
Left
Điều 8.
Điều 8. Thu hồi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Văn thư phải theo dõi, thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng kỳ hạn tài liệu, vật mang bí mật nhà nước có đóng dấu thu hồi, khi nhận cũng như khi trả đều phải kiểm tra, đối chiếu và xóa sổ để bảo đảm tài liệu không bị thất lạc.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Gửi tài liệu mật 1. Vào sổ: tài liệu mật trước khi gửi đi phải vào sổ "tài liệu mật đi". Phải ghi đầy đủ các cột, mục sau: số thứ tự, ngày, tháng, năm, nơi nhận, trích yếu nội dung, độ mật, độ khẩn, người nhận (ký tên ghi rõ họ tên) (phụ lục 1). 2. Lập phiếu gửi: tài liệu mật gửi đi phải kèm theo phiếu gửi và phải bỏ chung và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- tài liệu mật trước khi gửi đi phải vào sổ "tài liệu mật đi".
- Phải ghi đầy đủ các cột, mục sau:
- số thứ tự, ngày, tháng, năm, nơi nhận, trích yếu nội dung, độ mật, độ khẩn, người nhận (ký tên ghi rõ họ tên) (phụ lục 1).
- Văn thư phải theo dõi, thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng kỳ hạn tài liệu, vật mang bí mật nhà nước có đóng dấu thu hồi, khi nhận cũng như khi trả đều phải kiểm tra, đối chiếu và xóa sổ để bảo đảm t...
- Left: Điều 8. Thu hồi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Right: Điều 8. Gửi tài liệu mật
Left
Điều 9.
Điều 9. Lưu trữ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Tài liệu "tuyệt mật", "tối mật", "mật" phải được bảo quản, lưu trữ nghiêm ngặt, tổ chức lưu trữ riêng tại nơi có đủ điều kiện, phương tiện bảo quản, bảo đảm an toàn. Nơi cất giữ các loại tài liệu mật do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nhận tài liệu mật đến 1. Khi nhận tài liệu mật, văn thư phải vào sổ "Tài liệu mật đến" để theo dõi và chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết (phụ lục 2). 2. Nếu tài liệu mật đến mà bì trong có dấu "chỉ người có tên mới được bóc bì", văn thư vào sổ theo số ký hiệu ghi ngoài bì và chuyển ngay đến người có tên trên bì. Nếu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Khi nhận tài liệu mật, văn thư phải vào sổ "Tài liệu mật đến" để theo dõi và chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết (phụ lục 2).
- Nếu tài liệu mật đến mà bì trong có dấu "chỉ người có tên mới được bóc bì", văn thư vào sổ theo số ký hiệu ghi ngoài bì và chuyển ngay đến người có tên trên bì.
- Nếu người có tên ghi trên bì đi vắng thì chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết, văn thư không được bóc bì.
- Tài liệu "tuyệt mật", "tối mật", "mật" phải được bảo quản, lưu trữ nghiêm ngặt, tổ chức lưu trữ riêng tại nơi có đủ điều kiện, phương tiện bảo quản, bảo đảm an toàn.
- Nơi cất giữ các loại tài liệu mật do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định.
- Left: Điều 9. Lưu trữ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Right: Điều 9. Nhận tài liệu mật đến
Left
Điều 10.
Điều 10. Bảo vệ bí mật nhà nước trong thông tin liên lạc 1. Không được truyền thông tin nội dung tài liệu mật qua máy điện thoại, máy phát sóng, điện báo và máy fax, Internet; trong trường hợp cần thiết được trao đổi bằng điện thoại, fax hoặc bằng phương tiện kỹ thuật khác khi đã được áp dụng các biện pháp bảo mật. 2. Thông tin bí mật...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thu hồi tài liệu mật Văn thư phải theo dõi, thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng kỳ hạn những tài liệu mật có đóng dấu thu hồi, khi nhận cũng như khi trả đều phải kiểm tra, đối chiếu và xoá sổ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thu hồi tài liệu mật
- Văn thư phải theo dõi, thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng kỳ hạn những tài liệu mật có đóng dấu thu hồi, khi nhận cũng như khi trả đều phải kiểm tra, đối chiếu và xoá sổ.
