Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành "Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất đô thị; thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất tại thành phố Hồ Chí Minh.
38/2000/QĐ-UB-ĐT
Right document
Quyết định 6280/QĐ-UB-QLĐT năm 1995 về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ; Thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
6280/QĐ-UB-QLĐT
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành "Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất đô thị; thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất tại thành phố Hồ Chí Minh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.-
Điều 1.- Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất đô thị ; thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất tại thành phố Hồ Chí Minh”.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.-
Điều 2.- Quyết định này thay thế Quyết định số 6280/QĐ-UB-QLĐT ngày 26/8/1995 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quyết định, quy định trái với Quyết định này đều được bãi bỏ. Đối với hồ sơ nhà, đất thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này, đã nộp hồ sơ trước ngày quy định...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. - Quy định này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày ban hành. Các quyết định, quy định trước đây của thành phố trái với quy định này đều được bãi bỏ.
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 2.` in the comparison document.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 6280/QĐ-UB-QLĐT ngày 26/8/1995 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quyết định, quy định trái với Q...
- Đối với hồ sơ nhà, đất thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này, đã nộp hồ sơ trước ngày quy định có hiệu lực, cơ quan nhận hồ sơ tiếp tục xem xét giải quyết cho đến khi hoàn tất.
- Khi đương sự có yêu cầu nhận lại hồ sơ hoặc hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định để giải quyết, cơ quan đã nhận hồ sơ hướng dẫn và hoàn trả hồ sơ cho đương sự.
- Điều 2. - Quy định này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày ban hành. Các quyết định, quy định trước đây của thành phố trái với quy định này đều được bãi bỏ.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 6280/QĐ-UB-QLĐT ngày 26/8/1995 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quyết định, quy định trái với Q...
- Đối với hồ sơ nhà, đất thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này, đã nộp hồ sơ trước ngày quy định có hiệu lực, cơ quan nhận hồ sơ tiếp tục xem xét giải quyết cho đến khi hoàn tất.
- Khi đương sự có yêu cầu nhận lại hồ sơ hoặc hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định để giải quyết, cơ quan đã nhận hồ sơ hướng dẫn và hoàn trả hồ sơ cho đương sự.
Điều 2. - Quy định này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày ban hành. Các quyết định, quy định trước đây của thành phố trái với quy định này đều được bãi bỏ.
Left
Điều 3.-
Điều 3.- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Địa chính-Nhà đất, Giám đốc Sở Xây dựng, Kiến trúc sư trưởng thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế thành phố ; Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện ; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sở hữu nhà và sử dụng đất đô th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 1:
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1 : Nhà, đất của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tại khu vực đô thị đều phải kê khai đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp phường). 1/ Trường hợp nhà ở, đất ở không có hoặc không có đủ giấy tờ hợp lệ thì chủ nhà lập thủ tục để được xét cấp giấy chứng nh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2
Điều 2 : Giấy tờ hợp lệ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở bao gồm một trong các loại giấy tờ sau : 1/ Giấy tờ được cấp hoặc chứng nhận trước ngày 30/4/1975 cho người có quyền sở hữu nhà, sử dụng đất mà người đó vẫn quản lý, sử dụng liên tục đến nay và không có tranh chấp : 1.1/ Bằng khoán điền thổ (đất thổ cư) ghi rõ trên đấ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3
Điều 3 : Bản qui định này được áp dụng đối với nhà ở thuộc các hình thức sở hữu được quy định tại Điều 179 - Bộ Luật Dân sự, trừ nhà ở thuộc sở hữu toàn dân được thực hiện theo quy định riêng. Đối với nhà của các cơ quan, đơn vị Nhà nước tạo lập không thuộc nguồn vốn ngân sách, không là công sản do cơ quan có thẩm quyền giao để quản lý...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. - Giấy tờ hợp lệ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở bao gồm một trong các loại giấy tờ sau đây : 1- Giấy tờ được cấp hoặc chứng nhận trước ngày 30/4/1975 : - Bằng khoán điền thổ có ghi rõ trên đất có nhà. - Giấy phép cho xây cất nhà hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc do chính quyền chế độ cũ cấp: Đô trưởng Sài Gòn,...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 3 : Bản qui định này được áp dụng đối với nhà ở thuộc các hình thức sở hữu được quy định tại Điều 179 - Bộ Luật Dân sự, trừ nhà ở thuộc sở hữu toàn dân được thực hiện theo quy định riêng.
- Đối với nhà của các cơ quan, đơn vị Nhà nước tạo lập không thuộc nguồn vốn ngân sách, không là công sản do cơ quan có thẩm quyền giao để quản lý, sử dụng thì khi chuyển dịch phải được cơ quan chủ q...
- Thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất theo bản quy định này được áp dụng cho các trường hợp nhà ở, đất ở có giấy tờ hợp lệ tại Điều 2
- 1- Giấy tờ được cấp hoặc chứng nhận trước ngày 30/4/1975 :
- - Bằng khoán điền thổ có ghi rõ trên đất có nhà.
- - Giấy phép cho xây cất nhà hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc do chính quyền chế độ cũ cấp: Đô trưởng Sài Gòn, Tỉnh trưởng Tỉnh Gia Định hoặc của các Tỉnh khác, nay thuộc địa phận thành phố Hồ...
- Điều 3 : Bản qui định này được áp dụng đối với nhà ở thuộc các hình thức sở hữu được quy định tại Điều 179 - Bộ Luật Dân sự, trừ nhà ở thuộc sở hữu toàn dân được thực hiện theo quy định riêng.
- Đối với nhà của các cơ quan, đơn vị Nhà nước tạo lập không thuộc nguồn vốn ngân sách, không là công sản do cơ quan có thẩm quyền giao để quản lý, sử dụng thì khi chuyển dịch phải được cơ quan chủ q...
- nhà ở, đất ở và nhà đất khác đã được cấp giấy chứng nhận theo mẫu của Nghị định 60/CP. Đối với trường hợp chuyển quyền theo quy định tại Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ, thự...
- Left: Thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất theo bản quy định này được áp dụng cho các trường hợp nhà ở, đất ở có giấy tờ hợp lệ tại Điều 2 Right: Điều 2. - Giấy tờ hợp lệ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở bao gồm một trong các loại giấy tờ sau đây :
Điều 2. - Giấy tờ hợp lệ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở bao gồm một trong các loại giấy tờ sau đây : 1- Giấy tờ được cấp hoặc chứng nhận trước ngày 30/4/1975 : - Bằng khoán điền thổ có ghi rõ trên đất có...
Left
Điều 4
Điều 4 : Qui định về điều kiện, thủ tục cấp giấy chứng nhận theo bản qui định này áp dụng đối với nhà ở, đất ở đô thị thuộc các quận, thị trấn. Việc triển khai cấp giấy chứng nhận được tiến hành đồng thời theo hai phương thức sau đây : 1/ Theo kế hoạch cấp giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân quận, huyện (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5
Điều 5 : Trách nhiệm kiểm tra toàn diện các yếu tố về pháp lý nhà, đất và kỹ thuật cũng như chuẩn bị hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố ký giấy chứng nhận được thực hiện như sau : 1/ Cấp đổi giấy chứng nhận : Đối với nhà, đất đã có giấy tờ hợp lệ theo Điều 2 bản quy định này nay có yêu cầu cấp đổi giấy chứng nhận, có 2 trường hợp :...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 2:
Chương 2: ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở MỤC A : ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6
Điều 6 : Giao Ủy ban nhân dân cấp quận xem xét xử lý các trường hợp vi phạm xây dựng, xây dựng vi phạm quy hoạch trước khi xét cấp giấy chứng nhận. 1/ Các trường hợp không phải xử lý vi phạm xây dựng và không cần xem xét điều kiện về quy hoạch (quy định tại điểm 1.1 - khoản 1 - Điều 7), khi xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. - Đối với nhà của những người được quy định tại khoản 2 mục IV Quyết định 111/CP ngày 14/4/1977 và Quyết định 305/CP ngày 17/11/1977 của Hội đồng Chính phủ (gọi tắt là nhà thuộc diện 2/IV) có hướng dẫn riêng.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 7.` in the comparison document.
- Giao Ủy ban nhân dân cấp quận xem xét xử lý các trường hợp vi phạm xây dựng, xây dựng vi phạm quy hoạch trước khi xét cấp giấy chứng nhận.
- 1/ Các trường hợp không phải xử lý vi phạm xây dựng và không cần xem xét điều kiện về quy hoạch (quy định tại điểm 1.1 - khoản 1 - Điều 7), khi xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền s...
- 1.1/ Nhà, đất đã có giấy tờ hợp lệ theo Điều 2 bản quy định này có hiện trạng (nhà, đất) không thay đổi.
- Điều 7. - Đối với nhà của những người được quy định tại khoản 2 mục IV Quyết định 111/CP ngày 14/4/1977 và Quyết định 305/CP ngày 17/11/1977 của Hội đồng Chính phủ (gọi tắt là nhà thuộc diện 2/IV)...
- Giao Ủy ban nhân dân cấp quận xem xét xử lý các trường hợp vi phạm xây dựng, xây dựng vi phạm quy hoạch trước khi xét cấp giấy chứng nhận.
- 1/ Các trường hợp không phải xử lý vi phạm xây dựng và không cần xem xét điều kiện về quy hoạch (quy định tại điểm 1.1 - khoản 1 - Điều 7), khi xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền s...
- 1.1/ Nhà, đất đã có giấy tờ hợp lệ theo Điều 2 bản quy định này có hiện trạng (nhà, đất) không thay đổi.
Điều 7. - Đối với nhà của những người được quy định tại khoản 2 mục IV Quyết định 111/CP ngày 14/4/1977 và Quyết định 305/CP ngày 17/11/1977 của Hội đồng Chính phủ (gọi tắt là nhà thuộc diện 2/IV) có hướng dẫn riêng.
Left
Điều 7
Điều 7 : Không cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với nhà, đất thuộc một trong các trường hợp sau đây : 1/ Nhà, đất nằm hoàn toàn trong các khu vực : 1.1/ Đã được công bố thuộc phạm vi bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy định về quy chuẩn xây dựng tại Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8
Điều 8 : Trường hợp nhà chưa có chủ quyền hợp lệ, khi xét cấp giấy chứng nhận thì chỉ công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với phần diện tích nhà, đất phù hợp với quy hoạch. Trên giấy chứng nhận ghi rõ phần diện tích không phù hợp quy hoạch, được sử dụng có thời hạn, khi thực hiện giải tỏa, điều chỉnh sẽ xử lý theo q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9
Điều 9 : Trường hợp cấp giấy chứng nhận đối với nhà thuộc diện thừa kế, khi chưa có cơ sở để xác định đầy đủ những người được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật thì trên giấy chứng nhận chỉ ghi tên người tạo lập tài sản và người đại diện đứng đơn khai trình. Người đại diện đứng đơn khai trình để xin cấp giấy chứng nhận quyền sở...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10
Điều 10 : Người xin cấp giấy chứng nhận chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi gian dối trong nội dung khai trình nhà, đất và trong việc cung cấp chứng từ chứng minh về sở hữu, sử dụng nhà, đất để được cấp giấy chứng nhận ; nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận, trả chi phí lập sơ đồ nhà đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nghĩa...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC B : QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
MỤC B : QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11
Điều 11 : Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận : 1/ Phần của người xin cấp giấy chứng nhận : Được lập thành 2 bộ, gồm có : - Đơn xin cấp giấy chứng nhận (theo mẫu). - Bản vẽ sơ đồ nhà, đất do đơn vị có tư cách pháp nhân về đo vẽ nhà, đất lập có thể hiện nội dung về quy hoạch. - Bản sao các giấy tờ có liên quan về nhà, đất và các giấy tờ về hộ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. - Đối với các khu đất do các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, tự phân phối đất cho nhân viên làm nhà ở, không có giấp phép xây cất, nay chỉ xem xét hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sau khi cơ quan, đơn vị, tổ chức đó lập họa đồ thiết kế tổng mặt bằng xây dựng và được Kiến trúc sư trưởng t...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 11 : Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận :
- 1/ Phần của người xin cấp giấy chứng nhận : Được lập thành 2 bộ, gồm có :
- - Đơn xin cấp giấy chứng nhận (theo mẫu).
- Đối với các khu đất do các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, tự phân phối đất cho nhân viên làm nhà ở, không có giấp phép xây cất, nay chỉ xem xét hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở v...
- Điều 11 : Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận :
- 1/ Phần của người xin cấp giấy chứng nhận : Được lập thành 2 bộ, gồm có :
- - Đơn xin cấp giấy chứng nhận (theo mẫu).
Điều 5. - Đối với các khu đất do các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, tự phân phối đất cho nhân viên làm nhà ở, không có giấp phép xây cất, nay chỉ xem xét hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử...
