Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định Quy trình bố trí, ổn định dân cư thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ
19/2015/TT-BNNPTNT
Right document
Phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020
1776/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định Quy trình bố trí, ổn định dân cư thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ
Open sectionRight
Tiêu đề
Phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng
- giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020
- Quy định Quy trình bố trí, ổn định dân cư thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định quy trình bố trí, ổn định dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn cả nước đến năm 2020.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình Bố trí dân cư) với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Mục tiêu a) Mục tiêu chung Thực hiện quy hoạch, bố trí ổn định dâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013
- 2015 và định hướng đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình Bố trí dân cư) với những nội dung chủ yếu như sau:
- a) Mục tiêu chung
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định quy trình bố trí, ổn định dân cư các vùng:
- thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn cả nước đến năm 2020.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình có liên quan đến công tác bố trí, ổn định dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Các dự án của Chương trình: 1. Dự án bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai. 2. Dự án bố trí ổn định dân cư vùng biên giới, hải đảo. 3. Dự án bố trí ổn định dân cư vùng đặc biệt khó khăn. 4. Dự án bố trí ổn định dân di cư tự do, dân cư trú trong khu rừng đặc dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Các dự án của Chương trình:
- 1. Dự án bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai.
- 2. Dự án bố trí ổn định dân cư vùng biên giới, hải đảo.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình có liên quan đến công tác bố trí, ổn định dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Bố trí ổn định dân cư phải thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch của địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm và từng giai đoạn, đảm bảo ổn định đời sống, phát triển sản xuất, thực hiện công tác giảm nghèo bền vững tại địa phương. Đảm bảo sự đoàn kết giữa các dân tộc của cộng đồng dân cư trên đị...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các giải pháp thực hiện Chương trình 1. Về quy hoạch, kế hoạch - Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xâ hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực để xây dựng Quy hoạch bố trí dân cư giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020 của từng vùng, từng địa phương theo các đối tượng di dân trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các giải pháp thực hiện Chương trình
- 1. Về quy hoạch, kế hoạch
- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
- Bố trí ổn định dân cư phải thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch của địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm và từng giai đoạn, đảm bảo ổn định đời sống, phát triển sản xuất, thực hiện cô...
- Đảm bảo sự đoàn kết giữa các dân tộc của cộng đồng dân cư trên địa bàn.
Left
Điều 4.
Điều 4. Giải thích từ ngữ 1. Bố trí, ổn định dân cư trong huyện là hình thức bố trí, ổn định dân cư trong phạm vi một hoặc nhiều xã trên địa bàn của một huyện. 2. Bố trí, ổn định dân cư ngoài huyện, trong tỉnh: là hình thức bố trí, ổn định dân cư từ huyện này sang huyện khác trong phạm vi một tỉnh. 3. Bố trí, ổn định dân cư ngoài tỉnh:...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Kinh phí thực hiện và nguồn vốn 1. Khái toán tổng mức vốn thực hiện Chương trình Bố trí dân cư giai đoạn 2013 - 2020 (không bao gồm nguồn vốn đầu tư các dự án thuộc khu kinh tế quốc phòng và các đề án bố trí dân cư đặc thù theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ) là 16.774 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư phát triển 12.990 tỷ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Khái toán tổng mức vốn thực hiện Chương trình Bố trí dân cư giai đoạn 2013
- 2020 (không bao gồm nguồn vốn đầu tư các dự án thuộc khu kinh tế quốc phòng và các đề án bố trí dân cư đặc thù theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ) là 16.774 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư...
- 2. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách trung ương hỗ trợ: 10.064 tỷ đồng (gồm vốn đầu tư phát triển 7.794 tỷ đồng, vốn sự nghiệp kinh tế 2.271 tỷ đồng), ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn khác...
- 1. Bố trí, ổn định dân cư trong huyện là hình thức bố trí, ổn định dân cư trong phạm vi một hoặc nhiều xã trên địa bàn của một huyện.
- 2. Bố trí, ổn định dân cư ngoài huyện, trong tỉnh: là hình thức bố trí, ổn định dân cư từ huyện này sang huyện khác trong phạm vi một tỉnh.
- 3. Bố trí, ổn định dân cư ngoài tỉnh: là hình thức bố trí, ổn định dân cư từ tỉnh này sang tỉnh khác.
- Left: Điều 4. Giải thích từ ngữ Right: Điều 4. Kinh phí thực hiện và nguồn vốn
Left
Chương II
Chương II QUY TRÌNH BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Bố trí, ổn định dân cư trong huyện 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi a) Tổ chức tuyên truyền, vận động: Căn cứ vào kế hoạch bố trí, ổn định dân cư được cấp có thẩm quyền giao hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, vận động (bằng nhiều hình thức qua hệ thống loa truyền thanh, họp dân, niêm yết công khai tại các nơ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan thường trực Chương trình bố trí ổn định dân cư) chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: - Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bố trí dân cư; lập, thẩm định, phê duyệt các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Tổ chức thực hiện
- 1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương
- a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan thường trực Chương trình bố trí ổn định dân cư) chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi
- a) Tổ chức tuyên truyền, vận động:
- Căn cứ vào kế hoạch bố trí, ổn định dân cư được cấp có thẩm quyền giao hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, vận động (bằng nhiều hình thức qua hệ thống loa truyền thanh, họp dân,...
- Left: Điều 5. Bố trí, ổn định dân cư trong huyện Right: lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư bố trí ổn định dân cư theo quy định
- Left: - Phổ biến chủ trương, kế hoạch bố trí, ổn định dân cư, công khai chính sách, chế độ được hỗ trợ; Right: xây dựng kế hoạch bố trí ổn định dân cư hàng năm, 5 năm để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Left
Điều 6.
Điều 6. Bố trí, ổn định dân cư ngoài huyện, trong tỉnh 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi a) Thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d Khoản 1, Điều 5 Thông tư này; b) Căn cứ vào Quyết định di dân đến vùng dự án, phương án của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đi và Quyết định tiếp nhận dân đến vùng dự án, phương án của Ủy ban nhân dân cấp...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Quyết định này thay thế các Quyết định: Số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Điều khoản thi hành
- 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- 2. Quyết định này thay thế các Quyết định: Số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giớ...
- Điều 6. Bố trí, ổn định dân cư ngoài huyện, trong tỉnh
- 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi
- a) Thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d Khoản 1, Điều 5 Thông tư này;
Left
Điều 7.
Điều 7. Bố trí, ổn định dân cư ngoài tỉnh Căn cứ vào sự thống nhất bố trí, ổn định dân cư của các tỉnh và được sự đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương thực hiện như sau: 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi: a) Thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d Khoản 1, Điều 5 Thông tư này; b) Căn cứ vào Quyết định di...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 1. Đề xuất các giải pháp và hướng dẫn thực hiện quy trình bố trí ổn định dân cư có hiệu quả. 2. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình bố trí ổn định dân cư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Chỉ đạo các cấp, các ngành có liên quan trong tỉnh tổ chức thực hiện quy trình bố trí ổn định dân cư theo quy định tại Thông tư này. 2. Thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện quy trình bố trí, ổn định dân cư trên địa bàn. 3. Đối với các hộ dân sống trong vùng thiên tai,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông từ này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2015 và thay thế Thông tư số 14/2010/TT-BNNPTNT ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “Quy định Quy trình bố trí, ổn định dân cư thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections