Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc lập sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu
195/1999/QĐ-TTg
Right document
về việc ban hành Quy chế hoạt động của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu tỉnh Bắc Giang
23/2006/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc lập sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu
Open sectionRight
Tiêu đề
về việc ban hành Quy chế hoạt động của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu tỉnh Bắc Giang
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc lập sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu Right: về việc ban hành Quy chế hoạt động của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu tỉnh Bắc Giang
Left
Điều 1.
Điều 1. Thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu để hỗ trợ, khuyến khích, đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng hoá, mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng sức cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu do Bộ Tài chính quản lý và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu tỉnh Bắc Giang (có Quy chế đính kèm). Quy chế này thay thế Quy chế được ban hành theo Quyết định số 59/2003/QĐ - UB ngày 29/3/2003 của UBND tỉnh Bắc Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu tỉnh Bắc Giang (có Quy chế đính kèm).
- Quy chế này thay thế Quy chế được ban hành theo Quyết định số 59/2003/QĐ - UB ngày 29/3/2003 của UBND tỉnh Bắc Giang.
- Điều 1. Thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu để hỗ trợ, khuyến khích, đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng hoá, mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng sức cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam.
- Quỹ hỗ trợ xuất khẩu do Bộ Tài chính quản lý và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được hình thành từ các nguồn: 1. Khoản thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu, xuất khẩu theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Nguyên tắc, nội dung thu chênh lệch giá được quy định tại Điều 3 Quyết định này. 2. Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung hàng năm. 3. Lệ phí cấp hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu. 4. Lệ phí cấ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 2. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được hình thành từ các nguồn:
- 1. Khoản thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu, xuất khẩu theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Nguyên tắc, nội dung thu chênh lệch giá được quy định tại Điều 3 Quyết định này.
- 2. Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung hàng năm.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguồn thu chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu được xác định như sau: 1. Đối với hàng nhập khẩu là chênh lệch giữa giá bán trong nước được thị trường chấp nhận với giá vốn hàng nhập khẩu, bao gồm giá nhập khẩu thực tế có tính đủ chi phí vận tải, phí bảo hiểm đến cảng nhập khẩu, thuế nhập khẩu theo luật định và chi phí lưu thông....
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thương mại và Du lịch, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hoá Thông tin, Cục thống kê và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. UBND TỈNH BẮC GIANG KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Công Bộ QUY CHẾ Hoạt động của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu tỉnh Bắc Gian...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thương mại và Du lịch, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hoá Thông tin, Cục thống kê và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quy...
- TM. UBND TỈNH BẮC GIANG
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Điều 3. Nguồn thu chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu được xác định như sau:
- Đối với hàng nhập khẩu là chênh lệch giữa giá bán trong nước được thị trường chấp nhận với giá vốn hàng nhập khẩu, bao gồm giá nhập khẩu thực tế có tính đủ chi phí vận tải, phí bảo hiểm đến cảng nh...
- Đối với hàng xuất khẩu là chênh lệch giữa giá xuất khẩu thực tế không bao gồm chi phí vận tải, phí bảo hiểm với giá vốn hàng xuất khẩu, bao gồm giá mua thực tế, thuế xuất khẩu theo luật định và phí...
Left
Điều 4.
Điều 4. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được sử dụng vào các mục đích: 1. Hỗ trợ toàn bộ, hoặc một phần lãi suất vay vốn ngân hàng để mua hàng nông sản xuất khẩu khi giá cả thị trường thế giới giảm không có lợi cho sản xuất trong nước; dự trữ hàng nông sản để chờ xuất khẩu theo chỉ đạo, điều hành của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ. 2. Hỗ trợ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguồn hình thành Quỹ hỗ trợ xuất khẩu: 1. Ngân sách tỉnh cấp hàng năm. 2. Các khoản đóng góp tự nguyện của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 3. Khoản hỗ trợ từ cơ quan Trung ương. 4. Các khoản thu khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguồn hình thành Quỹ hỗ trợ xuất khẩu:
- 1. Ngân sách tỉnh cấp hàng năm.
- 2. Các khoản đóng góp tự nguyện của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Điều 4. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được sử dụng vào các mục đích:
- 1. Hỗ trợ toàn bộ, hoặc một phần lãi suất vay vốn ngân hàng để mua hàng nông sản xuất khẩu khi giá cả thị trường thế giới giảm không có lợi cho sản xuất trong nước
- dự trữ hàng nông sản để chờ xuất khẩu theo chỉ đạo, điều hành của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.
Left
Điều 5.
Điều 5. 1. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Thương mại, Ban Vật giá Chính phủ và các ngành liên quan hướng dẫn việc quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu phù hợp với Quyết định này. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính tổ chức thực hiện các khoản chi hỗ trợ xuất khẩu theo đúng quy định sau khi trao đổi với Bộ Thương mại, Ban Vật giá Chính phủ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu: 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu hàng năm trên cơ sở đề nghị của Sở Thương mại & Du lịch; phê duyệt, quyết toán Quỹ hỗ trợ xuất khẩu hàng năm sau khi có báo cáo kết quả thẩm qua của Sở Tài chính. 2. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được quyết toán hàng năm, công khai, kết dư năm tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu:
- 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu hàng năm trên cơ sở đề nghị của Sở Thương mại & Du lịch
- phê duyệt, quyết toán Quỹ hỗ trợ xuất khẩu hàng năm sau khi có báo cáo kết quả thẩm qua của Sở Tài chính.
- 1. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Thương mại, Ban Vật giá Chính phủ và các ngành liên quan hướng dẫn việc quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu phù hợp với Quyết định này.
- 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính tổ chức thực hiện các khoản chi hỗ trợ xuất khẩu theo đúng quy định sau khi trao đổi với Bộ Thương mại, Ban Vật giá Chính phủ và cơ quan quản lý ngành hàng
- đồng thời chịu trách nhiệm quản lý Quỹ chặt chẽ theo chế độ tài chính hiện hành. Hàng năm, Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch bổ sung Quỹ hỗ trợ xuất khẩu từ ngân sách N...
Left
Điều 6.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành và bãi bỏ Quyết định số 151/TTg ngày 12 tháng 4 năm 1993 về hình thành, sử dụng và quản lý Quỹ bình ổn giá, Quyết định số 764/1998/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 1998 về lập quỹ thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Việc hỗ trợ tài chính nhằm khuyến khích các thương nhân trên địa bàn tỉnh trực tiếp thu mua, chế biến, xuất khẩu hàng hóa nông sản thực phẩm và hoạt động dịch vụ du lịch có xuất khẩu tại chỗ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Việc hỗ trợ tài chính nhằm khuyến khích các thương nhân trên địa bàn tỉnh trực tiếp thu mua, chế biến, xuất khẩu hàng hóa nông sản thực phẩm và hoạt động dịch vụ du lịch có xuất khẩu tại chỗ.
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành và bãi bỏ Quyết định số 151/TTg ngày 12 tháng 4 năm 1993 về hình thành, sử dụng và quản lý Quỹ bình ổn giá, Quyết định số 764/1998/QĐ-TTg...
Left
Điều 7.
Điều 7. Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nội dung, mức độ hỗ trợ về tài chính: 1. Hỗ trợ 50% phần chênh lệch lãi suất giữa lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại và lãi suất cho vay của Quỹ hỗ trợ phát triển, thời gian tối đa 6 tháng, trên tổng số vốn vay để thu mua hàng xuất khẩu tại địa phương, sau khi hàng đã xuất khẩu và trả nợ vay ngân hàng đúng hạn. 2. Hỗ trợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nội dung, mức độ hỗ trợ về tài chính:
- Hỗ trợ 50% phần chênh lệch lãi suất giữa lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại và lãi suất cho vay của Quỹ hỗ trợ phát triển, thời gian tối đa 6 tháng, trên tổng số vốn vay để thu mua hàng xuất...
- 2. Hỗ trợ cho thương nhân tham gia các hoạt động du lịch bao gồm:
- Điều 7. Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm t...
Unmatched right-side sections