- Điều 10. Bảo vệ bí mật nhà nước trong thông tin liên lạc
- 1. Không được truyền thông tin nội dung tài liệu mật qua máy điện thoại, máy phát sóng, điện báo và máy fax, Internet
- trong trường hợp cần thiết được trao đổi bằng điện thoại, fax hoặc bằng phương tiện kỹ thuật khác khi đã được áp dụng các biện pháp bảo mật.
Left
Điều 11.
Điều 11. Chế độ báo cáo, thống kê về công tác bảo mật Cơ quan Bộ Y tế và các đơn vị trong ngành Y tế phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê về công tác bảo mật như sau: 1. Báo cáo đột xuất: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải báo cáo kịp thời về Bộ Y tế về những vụ việc đột xuất xảy ra. Trong báo cáo cần nêu rõ lý do, nguyên nhân, biện phá...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Lưu trữ tài liệu mật Tài liệu "tuyệt mật", "tối mật", "mật" phải được bảo quản, lưu trữ nghiêm ngặt, tổ chức lưu trữ riêng tại nơi có đủ điều kiện, phương tiện bảo quản, bảo đảm an toàn. Nơi cất giữ các loại tài liệu mật do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Lưu trữ tài liệu mật
- Tài liệu "tuyệt mật", "tối mật", "mật" phải được bảo quản, lưu trữ nghiêm ngặt, tổ chức lưu trữ riêng tại nơi có đủ điều kiện, phương tiện bảo quản, bảo đảm an toàn.
- Nơi cất giữ các loại tài liệu mật do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định.
- Điều 11. Chế độ báo cáo, thống kê về công tác bảo mật
- Cơ quan Bộ Y tế và các đơn vị trong ngành Y tế phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê về công tác bảo mật như sau:
- 1. Báo cáo đột xuất: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải báo cáo kịp thời về Bộ Y tế về những vụ việc đột xuất xảy ra. Trong báo cáo cần nêu rõ lý do, nguyên nhân, biện pháp đã tiến hành xử lý, kết quả...
Left
Điều 12.
Điều 12. Sử dụng, bảo quản tài liệu, vật mang bí mật nhà nước 1. Văn phòng Bộ, Phòng Tổ chức cán bộ của Sở Y tế và các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm lập hồ sơ về tài liệu loại "tuyệt mật", "tối mật", "mật" gửi về bộ phận lưu trữ theo quy định của pháp luật. 2. Tài liệu mật chỉ được phổ biến trong phạm vi những người có trách nhiệ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Bảo vệ bí mật nhà nước trong thông tin liên lạc 1. Không được truyền thông tin nội dung các tài liệu mật qua máy điện thoại, các máy phát sóng, điện báo và máy Fax, Internet. Khi cần chuyển gấp thông tin mật phải qua hệ thống điện mật. 2. Việc lắp đặt máy phát sóng phải được Bộ Y tế đồng ý, phải đăng ký và chịu sự quản lý c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Bảo vệ bí mật nhà nước trong thông tin liên lạc
- 1. Không được truyền thông tin nội dung các tài liệu mật qua máy điện thoại, các máy phát sóng, điện báo và máy Fax, Internet. Khi cần chuyển gấp thông tin mật phải qua hệ thống điện mật.
- 2. Việc lắp đặt máy phát sóng phải được Bộ Y tế đồng ý, phải đăng ký và chịu sự quản lý của các cơ quan chức năng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Bưu chính và Viễn thông theo quy định chung.
- Điều 12. Sử dụng, bảo quản tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
- 1. Văn phòng Bộ, Phòng Tổ chức cán bộ của Sở Y tế và các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm lập hồ sơ về tài liệu loại "tuyệt mật", "tối mật", "mật" gửi về bộ phận lưu trữ theo quy định của pháp l...
- 2. Tài liệu mật chỉ được phổ biến trong phạm vi những người có trách nhiệm được biết. Tuyệt đối không được cho người không có trách nhiệm biết khi chưa được thủ trưởng đơn vị cho phép.
Left
Điều 13.
Điều 13. Thủ tục xét duyệt khi cung cấp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài 1. Khi cần phải cung cấp các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho các tổ chức quốc tế, nước ngoài hoặc mang ra nước ngoài phải tuân thủ các quy định sau đây: a) Loại "Tuyệt mật" phải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; b) Loại "...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Chế độ báo cáo, thống kê về công tác bảo mật Cơ quan Bộ Y tế và các đơn vị trong ngành y tế phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê về công tác bảo mật như sau: 1. Báo cáo đột xuất: thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải báo cáo kịp thời về Bộ Y tế về những vụ việc đột xuất xảy ra. Trong báo cáo cần nêu rõ lý do, nguyên nhân, các biện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Chế độ báo cáo, thống kê về công tác bảo mật
- Cơ quan Bộ Y tế và các đơn vị trong ngành y tế phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê về công tác bảo mật như sau:
- 1. Báo cáo đột xuất: thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải báo cáo kịp thời về Bộ Y tế về những vụ việc đột xuất xảy ra. Trong báo cáo cần nêu rõ lý do, nguyên nhân, các biện pháp đã tiến hành xử lý, kết...
- Điều 13. Thủ tục xét duyệt khi cung cấp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
- 1. Khi cần phải cung cấp các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho các tổ chức quốc tế, nước ngoài hoặc mang ra nước ngoài phải tuân thủ các quy định sau đây:
- a) Loại "Tuyệt mật" phải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
Left
Điều 14.
Điều 14. Phổ biến, nghiên cứu, sử dụng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước 1. Phổ biến, nghiên cứu, sử dụng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Độ “Tuyệt mật” chỉ có cá nhân người có thẩm quyền hoặc người được giao nhiệm vụ giải quyết biết; b) Độ “Tối mật” chỉ phổ biến đến những người, những đơn...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Sử dụng, bảo quản tài liệu mật 1. Tổ thư ký Văn phòng Bộ, phòng tổ chức cán bộ của các sở y tế và các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm lập hồ sơ về tài liệu loại "tuyệt mật", "tối mật", "mật". 2. Tài liệu mật chỉ được phổ biến trong phạm vi những người có trách nhiệm được biết. Tuyệt đối không được cho người không có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Sử dụng, bảo quản tài liệu mật
- 1. Tổ thư ký Văn phòng Bộ, phòng tổ chức cán bộ của các sở y tế và các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm lập hồ sơ về tài liệu loại "tuyệt mật", "tối mật", "mật".
- 2. Tài liệu mật chỉ được phổ biến trong phạm vi những người có trách nhiệm được biết. Tuyệt đối không được cho người không có trách nhiệm biết khi chưa được thủ trưởng đơn vị cho phép.
- Điều 14. Phổ biến, nghiên cứu, sử dụng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
- 1. Phổ biến, nghiên cứu, sử dụng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
- a) Độ “Tuyệt mật” chỉ có cá nhân người có thẩm quyền hoặc người được giao nhiệm vụ giải quyết biết;
Left
Điều 15.
Điều 15. Giải mật tài liệu mật 1. Giải mật tài liệu mật là xóa bỏ độ mật đã được xác định của tài liệu mật. Việc giải mật chỉ được xem xét khi nội dung của tài liệu nếu bị tiết lộ không còn gây nguy hại cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự thủ tục giải mật tài liệu mật thực hiện theo quy...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thủ tục xét duyệt 1. Khi cần phải cung cấp các tài liệu mật cho các tổ chức quốc tế, nước ngoài hoặc mang ra nước ngoài phải tuân thủ các quy định sau: a) Loại "Tuyệt mật" phải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; b) Loại "Tối mật" phải được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt. c) Loại "Mật" phải được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Thủ tục xét duyệt
- 1. Khi cần phải cung cấp các tài liệu mật cho các tổ chức quốc tế, nước ngoài hoặc mang ra nước ngoài phải tuân thủ các quy định sau:
- a) Loại "Tuyệt mật" phải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Điều 15. Giải mật tài liệu mật
- 1. Giải mật tài liệu mật là xóa bỏ độ mật đã được xác định của tài liệu mật. Việc giải mật chỉ được xem xét khi nội dung của tài liệu nếu bị tiết lộ không còn gây nguy hại cho Nhà nước Cộng hòa xã...
- 2. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự thủ tục giải mật tài liệu mật thực hiện theo quy định của Chính phủ và Bộ Công an.
Left
Điều 16.
Điều 16. Tiêu hủy tài liệu mật 1. Việc tiêu hủy tài liệu mật sau khi giải mật được thực hiện theo quy định của Luật lưu trữ và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Trong trường hợp đặc biệt không có điều kiện tổ chức tiêu hủy tài liệu mật theo quy định pháp luật hiện hành, nếu tài liệu mật không được tiêu hủy ngay sẽ gây hậu quả nghiêm t...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Tiêu huỷ các tài liệu mật 1. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài liệu: việc tiêu huỷ tài liệu mật được thực hiện như sau: a) Ở cơ quan Bộ Y tế do Bộ trưởng quyết định. b) Ở các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do giám đốc sở y tế (hoặc tương đương) quyết định. c) Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế do t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài liệu: việc tiêu huỷ tài liệu mật được thực hiện như sau:
- a) Ở cơ quan Bộ Y tế do Bộ trưởng quyết định.
- b) Ở các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do giám đốc sở y tế (hoặc tương đương) quyết định.
- Trong trường hợp đặc biệt không có điều kiện tổ chức tiêu hủy tài liệu mật theo quy định pháp luật hiện hành, nếu tài liệu mật không được tiêu hủy ngay sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh, quốc...
- Nếu việc tự tiêu hủy tài liệu mật không có lý do chính đáng thì người tự tiêu hủy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Left: Điều 16. Tiêu hủy tài liệu mật Right: Điều 16. Tiêu huỷ các tài liệu mật
- Left: 1. Việc tiêu hủy tài liệu mật sau khi giải mật được thực hiện theo quy định của Luật lưu trữ và các văn bản hướng dẫn thi hành. Right: 2. Tổ chức tiêu huỷ tài liệu mật phải được thực hiện theo quy định sau:
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương 3:
Chương 3: QUY ĐỊNH VỀ VẬN CHUYỂN, GIAO NHẬN, LƯU GIỮ ,THỐNG KÊ TÀI LIỆU MẬT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ VẬN CHUYỂN, GIAO NHẬN, LƯU GIỮ ,THỐNG KÊ TÀI LIỆU MẬT
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 17.
Điều 17. H iệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2015. 2. Quyết định số 14/2005/QĐ-BYT ngày 12 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. 1. Cán bộ, công chức làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước của ngành y tế ngoài những tiêu chuẩn được quy định trong pháp lệnh cán bộ, công chức phải có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức tốt, cẩn thận, kín đáo, có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức cảnh giác giữ gìn bí mật nhà nước; có tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cán bộ, công chức làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước của ngành y tế ngoài những tiêu chuẩn được quy định trong pháp lệnh cán bộ, công chức phải có lý lịch rõ ràng, có phẩm chấ...
- có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực công tác hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Phải cam kết bảo vệ bí mật nhà nước bằng văn bản với thủ trưởng cơ quan.
- Điều 17. H iệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2015.
- 2. Quyết định số 14/2005/QĐ-BYT ngày 12 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm thực hiện 1. Việc thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Y tế là trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân trong và ngoài ngành. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Tổ công tác b...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong ngành y tế có trách nhiệm triển khai thực hiện quy chế này, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong phạm vi thẩm quyền được giao, kịp thời khắc phục những thiếu sót, sơ hở, báo cáo cấp trên trực tiếp quản lý để có biện pháp xử lý kịp thời.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong ngành y tế có trách nhiệm triển khai thực hiện quy chế này, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong phạm vi thẩm quyền được giao, kịp thời khắc phục những thiếu sót, s...
- Điều 18. Trách nhiệm thực hiện
- Việc thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Y tế là trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân trong và ngoài ngành.
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế tổ chức thực hiện Thông tư này.
Unmatched right-side sections