Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định quản lý về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
25/2014/QĐ-UBND
Right document
Về nhãn hàng hoá
89/2006/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định quản lý về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Open sectionRight
Tiêu đề
Về nhãn hàng hoá
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về nhãn hàng hoá
- Ban hành Quy định quản lý về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hoá lưu thông tại Việt Nam, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Những hàng hoá sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này: a) Bất động sản; b) Hàng hoá tạm nhập tái xuất; hàng hoá tạm nhập để tham gia hội chợ, tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hoá lưu thông tại Việt Nam, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- 2. Những hàng hoá sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này:
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Left
Điều 2.
Điều 2. Bãi bỏ Chỉ thị số 01/2010/CT-UBND, ngày 19/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc đẩy mạnh công tác quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh và Chỉ thị số 09/2010/CT-UBND, ngày 16/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc tăng cường công tác quản lý về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu trên địa bàn...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá.
- Bãi bỏ Chỉ thị số 01/2010/CT-UBND, ngày 19/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc đẩy mạnh công tác quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh và Chỉ thị số 09/2010/CT-UBND, ngày 16/...
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Bộ KHCN; - Vụ Pháp chế - Bộ KHCN; - Cục K...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. " Nhãn hàng hoá " là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- " Nhãn hàng hoá " là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất li...
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hoá Nội dung ghi nhãn hàng hoá kể cả nhãn phụ phải bảo đảm trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hoá. 1. Hàng hoá được sản xuất, lắp ráp, chế biến, đóng gói tại Việt Nam để lưu thông trong nước thì tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hoá phải chịu trách nhiệm về việc ghi nhãn. 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hoá
- Nội dung ghi nhãn hàng hoá kể cả nhãn phụ phải bảo đảm trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hoá.
- 1. Hàng hoá được sản xuất, lắp ráp, chế biến, đóng gói tại Việt Nam để lưu thông trong nước thì tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hoá phải chịu trách nhiệm về việc ghi nhãn.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
- Quy định này quy định công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng: 1) Các sở, ban, ngành theo phân cấp quản lý chuyên ngành có chức năng quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa (gọi tắt là Sở quản lý chuyên ngành). 2) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện). 3) Các tổ chức, c...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của hàng hoá 1. Lương thực: a) Định lượng; b) Ngày sản xuất; c) Hạn sử dụng. 2. Thực phẩm: a) Định lượng; b) Ngày sản xuất; c) Hạn sử dụng; d) Thành phần hoặc thành phần định lượng; đ) Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn; e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. 3. Đồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của hàng hoá
- 1. Lương thực:
- a) Định lượng;
- Điều 2. Đối tượng áp dụng:
- 1) Các sở, ban, ngành theo phân cấp quản lý chuyên ngành có chức năng quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa (gọi tắt là Sở quả...
- 2) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện).
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ: 1. Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng. 2. Hàng hóa là sản phẩm được đưa vào thị trường, tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán, tiếp thị. 3. Sản phẩm, hàng hóa nhóm 1 là sản phẩm, hàng hóa không có khả năng gây mất an toàn; là sản phẩm, hàng...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Tên hàng hoá Tên hàng hoá ghi trên nhãn do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá tự đặt. Tên hàng hoá không được làm hiểu sai lệch về bản chất và công dụng của hàng hoá. Trường hợp tên của thành phần được sử dụng làm tên hay một phần của tên hàng hoá thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, trừ trường hợp quy đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Tên hàng hoá
- Tên hàng hoá ghi trên nhãn do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá tự đặt. Tên hàng hoá không được làm hiểu sai lệch về bản chất và công dụng của hàng hoá.
- Trường hợp tên của thành phần được sử dụng làm tên hay một phần của tên hàng hoá thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 18 của Nghị định này.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ:
- 1. Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng.
- 2. Hàng hóa là sản phẩm được đưa vào thị trường, tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán, tiếp thị.
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HOÁ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HOÁ
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Mục 1: QUẢN LÝ VỀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT
Mục 1: QUẢN LÝ VỀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở: 1. Tiêu chuẩn cơ sở do người đứng đầu tổ chức kinh tế, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi tắt là cơ sở) tổ chức xây dựng và công bố bằng văn bản để áp dụng trong các hoạt động của cơ sở. 2. Căn cứ xây dựng tiêu chuẩn cơ sở: a) Các kết quả nghiên cứu khoa học...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
- 1. Tiêu chuẩn cơ sở do người đứng đầu tổ chức kinh tế, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi tắt là cơ sở) tổ chức xây dựng và công bố bằng văn bản để áp dụng trong c...
- 2. Căn cứ xây dựng tiêu chuẩn cơ sở:
- a) Các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ;
- Left: Điều 4. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở: Right: Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế
Left
Điều 5.
Điều 5. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương: 1. Các Sở quản lý chuyên ngành quy định tại Điều 17 của Quyết định này căn cứ vào yêu cầu quản lý hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh lập kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo phân công quản lý trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Căn cứ xây...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hàng hoá phải ghi nhãn 1. Hàng hoá lưu thông trong nước, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải ghi nhãn theo quy định của Nghị định này, trừ những trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. 2. Hàng hoá không bắt buộc phải ghi nhãn: a) Hàng hoá là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Hàng hoá phải ghi nhãn
- 1. Hàng hoá lưu thông trong nước, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải ghi nhãn theo quy định của Nghị định này, trừ những trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
- 2. Hàng hoá không bắt buộc phải ghi nhãn:
- Điều 5. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương:
- Các Sở quản lý chuyên ngành quy định tại Điều 17 của Quyết định này căn cứ vào yêu cầu quản lý hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh lập kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với sản phẩm,...
- 2. Căn cứ xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương:
Left
Điều 6.
Điều 6. Công bố tiêu chuẩn áp dụng: 1. Công bố tiêu chuẩn áp dụng là việc tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thông báo về tiêu chuẩn áp dụng hoặc các đặc tính cơ bản của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường của mình. 2. Việc thông báo tiêu chuẩn áp dụng được thực hiện thông qua hình thức ghi số hiệu tiêu chuẩn được áp...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Vị trí nhãn hàng hoá 1. Nhãn hàng hoá phải được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hoá. 2. Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Vị trí nhãn hàng hoá
- Nhãn hàng hoá phải được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi...
- 2. Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải có nhãn và nhãn phải trình bày đầy đủ nội dung bắt buộc.
- Điều 6. Công bố tiêu chuẩn áp dụng:
- 1. Công bố tiêu chuẩn áp dụng là việc tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thông báo về tiêu chuẩn áp dụng hoặc các đặc tính cơ bản của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường của mình.
- Việc thông báo tiêu chuẩn áp dụng được thực hiện thông qua hình thức ghi số hiệu tiêu chuẩn được áp dụng hoặc các đặc tính cơ bản trên nhãn hoặc bao gói sản phẩm, hàng hóa, hoặc trong các tài liệu...
Left
Điều 7.
Điều 7. Công bố hợp chuẩn: 1. Công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện và chỉ áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế. Việc áp tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế trong hoạt động công bố hợp chuẩn phải đáp ứng các quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Kích thước nhãn hàng hoá Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hoá tự xác định kích thước của nhãn hàng hoá nhưng phải bảo đảm ghi đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Nghị định này và nhận biết dễ dàng bằng mắt thường.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Kích thước nhãn hàng hoá
- Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hoá tự xác định kích thước của nhãn hàng hoá nhưng phải bảo đảm ghi đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Nghị định này v...
- Điều 7. Công bố hợp chuẩn:
- Công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện và chỉ áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế.
- Việc áp tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế trong hoạt động công bố hợp chuẩn phải đáp ứng các quy định của pháp luật.
Left
Điều 8.
Điều 8. Công bố hợp quy: 1. Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc đối với các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 đăng ký hồ sơ công bố hợp quy tại các Sở quản lý chuyên ngành quy định tại Điều 17 của Quy định này. 3. Trình tự, thủ tục công bố hợp quy thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư s...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hoá Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu ghi trên nhãn hàng hoá phải rõ ràng. Đối với những nội dung bắt buộc theo quy định thì chữ, chữ số phải có màu tương phản với màu nền của nhãn hàng hoá.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hoá
- Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu ghi trên nhãn hàng hoá phải rõ ràng. Đối với những nội dung bắt buộc theo quy định thì chữ, chữ số phải có màu tương phản với màu nền c...
- Điều 8. Công bố hợp quy:
- 1. Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc đối với các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.
- 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 đăng ký hồ sơ công bố hợp quy tại các Sở quản lý chuyên ngành quy định tại Điều 17 của Quy định này.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa có liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật: 1. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở để áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa do mình sản xuất mà chưa có tiêu chuẩn quốc gia. 2. Công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trườ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hoá 1. Những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hoá phải được ghi bằng tiếng Việt, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. 2. Hàng hoá được sản xuất và lưu thông trong nước, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung thể hiện trên nhãn có thể được ghi bằng ngôn ngữ khá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hoá
- 1. Những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hoá phải được ghi bằng tiếng Việt, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
- Hàng hoá được sản xuất và lưu thông trong nước, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung thể hiện trên nhãn có thể được ghi bằng ngôn ngữ khác.
- Điều 9. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa có liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật:
- 1. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở để áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa do mình sản xuất mà chưa có tiêu chuẩn quốc gia.
- 2. Công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường.
Left
Mục 2: QUẢN LÝ VỀ NHÃN HÀNG HÓA
Mục 2: QUẢN LÝ VỀ NHÃN HÀNG HÓA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Quản lý về nhãn hàng hóa: 1. Hàng hóa lưu thông, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có nhãn hàng hóa, trừ các trường hợp quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 5 Nghị định số 89/2006/NĐ-CP, ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa. 2. Nội dung và cách trình bày nhãn hàng hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định số 89/2006...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hàng hoá phải ghi nhãn 1. Hàng hoá lưu thông trong nước, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải ghi nhãn theo quy định của Nghị định này, trừ những trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. 2. Hàng hoá không bắt buộc phải ghi nhãn: a) Hàng hoá là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Hàng hoá phải ghi nhãn
- 2. Hàng hoá không bắt buộc phải ghi nhãn:
- a) Hàng hoá là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng;
- Điều 10. Quản lý về nhãn hàng hóa:
- 2. Nội dung và cách trình bày nhãn hàng hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa và các Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Left: 1. Hàng hóa lưu thông, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có nhãn hàng hóa, trừ các trường hợp quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 5 Nghị định số 89/2006/NĐ-CP, ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nh... Right: 1. Hàng hoá lưu thông trong nước, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải ghi nhãn theo quy định của Nghị định này, trừ những trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa có liên quan đến nhãn hàng hóa: 1. Sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa có đầy đủ nhãn hàng hóa theo quy định. 2. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra nhà nước về nhãn hàng hóa của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hoá 1. Nhãn hàng hoá bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau: a) Tên hàng hoá; b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá; c) Xuất xứ hàng hoá. 2. Ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, tuỳ theo tính chất của mỗi loại hàng hoá, phải thể hiện trên nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hoá
- 1. Nhãn hàng hoá bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:
- a) Tên hàng hoá;
- Điều 11. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa có liên quan đến nhãn hàng hóa:
- 1. Sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa có đầy đủ nhãn hàng hóa theo quy định.
- 2. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra nhà nước về nhãn hàng hóa của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Left
Mục 3: QUẢN LÝ VỀ ĐO LƯỜNG
Mục 3: QUẢN LÝ VỀ ĐO LƯỜNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Quản lý chuẩn đo lường: 1. Chuẩn đo lường dùng để kiểm định phương tiện đo phải được hiệu chuẩn bắt buộc. 2. Việc quản lý đối với chuẩn đo lường được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2013/TT-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá Ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá đối với từng trường hợp cụ thể quy định như sau: 1. Hàng hoá được sản xuất trong nước thì ghi tên của tổ chức, cá nhân và địa chỉ cơ sở sản xuất hàng hoá đó. 2. Hàng hoá được nhập khẩu để lưu thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá
- Ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá đối với từng trường hợp cụ thể quy định như sau:
- 1. Hàng hoá được sản xuất trong nước thì ghi tên của tổ chức, cá nhân và địa chỉ cơ sở sản xuất hàng hoá đó.
- Điều 12. Quản lý chuẩn đo lường:
- 1. Chuẩn đo lường dùng để kiểm định phương tiện đo phải được hiệu chuẩn bắt buộc.
- Việc quản lý đối với chuẩn đo lường được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2013/TT-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn,...
Left
Điều 13.
Điều 13. Quản lý phương tiện đo: 1. Đối với phương tiện đo nhóm 1: a) Yêu cầu kỹ thuật đo lường cơ bản của phương tiện đo phải được thể hiện trên phương tiện đo hoặc ghi trên nhãn hàng hóa, tài liệu đi kèm: b) Cấu trúc của phương tiện đo phải bảo đảm ngăn ngừa sự can thiệp dẫn đến làm sai lệch kết quả đo; c) Đặc tính kỹ thuật đo lường...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Định lượng hàng hoá 1. Hàng hoá định lượng bằng các đại lượng đo lường phải ghi theo quy định của pháp luật Việt Nam về đo lường. 2. Hàng hoá định lượng bằng số lượng thì phải ghi theo số đếm tự nhiên. 3. Trường hợp trong một bao bì thương phẩm có nhiều đơn vị hàng hoá thì phải ghi định lượng của từng đơn vị hàng hoá và định l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hàng hoá định lượng bằng các đại lượng đo lường phải ghi theo quy định của pháp luật Việt Nam về đo lường.
- 2. Hàng hoá định lượng bằng số lượng thì phải ghi theo số đếm tự nhiên.
- Trường hợp trong một bao bì thương phẩm có nhiều đơn vị hàng hoá thì phải ghi định lượng của từng đơn vị hàng hoá và định lượng tổng các đơn vị hàng hoá hoặc định lượng của từng đơn vị hàng hoá và...
- 1. Đối với phương tiện đo nhóm 1:
- a) Yêu cầu kỹ thuật đo lường cơ bản của phương tiện đo phải được thể hiện trên phương tiện đo hoặc ghi trên nhãn hàng hóa, tài liệu đi kèm:
- b) Cấu trúc của phương tiện đo phải bảo đảm ngăn ngừa sự can thiệp dẫn đến làm sai lệch kết quả đo;
- Left: Điều 13. Quản lý phương tiện đo: Right: Điều 15. Định lượng hàng hoá
Left
Điều 14.
Điều 14. Quản lý hàng đóng gói sẵn theo định lượng: 1. Hàng đóng gói sẵn theo định lượng phải phù hợp với thông tin ghi trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu đi kèm và phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh công bố hoặc do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định. 2. Hàng đóng...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Ngày sản xuất, hạn sử dụng, hạn bảo quản 1. Ngày sản xuất, hạn sử dụng, hạn bảo quản hàng hoá được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng hai chữ số, được phép ghi số chỉ năm bằng bốn chữ số. Số chỉ ngày, tháng, năm của một mốc thời gian phải ghi cùng một dòng. Trường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Ngày sản xuất, hạn sử dụng, hạn bảo quản
- 1. Ngày sản xuất, hạn sử dụng, hạn bảo quản hàng hoá được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
- Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng hai chữ số, được phép ghi số chỉ năm bằng bốn chữ số. Số chỉ ngày, tháng, năm của một mốc thời gian phải ghi cùng một dòng.
- Điều 14. Quản lý hàng đóng gói sẵn theo định lượng:
- Hàng đóng gói sẵn theo định lượng phải phù hợp với thông tin ghi trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu đi kèm và phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh công...
- 2. Hàng đóng gói sẵn theo định lượng nhóm 2 phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường, tuân thủ quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và phải có dấu định lượng trên nhãn hàng hóa theo quy định.
Left
Điều 15.
Điều 15. Quản lý hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường: 1. Các tổ chức hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường phải đăng ký lĩnh vực hoạt động tại Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường phải tuân thủ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Xuất xứ hàng hoá Cách ghi xuất xứ hàng hoá được quy định như sau: ghi "sản xuất tại" hoặc "chế tạo tại" hoặc “xuất xứ” kèm tên nước hay vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hoá đó. Đối với hàng hoá sản xuất tại Việt Nam để lưu thông trong nước, đã ghi địa chỉ của nơi sản xuất ra hàng hoá đó thì không bắt buộc phải ghi xuất xứ hàng hoá.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Xuất xứ hàng hoá
- Cách ghi xuất xứ hàng hoá được quy định như sau: ghi "sản xuất tại" hoặc "chế tạo tại" hoặc “xuất xứ” kèm tên nước hay vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hoá đó.
- Đối với hàng hoá sản xuất tại Việt Nam để lưu thông trong nước, đã ghi địa chỉ của nơi sản xuất ra hàng hoá đó thì không bắt buộc phải ghi xuất xứ hàng hoá.
- Điều 15. Quản lý hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường:
- 1. Các tổ chức hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường phải đăng ký lĩnh vực hoạt động tại Sở Khoa học và Công nghệ.
- Hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường phải tuân thủ các quy định tại Thông tư số 24/2013/TT-BKHCN, ngày 30/9/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định về hoạt...
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu kinh doanh, sử dụng, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; hàng đóng gói sẵn theo định lượng: 1. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng phương tiện đo a) Sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo theo mẫu đã đượ...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thành phần, thành phần định lượng 1. Ghi thành phần là ghi tên nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra hàng hoá và tồn tại trong thành phẩm kể cả trường hợp hình thức nguyên liệu đã bị thay đổi. Trường hợp tên của thành phần được ghi trên nhãn hàng hoá để gây sự chú ý đối với hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thành phần, thành phần định lượng
- 1. Ghi thành phần là ghi tên nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra hàng hoá và tồn tại trong thành phẩm kể cả trường hợp hình thức nguyên liệu đã bị thay đổi.
- Trường hợp tên của thành phần được ghi trên nhãn hàng hoá để gây sự chú ý đối với hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng.
- Điều 16. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu kinh doanh, sử dụng, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; hàng đóng gói sẵn theo định lượng:
- 1. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng phương tiện đo
- a) Sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo theo mẫu đã được phê duyệt.
Left
Mục 4: QUẢN LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Mục 4: QUẢN LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các Sở quản lý chuyên ngành: 1. Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa cụ thể như sau: a) Sở Y tế: Y dược cổ truyền; sức khỏe của cộng đồng; vệ sinh an toàn thực phẩm; thực phẩm chức năng; phụ gia thực phẩm; nước uống, nước sinh hoạt, nước k...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Thông số kỹ thuật, thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn 1. Đối với hàng điện, điện tử, máy móc, thiết bị phải ghi các thông số kỹ thuật cơ bản. 2. Thuốc dùng cho người, vắcxin, sinh phẩm y tế, chế phẩm sinh học thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật phải ghi: a) Chỉ định, cách dùng, chống chỉ định của thuốc (nếu có); b) Số đăng ký...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Thông số kỹ thuật, thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn
- 1. Đối với hàng điện, điện tử, máy móc, thiết bị phải ghi các thông số kỹ thuật cơ bản.
- 2. Thuốc dùng cho người, vắcxin, sinh phẩm y tế, chế phẩm sinh học thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật phải ghi:
- Điều 17. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các Sở quản lý chuyên ngành:
- 1. Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa cụ thể như sau:
- a) Sở Y tế: Y dược cổ truyền
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa: 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa tự công bố các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêu chuẩn trên hàng hóa hoặc một trong các hình thức sau đây: a) Trên bao bì hàng hóa: b) Trên nhãn hàng hóa; c...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất việc quản lý nhà nước về nhãn hàng hoá trên phạm vi cả nước với các nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm phá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất việc quản lý nhà nước về nhãn hàng hoá trên phạm vi cả nước với các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- 1. Xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về nhãn hàng hoá.
- Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa:
- 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa tự công bố các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêu chuẩn trên hàng hóa hoặc một trong các hình thức sau đây:
- a) Trên bao bì hàng hóa:
Left
Mục 5: TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT, NHÃN HÀNG HÓA, ĐO LƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Mục 5: TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT, NHÃN HÀNG HÓA, ĐO LƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Sở Khoa học và Công nghệ: 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh. 2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn kiến thức, pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nh...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Trách nhiệm thi hành
- 1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- Điều 19. Sở Khoa học và Công nghệ:
- 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa...
- 2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn kiến thức, pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo phân công quản lý.
Left
Điều 20.
Điều 20. Các Sở quản lý chuyên ngành: 1. Thực hiện quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa và chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo phân công quản lý. 2. Tuyên truyền phổ biến kiến thức, pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa và chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo phân công quản lý. 3. Chủ trì,...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hoá Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá được phép ghi lên nhãn những nội dung khác. Những nội dung ghi thêm không được trái với pháp luật và phải đảm bảo trung thực, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hoá, không che khuất, không làm sai lệch những nội dung bắt buộc gh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá được phép ghi lên nhãn những nội dung khác.
- Những nội dung ghi thêm không được trái với pháp luật và phải đảm bảo trung thực, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hoá, không che khuất, không làm sai lệch những nội dung bắt buộc ghi trê...
- 1. Thực hiện quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa và chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo phân công quản lý.
- 2. Tuyên truyền phổ biến kiến thức, pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa và chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo phân công quản lý.
- 3. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành trong tỉnh thực hiện thanh tra, kiểm tra nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhãn hàng hóa và chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo phân công quản lý.
- Left: Điều 20. Các Sở quản lý chuyên ngành: Right: Điều 20. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hoá
Left
Điều 21.
Điều 21. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình có trách nhiệm: 1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn kiến thức, pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 2. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra nhà...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc quản lý nh? nước về nhãn hàng hoá. Căn cứ yêu cầu cụ thể đối với hàng hoá thuộc lĩnh vực mình quản lý, các Bộ, cơ quan ngang Bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc quản lý nh? nước về nhãn hàng hoá.
- Căn cứ yêu cầu cụ thể đối với hàng hoá thuộc lĩnh vực mình quản lý, các Bộ, cơ quan ngang Bộ hướng dẫn chi tiết nội dung và cách ghi nhãn sau khi thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Điều 21. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
- 1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn kiến thức, pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Left
Chương III:
Chương III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHÃN HÀNG HOÁ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHÃN HÀNG HOÁ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm thi hành: 1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có những nội dung chưa...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về nhãn hàng hoá tại địa phương.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về nhãn hàng hoá tại địa phương.
- Điều 22. Trách nhiệm thi hành:
- Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhãn hà...
- 2. Trong quá trình thực hiện nếu có những nội dung chưa phù hợp cần bổ sung, sửa đổi, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành
Unmatched right-side sections