Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc thành lập Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
218/1999/QĐ-TTg
Right document
Về bảo hiểm tiền gửi
89/1999/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc thành lập Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Về bảo hiểm tiền gửi
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc thành lập Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam Right: Về bảo hiểm tiền gửi
Left
Điều 1.
Điều 1. Thành lập Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ổn định của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và sự phát triển an toàn lành mạnh hoạt động ngân hàng.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nghị định này quy định về hoạt động bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ổn định của các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn lành mạnh hoạt động ngân hàng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Thành lập Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ổn định của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và sự phát triển an toàn lành m... Right: Nghị định này quy định về hoạt động bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ổn định của các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát tr...
Left
Điều 2.
Điều 2. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính Nhà nước, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí, hoạt động trên phạm vi cả nước, có vốn điều lệ, có tài sản, có bảng cân đối, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại các ngân hàng trong nước và nước ngoài. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có t...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. 1. Các tổ chức tín dụng và tổ chức không phải là tổ chức tín dụng được phép thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng có nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia bảo hiểm tiền gửi bắt buộc; 2. Các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải niêm yết công khai về việc tham gia bảo hiểm tiền gửi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các tổ chức tín dụng và tổ chức không phải là tổ chức tín dụng được phép thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng có nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia...
- 2. Các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải niêm yết công khai về việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở và các địa điểm giao dịch.
- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính Nhà nước, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí, hoạt động trên phạm vi cả nước, có vốn điều lệ, có tài s...
- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trụ sở chính tại Hà Nội và được mở chi nhánh, văn phòng đại diện tại các địa bàn trong nước khi cần thiết.
- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hoạt động theo Điều lệ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Left
Điều 3.
Điều 3. Hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không vì mục tiêu lợi nhuận. Chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính và ý kiến của Ngân hàng Nhà nước. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được miễn nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Tiền gửi được bảo hiểm là Đồng Việt Nam của các cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Tiền gửi được bảo hiểm là Đồng Việt Nam của các cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
- Điều 3. Hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính và ý kiến của Ngân hàng Nhà nước.
- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được miễn nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 4.
Điều 4. Vốn hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm : 1. Vốn điều lệ là 1.000 tỷ đồng, do Nhà nước cấp; 2. Nguồn vốn bổ sung từ thu phí bảo hiểm tiền gửi hàng năm; 3. Các nguồn vốn khác.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. 1. Số tiền bảo hiểm được trả cho tất cả các khoản tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một cá nhân tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tối đa là 30 triệu đồng Việt Nam. 2. Việc thay đổi số tiền bảo hiểm tối đa quy định tại khoản 1 điều này do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Số tiền bảo hiểm được trả cho tất cả các khoản tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một cá nhân tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tối đa là 30 triệu đồng Việt Nam.
- 2. Việc thay đổi số tiền bảo hiểm tối đa quy định tại khoản 1 điều này do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Điều 4. Vốn hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm :
- 1. Vốn điều lệ là 1.000 tỷ đồng, do Nhà nước cấp;
- 2. Nguồn vốn bổ sung từ thu phí bảo hiểm tiền gửi hàng năm;
Left
Điều 5.
Điều 5. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có các nhiệm vụ và quyền hạn sau : 1. Thu phí bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định; 2. Chi trả các khoản tiền gửi được bảo hiểm cho người gửi tiền trong phạm vi mức bảo hiểm tối đa theo quy định; 3. Theo dõi, giám sát và kiểm tra việc chấp hành các quy định tại Nghị đ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. 1. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tài chính nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi có tư cách pháp nhân, có bảng cân đối riêng, được mở tài khoản tại các ngân hàng trong nước và nước ngoài, có con dấu, được Nhà nước cấp vốn điều lệ, được miễn nộp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tài chính nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí.
- Tổ chức bảo hiểm tiền gửi có tư cách pháp nhân, có bảng cân đối riêng, được mở tài khoản tại các ngân hàng trong nước và nước ngoài, có con dấu, được Nhà nước cấp vốn điều lệ, được miễn nộp các loạ...
- 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập tổ chức bảo hiểm tiền gửi và phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động.
- Điều 5. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có các nhiệm vụ và quyền hạn sau :
- 1. Thu phí bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định;
- 2. Chi trả các khoản tiền gửi được bảo hiểm cho người gửi tiền trong phạm vi mức bảo hiểm tối đa theo quy định;
Left
Điều 6.
Điều 6. Cơ cấu tổ chức bộ máy, quản trị và điều hành 1. Hội đồng quản trị: a) Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có 5 thành viên, trong đó có 3 thành viên chuyên trách là Chủ tịch, một ủy viên kiêm Tổng giám đốc, một ủy viên kiêm trưởng Ban kiểm soát; hai ủy viên kiêm nhiệm là Thứ trưởng Bộ Tài chính và Phó Thống đốc Ngân hàn...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. 1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo mức 0,15%/ năm tính trên số dư tiền gửi bình quân của các cá nhân tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Mức phí bảo hiểm tiền gửi này được điều chỉnh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi và ý kiến của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo mức 0,15%/ năm tính trên số dư tiền gửi bình quân của các cá nhân tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
- 2. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được hạch toán khoản phí bảo hiểm tiền gửi vào chi phí hoạt động.
- Điều 6. Cơ cấu tổ chức bộ máy, quản trị và điều hành
- 1. Hội đồng quản trị:
- a) Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có 5 thành viên, trong đó có 3 thành viên chuyên trách là Chủ tịch, một ủy viên kiêm Tổng giám đốc, một ủy viên kiêm trưởng Ban kiểm soát
- Left: Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ. Right: Mức phí bảo hiểm tiền gửi này được điều chỉnh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi và ý kiến của Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính .
Left
Điều 7.
Điều 7. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền 1. Giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và có thẩm quyền: - Tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị khi cần thiết; - Nhận các loại báo cáo định kỳ và đột xuất, bao gồm cả báo cáo kiểm soát của Ban kiểm soát, nghị quyết của Hội đồng...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp bốn lần trong năm tài chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp bốn lần trong năm tài chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Điều 7. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền
- 1. Giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và có thẩm quyền:
- - Tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị khi cần thiết;
Left
Điều 8.
Điều 8. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm thời hạn nộp phí bảo hiểm quy định thì ngoài việc nộp đủ số phí còn thiếu, phải chịu phạt mỗi ngày nộp chậm bằng 0,1% (một phần nghìn) số tiền chậm nộp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm thời hạn nộp phí bảo hiểm quy định thì ngoài việc nộp đủ số phí còn thiếu, phải chịu phạt mỗi ngày nộp chậm bằng 0,1% (một phần nghìn) số tiền chậ...
- Điều 8. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Left
Điều 9.
Điều 9. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 . Nếu sau thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi 30 ngày, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi chưa nộp phí bảo hiểm tiền gửi kể cả tiền phạt, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có quyền: 1. Yêu cầu Ngân hàng Nhà nước trích tài khoản tiền gửi của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước để chuyển nộp phí bảo hiểm tiền gửi và tiền phạt nếu là cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9 . Nếu sau thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi 30 ngày, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi chưa nộp phí bảo hiểm tiền gửi kể cả tiền phạt, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có quyền:
- 1. Yêu cầu Ngân hàng Nhà nước trích tài khoản tiền gửi của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước để chuyển nộp phí bảo hiểm tiền gửi và tiền phạt nếu là các tổ chức tín dụng.
- 2. Yêu cầu các tổ chức tín dụng, kho bạc nơi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi mở tài khoản, trích tài khoản để chuyển nộp phí bảo hiểm và tiền phạt nếu là tổ chức khác được phép thực hiện một số...
- Điều 9. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và thực hiện Quyết định này.
Unmatched right-side sections