Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành “quy định về quản lý, cho vay quỹ xóa đói giảm nghèo từ nguồn ngân sách tỉnh”
84/2005/QĐ-UBND
Right document
Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội
180/2002/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành “quy định về quản lý, cho vay quỹ xóa đói giảm nghèo từ nguồn ngân sách tỉnh”
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành “quy định về quản lý, cho vay quỹ xóa đói giảm nghèo từ nguồn ngân sách tỉnh” Right: Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý cho vay quỹ XĐGN” từ nguồn ngân sách tỉnh.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý cho vay quỹ XĐGN” từ nguồn ngân sách tỉnh. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2005 và thay thế Quyết định số 02/2002/QĐ-UB ngày 07/01/2002 của UBND tỉnh.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bản Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bản Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2005 và thay thế Quyết định số 02/2002/QĐ-UB ngày 07/01/2002 của UBND tỉnh.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Lao động TB&XH, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Chính sách xã hội, Kho bạc NN tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã cửa Lò, Thủ trưởng đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. TM.ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã k...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ QU...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân...
- QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành:
- Lao động TB&XH, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Chính sách xã hội, Kho bạc NN tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã cửa Lò, Thủ trưởng đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ...
- TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 84/2005/QĐ.UBND ngày 03/10/2005 của UBND tỉnh) Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ)
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương 1:
Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Quỹ xóa đói giảm nghèo từ nguồn ngân sách tỉnh được sử dụng để cho hộ gia đình nghèo vay phát triển sản xuất, tạo thu nhập, cải thiện đời sống vươn lên thoát nghèo; đồng thời để đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo các cấp.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Quy chế này áp dụng đối với Ngân hàng Chính sách xã hội về hoạt động quản lý tài chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Quy chế này áp dụng đối với Ngân hàng Chính sách xã hội về hoạt động quản lý tài chính.
- Điều 1. Quỹ xóa đói giảm nghèo từ nguồn ngân sách tỉnh được sử dụng để cho hộ gia đình nghèo vay phát triển sản xuất, tạo thu nhập, cải thiện đời sống vươn lên thoát nghèo
- đồng thời để đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo các cấp.
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguồn hình thành quỹ. 1. Nguồn từ ngân sách tỉnh chuyển vào quỹ XĐGN hàng năm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Nguồn từ một phần tiền lãi cho vay của nguồn vốn Ngân sách tỉnh bổ sung Quỹ xóa đói giảm nghèo. 3. Nguồn khác.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận; là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các Tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam. Ngân hàng Chính sách xã hội là đơn vị hạch toán tập trung toàn h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận
- là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các Tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam.
- Ngân hàng Chính sách xã hội là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống
- Điều 2. Nguồn hình thành quỹ.
- 1. Nguồn từ ngân sách tỉnh chuyển vào quỹ XĐGN hàng năm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- 2. Nguồn từ một phần tiền lãi cho vay của nguồn vốn Ngân sách tỉnh bổ sung Quỹ xóa đói giảm nghèo.
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương 2:
Chương 2: VỐN, QUỸ VÀ TÀI SẢN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- VỐN, QUỸ VÀ TÀI SẢN
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, lập và phân bổ quỹ 1. Quỹ xóa đói giảm nghèo được quản lý tập trung ở tỉnh và cho vay qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội của tỉnh Nghệ An; thể lệ cho vay được thực hiện thống nhất theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam. 2. Quỹ được thực hiện theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn. 3...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp nhận, quản lý các nguồn vốn của Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp; thực hiện nhiệm vụ huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp nhận, quản lý các nguồn vốn của Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp
- thực hiện nhiệm vụ huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý, lập và phân bổ quỹ
- 1. Quỹ xóa đói giảm nghèo được quản lý tập trung ở tỉnh và cho vay qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội của tỉnh Nghệ An
- thể lệ cho vay được thực hiện thống nhất theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.
Left
Điều 4.
Điều 4. Đối tượng cho vay. Đối tượng cho vay là các hộ nghèo có sức lao động, có nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh, trước hết ưu tiên cho hộ nghèo thuộc diện chính sách: Người có công với cách mạng, gia đình thương binh liệt sỹ, các đối tượng chính sách xã hội khác.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý Nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội quy định tại Quy chế này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý Nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Ngân hàng Chính sác...
- Điều 4. Đối tượng cho vay.
- Đối tượng cho vay là các hộ nghèo có sức lao động, có nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh, trước hết ưu tiên cho hộ nghèo thuộc diện chính sách:
- Người có công với cách mạng, gia đình thương binh liệt sỹ, các đối tượng chính sách xã hội khác.
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc cho vay: 1. Thủ tục cho vay và quản lý vốn vay thực hiện theo quy định của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam. 2. Hộ nghèo phải sử dụng vốn đúng mục đích xin vay; hoàn trả đủ nợ gốc và lãi vay đúng hạn đã thỏa thuận.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Điều 5. Nguyên tắc cho vay:
- 1. Thủ tục cho vay và quản lý vốn vay thực hiện theo quy định của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam.
- 2. Hộ nghèo phải sử dụng vốn đúng mục đích xin vay; hoàn trả đủ nợ gốc và lãi vay đúng hạn đã thỏa thuận.
Left
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện vay vốn. - Có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi cho vay. - Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phường, thị trấn) xác nhận theo chuẩn nghèo của Bộ Lao động - Thương binh xã hội công bố từng thời kỳ. - Hộ vay không phải thế chấp tài sản và được miễn phí làm thủ tục cho vay vốn nhưng phải là thành viên Tổ tiết kiệm...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội 1. Vốn và các quỹ: a) Vốn điều lệ là 5.000.000.000.000 đồng (năm nghìn tỷ đồng) do ngân sách nhà nước cấp khi thành lập; b) Các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
- 1. Vốn và các quỹ:
- a) Vốn điều lệ là 5.000.000.000.000 đồng (năm nghìn tỷ đồng) do ngân sách nhà nước cấp khi thành lập;
- Điều 6. Điều kiện vay vốn.
- - Có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi cho vay.
- - Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phường, thị trấn) xác nhận theo chuẩn nghèo của Bộ Lao động - Thương binh xã hội công bố từng thời kỳ.
Left
Điều 7.
Điều 7. Trình tự, thủ tục cho vay. - Hàng năm căn cứ vào chỉ tiêu của tỉnh phân bổ vốn vay xóa đói giảm nghèo từ nguồn ngân sách tỉnh cho UBND huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là UBND cấp huyện); UBND các huyện phân bổ cho các xã, phường, thị trấn. Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo xã, phường, thị trấn căn cứ chủ trương cho vay vốn để...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội 1. Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật. Khi sử dụng vốn, quỹ để xây dựng, mua sắm tài sản cố định, Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng không vượt quá 15% vốn điều lệ thực có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Sử dụng vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội
- Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật.
- Khi sử dụng vốn, quỹ để xây dựng, mua sắm tài sản cố định, Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng không vượt quá 15% vốn điều lệ thực có và phải chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản...
- Điều 7. Trình tự, thủ tục cho vay.
- Hàng năm căn cứ vào chỉ tiêu của tỉnh phân bổ vốn vay xóa đói giảm nghèo từ nguồn ngân sách tỉnh cho UBND huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là UBND cấp huyện)
- UBND các huyện phân bổ cho các xã, phường, thị trấn. Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo xã, phường, thị trấn căn cứ chủ trương cho vay vốn để xét chọn và hướng dẫn đối tượng hộ nghèo làm thủ tục vay vố...
Left
Điều 8.
Điều 8. Mức vay và thời hạn cho vay. 1. Mức cho vay đối với từng hộ nghèo được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay. Mỗi hộ có thể vay vốn một hay nhiều lần nhưng tổng dư nợ không vượt quá dư nợ cho vay tối đa đối với một hộ nghèo do Hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội TW...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn để thực hiện cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách theo kế hoạch do Chính phủ phê duyệt, việc huy động các nguồn vốn với lãi suất thị trường để cho vay phải bảo đảm nguyên tắc chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn để thực hiện cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách theo kế hoạch do Chính phủ phê duyệt, việc huy độn...
- Hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội được Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý.
- Mức cấp bù chênh lệch lãi suất hàng năm được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất hoà đồng các nguồn vốn với lãi suất cho vay theo quy định và phần phí quản lý được hưởng.
- Điều 8. Mức vay và thời hạn cho vay.
- Mức cho vay đối với từng hộ nghèo được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay.
- Mỗi hộ có thể vay vốn một hay nhiều lần nhưng tổng dư nợ không vượt quá dư nợ cho vay tối đa đối với một hộ nghèo do Hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội TW quy định và công bố từng thời kỳ.
Left
Điều 9.
Điều 9. Lãi suất cho vay và phân bổ tiền lãi thu được. 1. Lãi suất cho vay thực hiện thống nhất theo khung lãi suất cho vay đối với hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ. Trường hợp đặc biệt do UBND tỉnh sẽ có quy định riêng. 2. Tiền lãi thu được từ nguồn quỹ này phân phối như sau: - 20% trả hoa hồng cho các tổ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động như sau: 1. Thực hiện quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả. 2. Mua bảo hiểm tài sản và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định. 3. Được hạch toán vào chi phí hoạt động các khoản dự phòng sau: a) Dự phòng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động như sau:
- 1. Thực hiện quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả.
- 2. Mua bảo hiểm tài sản và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định.
- Điều 9. Lãi suất cho vay và phân bổ tiền lãi thu được.
- 1. Lãi suất cho vay thực hiện thống nhất theo khung lãi suất cho vay đối với hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ.
- Trường hợp đặc biệt do UBND tỉnh sẽ có quy định riêng.
- Left: - 14% lập quỹ dự phòng rủi ro. Right: a) Dự phòng rủi ro tín dụng;
Left
Điều 10.
Điều 10. Xử lý rủi ro. Việc xử lý các trường hợp cho vay vốn Quỹ xóa đói giảm nghèo từ nguồn ngân sách tỉnh bị thiệt hại do rủi ro, nguyên nhân bất khả kháng: Giao Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tổng hợp báo cáo Sở Lao động - Thương binh Xã hội để chủ trì với Sở Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội căn cứ quy định về xử lý nợ của N...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp. Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng vốn khấu hao tài sản cố định để tái đầu tư, thay thế, đổi mới tài sản cố định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp.
- Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng vốn khấu hao tài sản cố định để tái đầu tư, thay thế, đổi mới tài sản cố định.
- Điều 10. Xử lý rủi ro.
- Việc xử lý các trường hợp cho vay vốn Quỹ xóa đói giảm nghèo từ nguồn ngân sách tỉnh bị thiệt hại do rủi ro, nguyên nhân bất khả kháng: Giao Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tổng hợp báo cáo Sở Lao...
- Thương binh Xã hội để chủ trì với Sở Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội căn cứ quy định về xử lý nợ của Ngân hàng Chính sách xã hội TW tham mưu xử lý trình UBND tỉnh quyết định.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương 3:
Chương 3: THU - CHI TÀI CHÍNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: TỔ CHỨC THỰC HIỆN Right: THU - CHI TÀI CHÍNH
Left
Điều 11.
Điều 11. - Sở Lao động Thương binh và xã hội có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra giám sát Ngân hàng Chính sách xã hội về các hoạt động cho vay, thu nợ và quản lý Quỹ. - Định kỳ hàng quý, năm, Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp có trách nhiệm báo cáo ban chỉ đạo, chính quyền cùng cấp và cấp trên về tình hình hoạt động cho vay của quỹ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Kiểm kê, đánh giá, thanh lý, nhượng bán tài sản 1. Định kỳ, khi kết thúc năm tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện kiểm kê tài sản. Xác định chính xác số tài sản, thừa, thiếu, tình hình dư nợ cho vay các đối tượng chính sách, nợ qúa hạn, nợ không thu hồi được, xác định nguyên nhân và trách nhiệm xử lý. Việc kiể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Kiểm kê, đánh giá, thanh lý, nhượng bán tài sản
- Định kỳ, khi kết thúc năm tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện kiểm kê tài sản.
- Xác định chính xác số tài sản, thừa, thiếu, tình hình dư nợ cho vay các đối tượng chính sách, nợ qúa hạn, nợ không thu hồi được, xác định nguyên nhân và trách nhiệm xử lý.
- - Sở Lao động Thương binh và xã hội có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra giám sát Ngân hàng Chính sách xã hội về các hoạt động cho vay, thu nợ và quản lý Quỹ.
- - Định kỳ hàng quý, năm, Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp có trách nhiệm báo cáo ban chỉ đạo, chính quyền cùng cấp và cấp trên về tình hình hoạt động cho vay của quỹ XĐGN thuộc ngân sách tĩnh.
Unmatched right-side sections