Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định.
49/2015/TT-BTC
Right document
Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
47/2011/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua mạng bưu chính được cung ứng bởi doanh nghiệp được chỉ định (sau đây gọi chung là bưu gửi).
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp được chỉ định theo quy định của Luật Bưu chính (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp); 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính; 3. Cơ quan Hải quan; công chức hải quan.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Địa điểm làm thủ tục hải quan Bưu gửi được làm thủ tục hải quan tại trụ sở Chi cục Hải quan Bưu điện, trụ sở Chi cục Hải quan chuyển phát nhanh, trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế (sau đây gọi tắt là Chi cục Hải quan).
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Một số quy định đặc thù 1. Đối với thư xuất khẩu, nhập khẩu Thư xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính chịu sự giám sát hải quan theo hình thức niêm phong hải quan đối với bao bì chuyên dụng hoặc xe chuyên dụng của doanh nghiệp để đóng chuyến thư quốc tế. 2. Bưu gửi trong túi ngoại giao, túi lãnh sự xuất khẩu, nhập khẩu...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại 1. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tối thiểu được quy định như sau: a) Đối với dịch vụ bưu chính trong nước: 04 lần cước (đã bao gồm hoàn trả lại cước dịch vụ đã sử dụng) của dịch vụ đã sử dụng; b) Đối với dịch vụ bưu chính quốc tế được vận chuyển bằng đường hàng khôn...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 25.` in the comparison document.
- Điều 4. Một số quy định đặc thù
- 1. Đối với thư xuất khẩu, nhập khẩu
- Thư xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính chịu sự giám sát hải quan theo hình thức niêm phong hải quan đối với bao bì chuyên dụng hoặc xe chuyên dụng của doanh nghiệp để đóng chuyến thư qu...
- Điều 25. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- 1. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tối thiểu được quy định như sau:
- a) Đối với dịch vụ bưu chính trong nước: 04 lần cước (đã bao gồm hoàn trả lại cước dịch vụ đã sử dụng) của dịch vụ đã sử dụng;
- Điều 4. Một số quy định đặc thù
- 1. Đối với thư xuất khẩu, nhập khẩu
- Thư xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính chịu sự giám sát hải quan theo hình thức niêm phong hải quan đối với bao bì chuyên dụng hoặc xe chuyên dụng của doanh nghiệp để đóng chuyến thư qu...
Điều 25. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại 1. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tối thiểu được quy định như sau: a) Đối với dịch vụ bưu chính trong nước: 04 lần cước (đã bao gồm hoàn trả lại cư...
Left
Chương II
Chương II THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI BƯU GỬI XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan đối với bưu gửi xuất khẩu bao gồm: a) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu (dạng điện tử) theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính; Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại Khoản...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Phân loại tem bưu chính Việt Nam Tem bưu chính Việt Nam được phân loại như sau: 1. Tem bưu chính phổ thông là tem bưu chính không có thời hạn cung ứng và được phép in lại. 2. Tem bưu chính đặc biệt là tem bưu chính có thời hạn cung ứng và không được phép in lại. Tem bưu chính đặc biệt bao gồm tem bưu chính kỷ niệm và tem bưu c...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 16.` in the comparison document.
- Điều 5. Hồ sơ hải quan
- 1. Hồ sơ hải quan đối với bưu gửi xuất khẩu bao gồm:
- a) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu (dạng điện tử) theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính;
- Điều 16. Phân loại tem bưu chính Việt Nam
- Tem bưu chính Việt Nam được phân loại như sau:
- 1. Tem bưu chính phổ thông là tem bưu chính không có thời hạn cung ứng và được phép in lại.
- Điều 5. Hồ sơ hải quan
- 1. Hồ sơ hải quan đối với bưu gửi xuất khẩu bao gồm:
- a) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu (dạng điện tử) theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính;
Điều 16. Phân loại tem bưu chính Việt Nam Tem bưu chính Việt Nam được phân loại như sau: 1. Tem bưu chính phổ thông là tem bưu chính không có thời hạn cung ứng và được phép in lại. 2. Tem bưu chính đặc biệt là tem bưu...
Left
Điều 6.
Điều 6. Thủ tục hải quan giấy đối với bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu 1. Thủ tục đối với bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu không có thuế, hoặc được miễn thuế (dưới đây gọi là bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu không thuế) a) Trách nhiệm của người khai hải quan: a.1) Thực hiện quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 3 Điều 4 Thông tư này; a.2) Khai mỗi bưu...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thực hiện, chuyển nhượng dự án đầu tư 1. Khi chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng dự án, tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, thanh lý dự án đầu tư hoặc có các điều chỉnh khác đối với dự án đầu tư, nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và báo cáo cơ quan nhà nước có t...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 6. Thủ tục hải quan giấy đối với bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu
- 1. Thủ tục đối với bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu không có thuế, hoặc được miễn thuế (dưới đây gọi là bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu không thuế)
- a) Trách nhiệm của người khai hải quan:
- Điều 4. Thực hiện, chuyển nhượng dự án đầu tư
- Khi chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng dự án, tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, thanh lý dự án đầu tư hoặc có các điều chỉnh khác đối với dự án đầu tư, nhà...
- 2. Việc chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư không bao gồm việc chuyển nhượng giấy phép bưu chính, trừ trường hợp gắn với việc chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp.
- Điều 6. Thủ tục hải quan giấy đối với bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu
- 1. Thủ tục đối với bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu không có thuế, hoặc được miễn thuế (dưới đây gọi là bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu không thuế)
- a) Trách nhiệm của người khai hải quan:
Điều 4. Thực hiện, chuyển nhượng dự án đầu tư 1. Khi chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng dự án, tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, thanh lý dự án đầu tư hoặc có các điều chỉnh k...
Left
Điều 7.
Điều 7. Thủ tục hải quan điện tử đối với bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu 1. Trách nhiệm của người khai hải quan a) Khai theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính; b) Tiếp nhận thông tin phản hồi từ Hệ thống theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Nhập khẩu tem bưu chính 1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tem bưu chính với số lượng từ 500 con trở lên và không thuộc danh mục các loại tem bưu chính quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật bưu chính phải có giấy phép nhập khẩu tem bưu chính do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính đượ...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 18.` in the comparison document.
- Điều 7. Thủ tục hải quan điện tử đối với bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu
- 1. Trách nhiệm của người khai hải quan
- a) Khai theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính;
- Điều 18. Nhập khẩu tem bưu chính
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tem bưu chính với số lượng từ 500 con trở lên và không thuộc danh mục các loại tem bưu chính quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật bưu chính phải có giấy phép nhập khẩu tem b...
- 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:
- Điều 7. Thủ tục hải quan điện tử đối với bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu
- 1. Trách nhiệm của người khai hải quan
- a) Khai theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính;
Điều 18. Nhập khẩu tem bưu chính 1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tem bưu chính với số lượng từ 500 con trở lên và không thuộc danh mục các loại tem bưu chính quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật bưu chính phải có giấy phép...
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG BƯU CHÍNH THU GOM NGOÀI LÃNH THỔ ĐƯA VÀO VIỆT NAM THỰC HIỆN PHÂN LOẠI, CHIA CHỌN CHUYỂN TIẾP ĐI QUỐC TẾ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Khai hải quan đối với hàng bưu chính thu gom ngoài lãnh thổ đưa vào Việt Nam thực hiện phân loại, chia chọn chuyển tiếp đi quốc tế Doanh nghiệp căn cứ thông tin trên vận đơn hàng không thực hiện kê khai trên Bảng kê bưu gửi (theo mẫu HQ02-BKHBCN và HQ03-BKHBCX ban hành kèm Thông tư này) và truyền gửi dữ liệu theo phương thức đi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Giám sát hải quan đối với hàng bưu chính thu gom ngoài lãnh thổ đưa vào Việt Nam thực hiện phân loại, chia chọn chuyển tiếp đi quốc tế 1. Hàng bưu chính thu gom ngoài lãnh thổ đưa vào Việt Nam thực hiện phân loại, chia chọn chuyển tiếp đi quốc tế (dưới đây gọi là hàng thu gom) chịu sự giám sát của Chi cục Hải quan cửa khẩu sân...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV THỦ TỤC ĐỐI VỚI BƯU GỬI XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CHUYỂN CỬA KHẨU
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Quy định đối với bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu 1. Bưu gửi xuất khẩu chuyển cửa khẩu là bưu gửi xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan được vận chuyển từ Chi cục Hải quan (Chi cục Hải quan chuyển phát nhanh, Chi cục Hải quan Bưu điện hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế) nơi làm thủ tục xuất khẩu đến...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Thủ tục hải quan đối với bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu 1. Địa điểm làm thủ tục hải quan: Chi cục Hải quan nơi quản lý bưu gửi bắt đầu được vận chuyển đi (đối với bưu gửi xuất khẩu), Chi cục Hải quan nơi cuối cùng bưu gửi được vận chuyển đến (đối với bưu gửi nhập khẩu). 2. Hồ sơ hải quan: a) Tờ khai vận chuyển độ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V THỦ TỤC THÀNH LẬP, DI CHUYỂN, MỞ RỘNG, THU HẸP, BỐ TRÍ LẠI ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA TẬP TRUNG HẢI QUAN ĐỐI VỚI BƯU GỬI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Điều kiện thành lập địa điểm kiểm tra, giám sát hải quan đối với bưu gửi Địa điểm kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng bưu gửi (dưới đây gọi tắt là địa điểm) phải đáp ứng điều kiện: 1. Có diện tích phù hợp với mô hình hoạt động của doanh nghiệp và tối thiểu 1000 m2. 2. Đảm bảo điều kiện làm việc cho cơ quan hải quan như tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Hồ sơ thành lập địa điểm kiểm tra, giám sát hải quan do doanh nghiệp kinh doanh làm chủ đầu tư Hồ sơ thành lập địa điểm gồm 02 bộ, mỗi bộ có giấy tờ sau đây: 1. Văn bản đề nghị thành lập địa điểm của doanh nghiệp trong đó xác định rõ những nội dung gồm: sự cần thiết phải thành lập, vị trí địa điểm dự kiến thành lập, diện tích,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trình tự thành lập địa điểm 1. Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị thành lập địa điểm đến Cục Hải quan tỉnh/thành phố nơi đặt địa điểm như quy định tại Điều 13 Thông tư này. 2. Ra quyết định thành lập địa điểm a) Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi thành lập địa điểm tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được 1. Trường hợp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được và doanh nghiệp, tổ chức muốn được cấp lại thì doanh nghiệp, tổ chức phải lập 01 bộ hồ sơ là bản gốc và nộp trực...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 13.` in the comparison document.
- Điều 14. Trình tự thành lập địa điểm
- 1. Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị thành lập địa điểm đến Cục Hải quan tỉnh/thành phố nơi đặt địa điểm như quy định tại Điều 13 Thông tư này.
- 2. Ra quyết định thành lập địa điểm
- Điều 13. Cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được
- Trường hợp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được và doanh nghiệp, tổ chức muốn được cấp lại thì doanh nghiệp, tổ chức phải lập 0...
- 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được gồm:
- Điều 14. Trình tự thành lập địa điểm
- 1. Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị thành lập địa điểm đến Cục Hải quan tỉnh/thành phố nơi đặt địa điểm như quy định tại Điều 13 Thông tư này.
- 2. Ra quyết định thành lập địa điểm
- Left: b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra hồ sơ Right: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt...
Điều 13. Cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được 1. Trường hợp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụ...
Left
Điều 15.
Điều 15. Chấm dứt, tạm dừng hoạt động của địa điểm 1. Chấm dứt hoạt động của địa điểm a) Các trường hợp chấm dứt hoạt động a.1) Doanh nghiệp có văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động; a.2) Quá thời hạn 06 tháng kể từ khi có quyết định thành lập nhưng doanh nghiệp không đưa vào hoạt động mà không có lý do chính đáng; a.3) Trường hợp địa điể...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn 1. Trước khi giấy phép bưu chính hết hạn tối thiểu 30 ngày, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có nhu cầu tiếp tục kinh doanh thì phải lập 01 bộ hồ sơ là bản gốc đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã c...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 12.` in the comparison document.
- Điều 15. Chấm dứt, tạm dừng hoạt động của địa điểm
- 1. Chấm dứt hoạt động của địa điểm
- a) Các trường hợp chấm dứt hoạt động
- Điều 12. Cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn
- Trước khi giấy phép bưu chính hết hạn tối thiểu 30 ngày, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có nhu cầu tiếp tục kinh doanh thì phải lập 01 bộ hồ sơ là bản gốc đề nghị cấp lại giấy phép bưu chí...
- 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn gồm:
- Điều 15. Chấm dứt, tạm dừng hoạt động của địa điểm
- 1. Chấm dứt hoạt động của địa điểm
- a) Các trường hợp chấm dứt hoạt động
Điều 12. Cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn 1. Trước khi giấy phép bưu chính hết hạn tối thiểu 30 ngày, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có nhu cầu tiếp tục kinh doanh thì phải lập 01 bộ hồ sơ là bản gốc đ...
Left
Điều 16.
Điều 16. Thủ tục di chuyển, mở rộng, thu hẹp, bố trí lại địa điểm 1. Doanh nghiệp có nhu cầu thu hẹp, mở rộng diện tích hoặc bố trí lại địa điểm đã được Tổng cục Hải quan quyết định thành lập hoặc có nhu cầu di chuyển từ địa điểm đã được Tổng cục Hải quan quyết định thành lập đến địa điểm mới đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 12...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Chuyển đổi quyền kinh doanh, khai thác địa điểm 1. Thủ tục chuyển quyền thực hiện như sau: a) Doanh nghiệp đang kinh doanh, khai thác địa điểm theo Quyết định của Tổng cục Hải quan có công văn đề nghị chuyển quyền kinh doanh, khai thác địa điểm; hoàn thành các thủ tục hải quan liên quan và nghĩa vụ về thuế trước kh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành ngày 29 tháng 5 năm 2015. Bãi bỏ Thông tư số 99/2010/TT-BTC ngày 09 tháng 07 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu văn bản liên q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố liên quan chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, theo dõi và thực hiện nội dung quy định tại Thông tư này. 2. Đối với tờ khai hải quan đã đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections