Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
12/2013/QĐ-UBND
Right document
Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hưng Yên
19/2014/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hưng Yên
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hưng Yên
- Ban hành Quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hưng Yên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hưng Yên.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 09/6/2010 của UBND tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Right: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 09/6/2010 của UBND tỉnh.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Doãn Thế Cường QUY ĐỊNH Về việc tổ chức bình c...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Doãn Thế Cường QUY ĐỊNH Quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hưng Yên (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2014...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hưng Yên
- ngày 21/11/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố
- Left: Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Right: Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 04/10/2013 của UBND tỉnh Hưng Yên) Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Mục đích bình chọn 1. Tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu nhằm phát hiện và tôn vinh các sản phẩm công nghiệp tiêu biểu có chất lượng, có giá trị sử dụng cao, có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng trong và ngoài nước để có kế hoạch hỗ trợ phát triển sản...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Mục đích của hoạt động khuyến công 1. Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. 2. Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tạo việc làm, tăng thu nhập cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
- 2. Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, thực hiện phân công lại lao động xã hội và góp phần xây dựng nông thôn mới.
- Tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu nhằm phát hiện và tôn vinh các sản phẩm công nghiệp tiêu biểu có chất lượng, có giá trị sử dụng cao, có tiềm năng phát triển sản xuất, mở...
- Khuyến khích khả năng sáng tạo, tạo động lực cho các cơ sở công nghiệp nông thôn phát huy lợi thế cạnh tranh nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng và mẫu mã, kiểu dáng đáp ứng thị hiếu, yêu cầu ngày c...
- 3. Khuyến khích các cơ sở công nghiệp nông thôn tận dụng nguồn nguyên liệu tại địa phương, giải quyết việc làm cho người lao động và tích cực tham gia bảo vệ môi trường, góp phần phát triển kinh tế...
- Left: Điều 1. Mục đích bình chọn Right: Điều 1. Mục đích của hoạt động khuyến công
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng bình chọn và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng bình chọn là các sản phẩm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị trấn, xã và các phường được chuyển đổi từ xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (g...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi và đối tượng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đối với các nhiệm vụ, đề án khuyến công; quy trình xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các đề án khuyến công được bố trí nguồn vốn từ kinh phí sự nghiệp kinh tế của tỉnh để khuyến khích, hỗ trợ và tạo điều kiện cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Phạm vi và đối tượng
- 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đối với các nhiệm vụ, đề án khuyến công
- quy trình xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các đề án khuyến công được bố trí nguồn vốn từ kinh phí sự nghiệp kinh tế của tỉnh để khuyến khích, hỗ trợ và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá...
- Điều 2. Đối tượng bình chọn và phạm vi áp dụng
- 1. Đối tượng bình chọn là các sản phẩm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị trấn, xã và các phường được chuyển đổi từ xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (gọi chung là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn).
Left
Điều 3.
Điều 3. Phân nhóm các sản phẩm tham gia bình chọn Sản phẩm tham gia bình chọn được phân theo các nhóm sau: 1. Nhóm sản phẩm thủ công mỹ nghệ (gỗ mỹ nghệ, mây tre lá, cói, lục bình, gốm mỹ nghệ, chế tác đá, đúc gang - đồng, dệt thổ cẩm, thêu đan, chạm trổ, điêu khắc,…); 2. Nhóm sản phẩm chế biến nông, lâm, thủy sản và đồ uống; 3. Nhóm s...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công 1. Quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công phải đúng theo quy định của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công; Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công
- 1. Quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công phải đúng theo quy định của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công
- Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công
- Điều 3. Phân nhóm các sản phẩm tham gia bình chọn
- Sản phẩm tham gia bình chọn được phân theo các nhóm sau:
- 1. Nhóm sản phẩm thủ công mỹ nghệ (gỗ mỹ nghệ, mây tre lá, cói, lục bình, gốm mỹ nghệ, chế tác đá, đúc gang - đồng, dệt thổ cẩm, thêu đan, chạm trổ, điêu khắc,…);
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc bình chọn sản phẩm Việc bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tuân thủ theo các nguyên tắc sau: 1. Được thực hiện một cách dân chủ, công khai và minh bạch; tuân thủ các quy định theo Thông tư số 35/2010/TT-BCT ngày 12/11/2010 của Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguồn kinh phí khuyến công Kinh phí khuyến công của tỉnh được hình thành từ các nguồn sau: 1. Ngân sách nhà nước; 2. Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia; 3. Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; 4. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguồn kinh phí khuyến công
- Kinh phí khuyến công của tỉnh được hình thành từ các nguồn sau:
- 1. Ngân sách nhà nước;
- Điều 4. Nguyên tắc bình chọn sản phẩm
- Việc bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
- 1. Được thực hiện một cách dân chủ, công khai và minh bạch
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 5.
Điều 5. Cơ cấu, thành phần của Hội đồng b ình chọn các cấp 1. Cấp xã không thành lập Hội đồng bình chọn; UBND cấp xã có trách nhiệm giúp Hội đồng bình chọn cấp huyện triển khai các nội dung sau: a) UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu đến c...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quy định này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 7 Quy định này: 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm. 2. Sản x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công
- Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quy định này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 7 Quy...
- 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm.
- Điều 5. Cơ cấu, thành phần của Hội đồng b ình chọn các cấp
- 1. Cấp xã không thành lập Hội đồng bình chọn; UBND cấp xã có trách nhiệm giúp Hội đồng bình chọn cấp huyện triển khai các nội dung sau:
- a) UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu đến các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trên địa bàn do...
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của Hội đồng b ình chọn 1. Hội đồng bình chọn được thành lập để tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trình cấp có thẩm quyền (là cấp quyết định thành lập Hội đồng bình chọn) quyết định công nhận sản phẩm được bình chọn là sản phẩm tiêu biểu và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 và ngành nghề quy định tại Điều 5 Quy định này được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương phải đáp ứng các yêu cầu: 1. Có đề án khuyến công được lập theo quy định. Nội dung đề án phù hợp với chương trình khuyến công. 2. Có qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công
- Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 và ngành nghề quy định tại Điều 5 Quy định này được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương phải đáp ứng các yêu cầu:
- 1. Có đề án khuyến công được lập theo quy định. Nội dung đề án phù hợp với chương trình khuyến công.
- Điều 6. Trách nhiệm của Hội đồng b ình chọn
- Hội đồng bình chọn được thành lập để tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trình cấp có thẩm quyền (là cấp quyết định thành lập Hội đồng bình chọn) quyết định công nhận sản phẩ...
- Hội đồng bình chọn mỗi cấp có trách nhiệm lựa chọn các sản phẩm tiêu biểu cấp đó để hoàn thiện hồ sơ gửi đi tham gia bình chọn ở cấp cao hơn theo đúng thời gian, thủ tục quy định và giải quyết các...
Left
Điều 7
Điều 7 . Thành lập B an g iám khảo 1. Ban giám khảo được thành lập để giúp Hội đồng bình chọn đánh giá, và bình chọn các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu. Thành viên của Ban giám khảo là các nhà khoa học, các chuyên gia, cán bộ quản lý, người có chuyên môn, kinh nghiệm thuộc lĩnh vực, ngành nghề liên quan đến các nhóm sản phẩm...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nội dung chi hoạt động khuyến công 1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng tay nghề cho người lao động. 2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước, ngoài nư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nội dung chi hoạt động khuyến công
- 1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng tay nghề cho người lao động.
- 2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn
- Điều 7 . Thành lập B an g iám khảo
- Thành viên của Ban giám khảo là các nhà khoa học, các chuyên gia, cán bộ quản lý, người có chuyên môn, kinh nghiệm thuộc lĩnh vực, ngành nghề liên quan đến các nhóm sản phẩm đăng ký tham gia bình c...
- Ban giám khảo gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên.
- Left: Ban giám khảo được thành lập để giúp Hội đồng bình chọn đánh giá, và bình chọn các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu. Right: 4. Chi tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
Left
Điều 8.
Điều 8. Trình tự, thủ tục đăng ký, bình chọn 1. Đăng ký cấp xã: a) Hồ sơ đăng ký bao gồm: Phiếu đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm (theo mẫu tại Phụ lục 01) kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị; Bản thuyết minh giới thiệu sản phẩm (theo mẫu tại Phụ lục 02) kèm theo ảnh của sản phẩm được chụp tại các góc độ kh...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công Mức chi hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau: 1. Mức chi chung: Thực hiện theo Khoản 1 Điều 6 Thông tư 26/2014/TTLT/BTC-BCT của liên Bộ Tài chính - Công Thương và các quy định hiện hành liên quan khác của Nhà nước. 2. Một số mức chi đặc thù:...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công
- Mức chi hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau:
- 1. Mức chi chung: Thực hiện theo Khoản 1 Điều 6 Thông tư 26/2014/TTLT/BTC-BCT của liên Bộ Tài chính - Công Thương và các quy định hiện hành liên quan khác của Nhà nước.
- Điều 8. Trình tự, thủ tục đăng ký, bình chọn
- 1. Đăng ký cấp xã:
- a) Hồ sơ đăng ký bao gồm: Phiếu đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm (theo mẫu tại Phụ lục 01) kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị
Left
Điều 9.
Điều 9. Tiêu chí và phương pháp bình chọn 1. Việc bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được đánh giá thông qua các tiêu chí cơ bản sau: a) Tiêu chí về doanh thu và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường; b) Tiêu chí về chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật - xã hội; c) Tiêu chí về tính văn hóa, thẩm mỹ; d) Tiêu chí khác. 2. Phương phá...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quy trình lập, xét duyệt, triển khai thực hiện đề án khuyến công 1. Các đối tượng được quy định tại Điều 2 và có đủ điều kiện như quy định tại Điều 6 Quy định này đều được xét hỗ trợ từ kinh phí khuyến công. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công đăng ký với Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, thành phố; Trung...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quy trình lập, xét duyệt, triển khai thực hiện đề án khuyến công
- 1. Các đối tượng được quy định tại Điều 2 và có đủ điều kiện như quy định tại Điều 6 Quy định này đều được xét hỗ trợ từ kinh phí khuyến công. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến...
- Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại. Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, phòng Kinh tế thành phố tổng hợp báo cáo UBND huyện và gửi Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại.
- Điều 9. Tiêu chí và phương pháp bình chọn
- 1. Việc bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được đánh giá thông qua các tiêu chí cơ bản sau:
- a) Tiêu chí về doanh thu và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường;
Left
Điều 10.
Điều 10. Điều kiện sản phẩm được công nhận là sản phẩm tiêu biểu 1. Sản phẩm được bình chọn là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 2, 3 Quy định này và có điểm bình quân đạt từ 70 điểm trở lên (nếu chấm điểm) hoặc có số phiếu bình chọn của Ban Giám khảo đồng ý đạt giải chiểm từ 2/3 trở l...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Nội dung đề án khuyến công Đề án khuyến công phải bao gồm các nội dung chính sau: 1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện. 2. Sự cần thiết của Đề án: Lý do và sự cần thiết của Đề án. 3. Mục tiêu: Mục tiêu của đề án phải rõ ràng, cụ thể đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sở công nghiệp nông thôn....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Nội dung đề án khuyến công
- Đề án khuyến công phải bao gồm các nội dung chính sau:
- 1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.
- Điều 10. Điều kiện sản phẩm được công nhận là sản phẩm tiêu biểu
- Sản phẩm được bình chọn là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 2, 3 Quy định này và có điểm bình quân đạt từ 70 điểm trở lên (nếu chấm điểm) hoặc có...
- 2. Số lượng và cơ cấu giải thưởng các sản phẩm đạt giải do Hội đồng Bình chọn quyết định.
Left
Điều 11.
Điều 11. Hình thức tặng thưởng 1. Tặng Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu và hiện vật tương đương 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho mỗi sản phẩm được công nhận sản phẩm tiêu biểu cấp huyện. 2. Tặng Giấy chứng nhận và hiện vật tương đương 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho mỗi sản phẩm được công nhận sản phẩm ti...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quản lý kinh phí khuyến công 1. Sở Công Thương Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khuyến công, gồm: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt; b) Lập dự toán kinh phí thực hiện công tác khuyến công phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được giao gửi Sở Tài chính để tổng h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quản lý kinh phí khuyến công
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khuyến công, gồm:
- a) Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt;
- 1. Tặng Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu và hiện vật tương đương 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho mỗi sản phẩm được công nhận sản phẩm tiêu biểu cấp huyện.
- 2. Tặng Giấy chứng nhận và hiện vật tương đương 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho mỗi sản phẩm được công nhận sản phẩm tiêu biểu cấp tỉnh.
- Left: Điều 11. Hình thức tặng thưởng Right: 1. Sở Công Thương
Left
Điều 12.
Điều 12. Công nhận kết quả và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu 1. Căn cứ kết quả bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu do Hội đồng bình chọn cấp huyện, cấp tỉnh trình; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh ký quyết định công nhận các sản phẩm đạt giải và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Các sở, ngành, địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hướng dẫn, giúp đỡ tổ chức, cá nhân lập hồ sơ, phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương và Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại trong việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh. Trườn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Tổ chức thực hiện
- Các sở, ngành, địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hướng dẫn, giúp đỡ tổ chức, cá nhân lập hồ sơ, phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương và Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thươn...
- Trường hợp sử dụng sai mục đích, làm thất thoát kinh phí, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Điều 12. Công nhận kết quả và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
- 1. Căn cứ kết quả bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu do Hội đồng bình chọn cấp huyện, cấp tỉnh trình
- Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh ký quyết định công nhận các sản phẩm đạt giải và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu đối với cấp bình chọn tương ứng.
Left
Điều 13.
Điều 13. Tổ chức trao giải 1. Tổ chức trao giải sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phải nghiêm túc và trang trọng; phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương; đảm bảo có sự chứng kiến của đại diện chính quyền, đại diện các cơ quan thông tin đại chúng, các đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất công nghiệp nô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Quyền lợi của các đơn vị có sản phẩm đạt giải 1. Được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu và các giải thưởng khác kèm theo của Hội đồng bình chọn. Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu có giá trị trong thời gian 02 năm tính từ thời điểm được cấp. Khi Giấy chứng nhận hết giá trị, các...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của các đơn vị có sản phẩm đạt giải 1. Tiếp tục duy trì và phát triển các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu về số lượng và chất lượng phù hợp với kết quả bình chọn và các văn bản mà đơn vị đã đăng ký, cam kết. 2. Phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc đề xuất, xây dựng và thực hiện các chương trình,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Thời gian và kinh phí thực hiện 1. Thời gian thực hiện: a) Được tổ chức định kỳ 2 năm một lần vào những năm chẵn (bắt đầu từ năm 2014); b) Thời gian tổ chức cụ thể theo yêu cầu của Hội đồng bình chọn cấp tỉnh. 2. Kinh phí thực hiện: Kinh phí tổ chức thực hiện bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm thực hiện 1. Sở Công Thương: Sở Công Thương là cơ quan Thường trực cấp tỉnh có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh, Hội đồng bình chọn cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Quy định này, tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại, báo cáo Hội đồng bình chọn cấp tỉnh để tổ chức bình chọn sản phẩm c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các sở, ngành, địa phương, các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.