Left
Điều 12
Điều 12 : Tiếp nhận hồ sơ và chứng nhận đơn. Người xin cấp giấy chứng nhận liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp phường nơi căn nhà tọa lạc để nộp hồ sơ. 1/ Đối với trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận chữ ký người đứng đơn và tình trạng tranh chấp, khiếu nại (nếu có). 2/ Đối với trường hợp xét cấp giấy chứ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13
Điều 13 : Thụ lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp quận xem xét pháp lý và kỹ thuật : 1/ Kiểm tra các yếu tố pháp lý và kỹ thuật trong hồ sơ, đối chiếu với các tài liệu quản lý tại quận, huyện (gồm : Bộ hồ sơ kê khai đăng ký nhà, đất theo Quyết định số 3376/QĐ-UB-QLĐT và các tài liệu khác) hoặc trao đổi x...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. - Sau khi được UBND phường hoặc thị trấn xác nhận đơn, người xin cấp giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý đô thị quận hoặc Phòng Xây dựng- Giao thông vận tải huyện nơi có căn nhà tọa lạc (sau đây thống nhất gọi là Phòng Quản lý đô thị). Hồ sơ bao gồm : - 02 đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 11.` in the comparison document.
- Điều 13 : Thụ lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp quận xem xét pháp lý và kỹ thuật :
- 1/ Kiểm tra các yếu tố pháp lý và kỹ thuật trong hồ sơ, đối chiếu với các tài liệu quản lý tại quận, huyện (gồm :
- Bộ hồ sơ kê khai đăng ký nhà, đất theo Quyết định số 3376/QĐ-UB-QLĐT và các tài liệu khác) hoặc trao đổi xác minh tại các cơ quan có liên quan :
- Sau khi được UBND phường hoặc thị trấn xác nhận đơn, người xin cấp giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý đô thị quận hoặc Phòng Xây dựng
- Giao thông vận tải huyện nơi có căn nhà tọa lạc (sau đây thống nhất gọi là Phòng Quản lý đô thị).
- Hồ sơ bao gồm :
- Điều 13 : Thụ lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp quận xem xét pháp lý và kỹ thuật :
- 1/ Kiểm tra các yếu tố pháp lý và kỹ thuật trong hồ sơ, đối chiếu với các tài liệu quản lý tại quận, huyện (gồm :
- Bộ hồ sơ kê khai đăng ký nhà, đất theo Quyết định số 3376/QĐ-UB-QLĐT và các tài liệu khác) hoặc trao đổi xác minh tại các cơ quan có liên quan :
Điều 11. - Sau khi được UBND phường hoặc thị trấn xác nhận đơn, người xin cấp giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý đô thị quận hoặc Phòng Xây dựng- Giao thông vận tải huyện nơi có căn nhà tọa lạc (sau đây thống...
Left
Điều 14
Điều 14 : Xét cấp giấy chứng nhận. Đối với trường hợp do Sở Địa chính - Nhà đất xem xét pháp lý và kỹ thuật khi cấp giấy chứng nhận theo phân công tại Điều 5 - bản quy định này : Sau khi nhận hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp quận, Sở Địa chính - Nhà đất kiểm tra, xác minh hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân thành phố duyệt ký giấy chứng nhận qu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15
Điều 15 : Nhận giấy chứng nhận. 1/ Sau khi Ủy ban nhân dân thành phố ký giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp quận nhận lại toàn bộ hồ sơ (từ Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Sở Địa chính - Nhà đất), lập phiếu chuyển cơ quan Thuế để thu tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính (ngoài các trường hợp chậm nộp nêu tại Điều 17). G...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. - Phòng Thuế trước bạ kiểm tra thu các khoản thuế, lệ phí trước bạ đối với phần nhà đất được công nhận, trong thời hạn 7 ngày.
Open sectionThis section appears to amend `Điều 17.` in the comparison document.
- Điều 15 : Nhận giấy chứng nhận.
- 1/ Sau khi Ủy ban nhân dân thành phố ký giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp quận nhận lại toàn bộ hồ sơ (từ Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Sở Địa chính
- Nhà đất), lập phiếu chuyển cơ quan Thuế để thu tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính (ngoài các trường hợp chậm nộp nêu tại Điều 17).
- Điều 17. - Phòng Thuế trước bạ kiểm tra thu các khoản thuế, lệ phí trước bạ đối với phần nhà đất được công nhận, trong thời hạn 7 ngày.
- Điều 15 : Nhận giấy chứng nhận.
- 1/ Sau khi Ủy ban nhân dân thành phố ký giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp quận nhận lại toàn bộ hồ sơ (từ Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Sở Địa chính
- Nhà đất), lập phiếu chuyển cơ quan Thuế để thu tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính (ngoài các trường hợp chậm nộp nêu tại Điều 17).
Điều 17. - Phòng Thuế trước bạ kiểm tra thu các khoản thuế, lệ phí trước bạ đối với phần nhà đất được công nhận, trong thời hạn 7 ngày.
Left
Điều 16
Điều 16 : Lưu trữ hồ sơ và cập nhật biến động : Trung tâm Thông tin lưu trữ tư liệu địa chính nhà, đất là cơ quan lưu trữ hồ sơ cấp giấy chứng nhận của toàn thành phố. Sau khi trao giấy chứng nhận cho chủ sở hữu, Ủy ban nhân dân cấp quận sao để lưu hồ sơ và chuyển đến Trung tâm lưu trữ toàn bộ hồ sơ gốc (các bản chính giấy tờ nhà, đất)...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17
Điều 17 : Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân có đơn xin chậm nộp tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ theo quy định của Chính phủ : 1/ Việc ghi nợ vào giấy chứng nhận áp dụng đối với trường hợp được xét cấp giấy chứng nhận ban đầu đối với hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất trước ngày 01/7/1999. Các khoản...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18
Điều 18 : Cục Thuế thành phố có trách nhiệm chỉ đạo cho Phòng thuế Trước bạ và Thu khác, các Chi cục Thuế quận, huyện tính và thu các khoản thu theo quy định đối với phần nhà, đất được công nhận theo phân cấp quản lý thu của ngành. Thời hạn thực hiện là 07 ngày.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19
Điều 19 : Các trường hợp thuộc đối tượng cấp giấy chứng nhận theo khoản 2 Điều 4 của bản quy định này : Phải chịu chi phí đo vẽ sơ đồ nhà, đất theo giá thỏa thuận với đơn vị có chức năng hành nghề đo vẽ. Các quy định về thời hạn được nêu trong bản quy định này không áp dụng đối với ngày nghỉ theo chế độ của cơ quan Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định này căn cứ vào các số liệu bản đồ giải thửa hiện có và sẽ được điều chỉnh hoặc đổi lại khi có bản đồ địa chính mới.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 19 : Các trường hợp thuộc đối tượng cấp giấy chứng nhận theo khoản 2 Điều 4 của bản quy định này :
- Phải chịu chi phí đo vẽ sơ đồ nhà, đất theo giá thỏa thuận với đơn vị có chức năng hành nghề đo vẽ.
- Các quy định về thời hạn được nêu trong bản quy định này không áp dụng đối với ngày nghỉ theo chế độ của cơ quan Nhà nước.
- Điều 4. - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định này căn cứ vào các số liệu bản đồ giải thửa hiện có và sẽ được điều chỉnh hoặc đổi lại khi có bản đồ địa c...
- Điều 19 : Các trường hợp thuộc đối tượng cấp giấy chứng nhận theo khoản 2 Điều 4 của bản quy định này :
- Phải chịu chi phí đo vẽ sơ đồ nhà, đất theo giá thỏa thuận với đơn vị có chức năng hành nghề đo vẽ.
- Các quy định về thời hạn được nêu trong bản quy định này không áp dụng đối với ngày nghỉ theo chế độ của cơ quan Nhà nước.
Điều 4. - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định này căn cứ vào các số liệu bản đồ giải thửa hiện có và sẽ được điều chỉnh hoặc đổi lại khi có bản đồ địa chính mới.
Left
MỤC C : THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ÁP DỤNG RIÊNG CHO MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ; CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN .
MỤC C : THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ÁP DỤNG RIÊNG CHO MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ; CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN .
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20
Điều 20 : Thủ tục cấp giấy chứng nhận áp dụng riêng cho một số trường hợp được nêu dưới đây : 1/ Nhà tình nghĩa. 2/ Nhà mua trả góp trước ngày 30/4/1975 hiện nay đã trả hết tiền nhưng chưa được cấp chứng từ sở hữu. 3/ Nhà mua qua Trung tâm đấu giá thành phố, cơ quan thi hành án trước đây có chứng từ sở hữu của chủ cũ nhưng có phần diện...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21
Điều 21 : Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận của các đối tượng thuộc Điều 20 như quy định tại khoản 3 - Điều 11. Trường hợp nhà mua của các cơ quan theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 - Điều 20, nếu có công văn của các cơ quan thực hiện việc bán nhà đề nghị cấp giấy chứng nhận thì được thay cho đơn xin cấp giấy chứng nhận. Chỉ trường hợp th...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. - Sở Nhà đất thực hiện đồng thời các việc sau đây : 1- Đối với những trường hợp chủ nhà được Tòa án công nhận quyền sở hữu bằng bản án có hiệu lực thi hành hoặc nhà mua của Hội đồng phát mãi thi hành án, nhưng không có chứng từ sở hữu hợp lệ của chủ cũ, Sở Nhà đất sao y họa đồ hiện trạng, vị trí nhà, họa đồ giải thửa đất, chuy...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 20.` in the comparison document.
- Điều 21 : Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận của các đối tượng thuộc Điều 20 như quy định tại khoản 3
- Điều 11. Trường hợp nhà mua của các cơ quan theo quy định tại các khoản 3, 4, 5
- Điều 20, nếu có công văn của các cơ quan thực hiện việc bán nhà đề nghị cấp giấy chứng nhận thì được thay cho đơn xin cấp giấy chứng nhận.
- Điều 20. - Sở Nhà đất thực hiện đồng thời các việc sau đây :
- Đối với những trường hợp chủ nhà được Tòa án công nhận quyền sở hữu bằng bản án có hiệu lực thi hành hoặc nhà mua của Hội đồng phát mãi thi hành án, nhưng không có chứng từ sở hữu hợp lệ của chủ cũ...
- Sở Nhà đất gởi 02 họa đồ giải thửa đất, 01 bản sao các giấy tờ nhà đất và 01 bản sao văn bản của Kiến trúc sư trưởng thành phố cho ý kiến về quy hoạch (nếu có), đến Sở Địa chính để cơ quan này xem...
- Điều 21 : Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận của các đối tượng thuộc Điều 20 như quy định tại khoản 3
- Điều 11. Trường hợp nhà mua của các cơ quan theo quy định tại các khoản 3, 4, 5
- Điều 20, nếu có công văn của các cơ quan thực hiện việc bán nhà đề nghị cấp giấy chứng nhận thì được thay cho đơn xin cấp giấy chứng nhận.
Điều 20. - Sở Nhà đất thực hiện đồng thời các việc sau đây : 1- Đối với những trường hợp chủ nhà được Tòa án công nhận quyền sở hữu bằng bản án có hiệu lực thi hành hoặc nhà mua của Hội đồng phát mãi thi hành án, nhưn...
Left
Điều 22
Điều 22 : Trường hợp mất giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải có đơn xin cấp lại giấy chứng nhận với cam kết chịu trách nhiệm pháp lý đối với giấy chứng nhận đã mất. Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận chữ ký, tình trạng tranh chấp, khiếu nại từ khi đương sự mất giấy chứng nhận cho đến thời điểm xác nhận. Đơn được nộp tại cơ quan cấp giấy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23
Điều 23 : Trường hợp giấy chứng nhận bị hư hỏng, nếu chủ sở hữu có yêu cầu cấp lại giấy chứng nhận thì có đơn kèm theo bản chính (phần còn lại) giấy chứng nhận này. Cơ quan cấp giấy chứng nhận cấp quận trình cấp lại giấy chứng nhận mới sau khi thu hồi và đóng dấu hủy bỏ trên giấy chứng nhận bị hư hỏng để lưu hồ sơ. Trên giấy chứng nhận...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24
Điều 24 : 1/ Trường hợp cấp phó bản đối với các loại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, trước đây thực hiện theo Điều 24 - bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1488/QĐ-UB-QLĐT ngày 17/5/1994 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về quản lý Nhà nước đối với nhà thuộc sở hữu tư nhân tại thành phố Hồ Chí Minh, nay...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. - Đối với nhà ở, đất ở đã được cấp “giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” nhưng có sự thay đổi so với nội dung giấy chứng nhận, thì chủ nhà đăng ký tại Sở Nhà đất. 1- Trường hợp có sự thay đổi chủ sở hữu nhà, hồ sơ đăng ký gồm : - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ; - Chứng từ về vi...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 22.` in the comparison document.
- 1/ Trường hợp cấp phó bản đối với các loại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, trước đây thực hiện theo Điều 24
- bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1488/QĐ-UB-QLĐT ngày 17/5/1994 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về quản lý Nhà nước đối với nhà thuộc sở hữu tư nhân tại thành ph...
- Nếu cơ quan cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà nay không còn hoặc không có chức năng cấp giấy chứng nhận nữa thì cơ quan thay thế sẽ thực hiện việc sao lục hồ sơ lưu và xác nhận trên đơn, chuyển đến Ủy...
- 1- Trường hợp có sự thay đổi chủ sở hữu nhà, hồ sơ đăng ký gồm :
- - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ;
- - Chứng từ về việc thay đổi chủ sở hữu nhà (hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc di chúc kèm theo giấy chứng tử của người lập di chúc hoặc tờ thuận phân di sản thừa kế the...
- 1/ Trường hợp cấp phó bản đối với các loại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, trước đây thực hiện theo Điều 24
- bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1488/QĐ-UB-QLĐT ngày 17/5/1994 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về quản lý Nhà nước đối với nhà thuộc sở hữu tư nhân tại thành ph...
- Nếu cơ quan cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà nay không còn hoặc không có chức năng cấp giấy chứng nhận nữa thì cơ quan thay thế sẽ thực hiện việc sao lục hồ sơ lưu và xác nhận trên đơn, chuyển đến Ủy...
- Left: 2/ Trường hợp nhà ở, đất ở có chứng từ sở hữu nêu tại khoản 1 Right: 3- Trường hợp tách thửa, nhập thửa đất ở, hồ sơ đăng ký gồm :
- Left: Điều 2 của bản quy định này mà bị mất bản chính, chủ nhà được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định tại khoản 2 Right: Điều 22. - Đối với nhà ở, đất ở đã được cấp “giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” nhưng có sự thay đổi so với nội dung giấy chứng nhận, thì chủ nhà đăng ký tại Sở Nhà đất.
Điều 22. - Đối với nhà ở, đất ở đã được cấp “giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” nhưng có sự thay đổi so với nội dung giấy chứng nhận, thì chủ nhà đăng ký tại Sở Nhà đất. 1- Trường hợp có sự tha...
Left
MỤC D : ĐĂNG KÝ SỰ THAY ĐỔI SAU KHI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
MỤC D : ĐĂNG KÝ SỰ THAY ĐỔI SAU KHI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25
Điều 25 : Trường hợp nhà ở, đất ở đã được cấp giấy chứng nhận nhưng có sự thay đổi so với nội dung giấy chứng nhận, chủ sở hữu đăng ký phần thay đổi tại Sở Địa chính - Nhà đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp quận tùy theo phân công thực hiện cấp giấy chứng nhận quy định tại Điều 5 bản quy định này. Sở Địa chính - Nhà đất vẫn thực hiện việc đă...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. - Sở Địa chính thành phố xem xét về quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ ; điều chỉnh họa đồ đất ở theo quy hoạch ; cùng với ngành thuế chiết tính các khoản thu mà người được quyền sử dụng đất phải nộp theo pháp luật quy định. Sở Địa chính lưu 01 họa đồ giải thửa đất, 01 bản sao các giấy tờ liên...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 13.` in the comparison document.
- Điều 25 : Trường hợp nhà ở, đất ở đã được cấp giấy chứng nhận nhưng có sự thay đổi so với nội dung giấy chứng nhận, chủ sở hữu đăng ký phần thay đổi tại Sở Địa chính
- Nhà đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp quận tùy theo phân công thực hiện cấp giấy chứng nhận quy định tại Điều 5 bản quy định này. Sở Địa chính
- Nhà đất vẫn thực hiện việc đăng ký sự thay đổi cho các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận theo mẫu của Nghị định 60/CP, trước ngày bản quy định này có hiệu lực.
- Sở Địa chính thành phố xem xét về quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ
- điều chỉnh họa đồ đất ở theo quy hoạch
- cùng với ngành thuế chiết tính các khoản thu mà người được quyền sử dụng đất phải nộp theo pháp luật quy định.
- Điều 25 : Trường hợp nhà ở, đất ở đã được cấp giấy chứng nhận nhưng có sự thay đổi so với nội dung giấy chứng nhận, chủ sở hữu đăng ký phần thay đổi tại Sở Địa chính
- Nhà đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp quận tùy theo phân công thực hiện cấp giấy chứng nhận quy định tại Điều 5 bản quy định này. Sở Địa chính
- Nhà đất vẫn thực hiện việc đăng ký sự thay đổi cho các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận theo mẫu của Nghị định 60/CP, trước ngày bản quy định này có hiệu lực.
Điều 13. - Sở Địa chính thành phố xem xét về quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ ; điều chỉnh họa đồ đất ở theo quy hoạch ; cùng với ngành thuế chiết tính các khoản thu mà người được q...
Left
Chương 3:
Chương 3: THỦ TỤC CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26
Điều 26 : Hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở phải được ký kết bằng văn bản có chứng nhận của Phòng Công chứng Nhà nước thành phố hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân huyện. Các bên đương sự có thể trực tiếp soạn thảo hợp đồng hoặc đề nghị cơ quan công chứng soạn thảo hợp đồng ; có quyền đặt ra các điều kiện giao k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27
Điều 27 : Hồ sơ chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở gồm có : 1/ Bên chuyển quyền : - Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác chứng minh về nhân thân (hộ chiếu, chứng minh sĩ quan, thẻ quân nhân, giấy chứng nhận công nhân viên quốc phòng, giấy kiểm tra tạm thời). - Giấy tờ hợp lệ về nhà, đất chuyển nhượng. - Bản vẽ hiện...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28
Điều 28 : 1/ Đối với nhà thuộc tài sản chung nhưng có một hoặc nhiều đồng sở hữu chủ vắng mặt thì các đồng sở hữu chủ chỉ được bán, chuyển dịch phần thuộc quyền sở hữu của mình. 2/ Trong trường hợp không thể bán, chuyển dịch sở hữu một phần tài sản thì việc bán tài sản có vắng đồng sở hữu chủ phải đảm bảo các thủ tục sau : - Người bán,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29
Điều 29 : Khi hợp đồng được cơ quan công chứng chứng nhận, các đương sự thực hiện nghĩa vụ tài chính và các khoản nộp khác theo quy định. Thời gian thực hiện ở cơ quan Thuế là 07 ngày. Sau đó, một trong các bên làm thủ tục đăng ký tại Sở Địa chính - Nhà đất hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp quận theo phân công thực hiện cấp giấy chứng nhận...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. - Quy định tại điều 24, 25 bản quy định này bổ sung khoản 1 điều 13 bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1488/QĐ-UB-QLĐT ngày 17/5/1994 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 26.` in the comparison document.
- Điều 29 : Khi hợp đồng được cơ quan công chứng chứng nhận, các đương sự thực hiện nghĩa vụ tài chính và các khoản nộp khác theo quy định. Thời gian thực hiện ở cơ quan Thuế là 07 ngày.
- Sau đó, một trong các bên làm thủ tục đăng ký tại Sở Địa chính - Nhà đất hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp quận theo phân công thực hiện cấp giấy chứng nhận nêu tại Điều 5 bản quy định này.
- Hồ sơ gồm có 01 bộ bản chính và 01 bộ bản sao, các chứng từ :
- Điều 26. - Quy định tại điều 24, 25 bản quy định này bổ sung khoản 1 điều 13 bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1488/QĐ-UB-QLĐT ngày 17/5/1994 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Điều 29 : Khi hợp đồng được cơ quan công chứng chứng nhận, các đương sự thực hiện nghĩa vụ tài chính và các khoản nộp khác theo quy định. Thời gian thực hiện ở cơ quan Thuế là 07 ngày.
- Sau đó, một trong các bên làm thủ tục đăng ký tại Sở Địa chính - Nhà đất hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp quận theo phân công thực hiện cấp giấy chứng nhận nêu tại Điều 5 bản quy định này.
- Hồ sơ gồm có 01 bộ bản chính và 01 bộ bản sao, các chứng từ :
Điều 26. - Quy định tại điều 24, 25 bản quy định này bổ sung khoản 1 điều 13 bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1488/QĐ-UB-QLĐT ngày 17/5/1994 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Left
Điều 30
Điều 30 : Đối với các trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (chứng từ sở hữu của bên bán là một trong các giấy tờ nêu tại Điều 2) sau khi hợp đồng chuyển dịch quyền sở hữu đã được Phòng Công chứng Nhà nước chứng nhận, các bên giao dịch đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và các khoản nộp khác theo qui định, chưa...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 4:
Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31
Điều 31 : 1/ Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện theo phân công tại Điều 5 bản quy định này, chịu hoàn toàn trách nhiệm pháp lý đối với kết quả xem xét trình hồ sơ cấp giấy chứng nhận trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. 2/ Đơn vị có tư cách pháp nhân về đo vẽ nhà, đất khi lập bản vẽ sơ đồ n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32
Điều 32 : Ủy nhiệm cho Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất - Phó ban Thường trực Ban chỉ đạo thành phố về chính sách nhà ở - đất ở điều hành việc thực hiện quy định này đối với các cơ quan có liên quan cấp thành phố và thỏa thuận thực hiện kế hoạch cấp giấy chứng nhận hàng năm của Ủy ban nhân dân các quận, huyện ; tổng hợp thành kế hoạch c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33
Điều 33 : Sở Địa chính - Nhà đất chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và thường xuyên báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình thực hiện cấp giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân các quận, huyện; tổ chức cho cơ quan Thanh tra thuộc Sở phối hợp với Thanh tra Nhà nước các cấp thường xuyên kiểm tra việc chấp hành của các quận...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34
Điều 34 : Ban chỉ đạo thành phố về chính sách nhà ở - đất ở phối hợp với các ngành chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện để tổ chức thực hiện bản quy định này./. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections