Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và thực hiện Dự án "Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam"" vay vốn Ngân hàng Thế giới
26/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGDĐT
Right document
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
36/2015/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và thực hiện Dự án "Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam"" vay vốn Ngân hàng Thế giới
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và thực hiện Dự án "Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam"" vay vốn Ngân hàng Thế giới
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và tổ chức thực hiện đối với Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam”. 2. Thông tư này áp dụng đối với các tỉnh tham gia dự án: Hà Giang, Quảng Nam, Lâm Đồng, Trà Vinh (sau đây gọi là 04 tỉnh thụ hưởng) và các cơ quan, tổ chức...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và tổ chức thực hiện đối với Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam”.
- 2. Thông tư này áp dụng đối với các tỉnh tham gia dự án: Hà Giang, Quảng Nam, Lâm Đồng, Trà Vinh (sau đây gọi là 04 tỉnh thụ hưởng) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao trách nhiệm hoặc có li...
Left
Điều 2.
Điều 2. Từ ngữ được sử dụng trong Thông tư 1. Dự án: là Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1617/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2013 về việc phê duyệt danh mục Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” vay vốn Ngân hàng Thế giới. 2. Các hợp phần của Dự án gồm:...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy chế về quản lý và s...
- Điều 2. Từ ngữ được sử dụng trong Thông tư
- là Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1617/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2013 về việc phê duyệt danh mục Dự án “Tăng cường hệ thố...
- 2. Các hợp phần của Dự án gồm:
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguồn vốn đầu tư của Dự án Tổng vốn của Dự án tương đương 62,5 triệu USD, bao gồm: 1. Vốn vay IDA (WB): 39,1 triệu SDR tương đương 60 triệu USD (theo tỷ giá Nhà tài trợ quy đổi tại thời điểm đàm phán), trong đó: a) Phần vốn vay theo phương thức hỗ trợ ngân sách: 16,29 triệu SDR tương đương 25 triệu USD; b) Phần vốn vay theo phư...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Thanh Liêm ỦY BAN NHÂ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính
- Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
- Điều 3. Nguồn vốn đầu tư của Dự án
- Tổng vốn của Dự án tương đương 62,5 triệu USD, bao gồm:
- 1. Vốn vay IDA (WB): 39,1 triệu SDR tương đương 60 triệu USD (theo tỷ giá Nhà tài trợ quy đổi tại thời điểm đàm phán), trong đó:
Left
Điều 4.
Điều 4. Cơ chế tài chính trong nước 1. Đối với vốn vay IDA: a) Phần vốn vay theo phương thức hỗ trợ ngân sách: Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu đối với ngân sách địa phương các tỉnh tham gia Dự án; b) Phần vốn vay theo phương thức hỗ trợ Dự án: Ngân sách trung ương bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Lao động - Thươn...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quy định cụ thể một số nội dung hoạt động khuyến công 1. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. Hình thức đào tạo nghề, truyền nghề chủ yếu là ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành. 2. Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, nhận t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Quy định cụ thể một số nội dung hoạt động khuyến công
- 1. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. Hình thức đào tạo nghề, truyền nghề chủ yếu là ngắn hạn, gắn lý...
- 2. Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp thông qua các hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn
- Điều 4. Cơ chế tài chính trong nước
- 1. Đối với vốn vay IDA:
- a) Phần vốn vay theo phương thức hỗ trợ ngân sách: Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu đối với ngân sách địa phương các tỉnh tham gia Dự án;
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý 1. Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” là Dự án được đầu tư bằng nguồn vốn hành chính sự nghiệp, được quản lý theo chế độ hiện hành về quản lý vốn hành chính sự nghiệp và các chính sách khác có liên quan. 2. Nguồn vốn vay IDA cho Dự án là nguồn vốn của ngân sách nhà nước, được quản lý theo cá...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Xây dựng chương trình khuyến công 1. Chương trình khuyến công của tỉnh được lập trên cơ sở đề xuất của Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện). Định kỳ từng giai đoạn, Sở Công Thương hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng chương trình khuyến công trên địa bàn v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Xây dựng chương trình khuyến công
- Chương trình khuyến công của tỉnh được lập trên cơ sở đề xuất của Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện).
- Định kỳ từng giai đoạn, Sở Công Thương hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng chương trình khuyến công trên địa bàn và gửi Sở Công Thương tổng hợp.
- Điều 5. Nguyên tắc quản lý
- Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” là Dự án được đầu tư bằng nguồn vốn hành chính sự nghiệp, được quản lý theo chế độ hiện hành về quản lý vốn hành chính sự nghiệp và các chính sá...
- 2. Nguồn vốn vay IDA cho Dự án là nguồn vốn của ngân sách nhà nước, được quản lý theo các quy định quản lý vốn ngân sách nhà nước và các quy định của Nhà tài trợ.
Left
Điều 6.
Điều 6. Nhiệm vụ của các cơ quan liên quan 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Phê duyệt kế hoạch, dự toán, quyết toán năm và quyết toán Dự án hoàn thành theo quy định; b) Bố trí đủ, kịp thời vốn đối ứng cho Ban Quản lý Dự án trung ương. 2. Ban Quản lý Dự án trung ương: a) Thực hiện việc rút vốn vay và giải ngân từ nguồn vốn vay...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xây dựng kế hoạch khuyến công 1. Kế hoạch khuyến công trên địa bàn tỉnh hàng năm được lập phù hợp với chương trình khuyến công của tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Báo cáo đăng ký các đề án khuyến công bao gồm hai phần: - Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm thực hiện; - Mục tiêu và định hướng c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Xây dựng kế hoạch khuyến công
- 1. Kế hoạch khuyến công trên địa bàn tỉnh hàng năm được lập phù hợp với chương trình khuyến công của tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Báo cáo đăng ký các đề án khuyến công bao gồm hai p...
- - Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm thực hiện;
- Điều 6. Nhiệm vụ của các cơ quan liên quan
- 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
- a) Phê duyệt kế hoạch, dự toán, quyết toán năm và quyết toán Dự án hoàn thành theo quy định;
Left
Chương II
Chương II LẬP, PHÂN BỔ DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN NGUỒN VỐN
Open sectionRight
Chương II
Chương II XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ
- ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG
- LẬP, PHÂN BỔ DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN NGUỒN VỐN
Left
Điều 7.
Điều 7. Lập dự toán 1. Lập dự toán nguồn ngân sách nhà nước thực hiện gói trợ giúp xã hội hợp nhất cho các hộ gia đình theo quy định tại khoản 1, Điều 15 của Thông tư này: a) Hàng năm, cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước (kể từ năm 2014 xây dựng dự toán 6 tháng cuối năm 2015), Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội c...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nguyên tắc lập đề án khuyến công 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi quốc gia, vùng và của tỉnh. 2. Phù hợp với chương trình khuyến công đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nguyên tắc lập đề án khuyến công
- 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước
- chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi quốc gia, vùng và của tỉnh.
- Điều 7. Lập dự toán
- 1. Lập dự toán nguồn ngân sách nhà nước thực hiện gói trợ giúp xã hội hợp nhất cho các hộ gia đình theo quy định tại khoản 1, Điều 15 của Thông tư này:
- a) Hàng năm, cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước (kể từ năm 2014 xây dựng dự toán 6 tháng cuối năm 2015), Phòng Lao động
Left
Điều 8.
Điều 8. Phân bổ và giao dự toán Việc phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc ưu tiên 1. Địa bàn ưu tiên: Ưu tiên các chương trình, đề án thực hiện tại địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của tỉnh. 2. Ngành nghề ưu tiên: a) Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nguyên tắc ưu tiên
- 1. Địa bàn ưu tiên: Ưu tiên các chương trình, đề án thực hiện tại địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
- các địa bàn có điều kiện kinh tế
- Điều 8. Phân bổ và giao dự toán
- Việc phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Left
Điều 9.
Điều 9. Mở Tài khoản 1. Đối với phần vốn vay theo phương thức hỗ trợ ngân sách: a) Bộ Tài chính sẽ mở tài khoản đặc biệt tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để tiếp nhận nguồn vốn vay, sau đó sẽ làm thủ tục bán ngoại tệ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuyển tiền vào ngân sách nhà nước để thực hiện Tiểu hợp phần 2.1 của Dự án;...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công Đề án khuyến công cần thiết phải đáp ứng những nội dung chủ yếu sau: 1. Tên đề án. 2. Thời gian thực hiện. 3. Kinh phí: Xác định tổng kinh phí thực hiện đề án, trong đó phân rõ cơ cấu nguồn vốn kinh phí khuyến công. 4. Đơn vị thực hiện; đơn vị phối hợp, thụ hưởng; địa điểm thực hiện đề án....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công
- Đề án khuyến công cần thiết phải đáp ứng những nội dung chủ yếu sau:
- 2. Thời gian thực hiện.
- Điều 9. Mở Tài khoản
- 1. Đối với phần vốn vay theo phương thức hỗ trợ ngân sách:
- a) Bộ Tài chính sẽ mở tài khoản đặc biệt tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để tiếp nhận nguồn vốn vay, sau đó sẽ làm thủ tục bán ngoại tệ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuyển tiền vào...
Left
Điều 10.
Điều 10. Tỷ giá thanh toán và hạch toán 1. Tỷ giá hạch toán ngân sách nhà nước đối với phần vốn tài trợ theo phương thức hỗ trợ ngân sách thuộc Tiểu hợp phần 2.1 áp dụng tỷ giá mua vào của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm bán ngoại tệ. 2. Tỷ giá thanh toán và hạch toán cho các khoản chi tiêu từ Tài khoản tạm ứng được áp dụ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quy trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công 1. Tổng hợp chương trình, đề án từ cơ sở a) Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công lập các đề án theo các quy định tại Điều 9, chương II của Quy chế này gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi triển khai thực hiện đề án, kèm theo đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến côn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quy trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công
- 1. Tổng hợp chương trình, đề án từ cơ sở
- a) Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công lập các đề án theo các quy định tại Điều 9, chương II của Quy chế này gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi triển khai thực hiện đề án, kèm theo đề nghị hỗ trợ...
- Điều 10. Tỷ giá thanh toán và hạch toán
- 1. Tỷ giá hạch toán ngân sách nhà nước đối với phần vốn tài trợ theo phương thức hỗ trợ ngân sách thuộc Tiểu hợp phần 2.1 áp dụng tỷ giá mua vào của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm bá...
- 2. Tỷ giá thanh toán và hạch toán cho các khoản chi tiêu từ Tài khoản tạm ứng được áp dụng tỷ giá mua vào của Ngân hàng Phục vụ Dự án tại thời điểm thanh toán.
Left
Điều 11.
Điều 11. Nội dung và định mức chi của Dự án 1. Đối với phần vốn vay theo phương thức hỗ trợ Dự án: a) Nội dung và định mức chi tiêu nguồn vốn vay IDA và vốn đối ứng áp dụng cho Dự án được thực hiện theo Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nội dung thẩm định 1. Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc lập đề án được quy định tại Điều 7 chương II của Quy chế này. 2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác. 3. Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng. 4. Khả năn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc lập đề án được quy định tại Điều 7 chương II của Quy chế này.
- 2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác.
- 3. Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng.
- 1. Đối với phần vốn vay theo phương thức hỗ trợ Dự án:
- a) Nội dung và định mức chi tiêu nguồn vốn vay IDA và vốn đối ứng áp dụng cho Dự án được thực hiện theo Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc quy định một s...
- Thông tư số 192/2011/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2011 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp
- Left: Điều 11. Nội dung và định mức chi của Dự án Right: Điều 11. Nội dung thẩm định
Left
Điều 12.
Điều 12. Kiểm soát chi 1. Tất cả các chi tiêu của Dự án đều áp dụng hình thức kiểm soát chi trước. 2. Cơ quan kiểm soát chi: Kho bạc Nhà nước nơi Ban Quản lý Dự án các cấp và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội mở tài khoản thực hiện việc kiểm soát các hồ sơ thanh toán của Dự án. 3. Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi thực hiện theo quy...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện 1. Cơ sở công nghiệp nông thôn đăng ký đề án khuyến công cho năm tới với Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 20 tháng 5 của năm hiện hành. Hồ sơ đăng ký được quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 10 của Quy chế này. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ đăng ký kế hoạch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện
- 1. Cơ sở công nghiệp nông thôn đăng ký đề án khuyến công cho năm tới với Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 20 tháng 5 của năm hiện hành. Hồ sơ đăng ký được quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 10...
- 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ đăng ký kế hoạch khuyến công trên địa bàn về Sở Công Thương để thẩm định trước ngày 01 tháng 6 hàng năm. Hồ sơ được quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 10 của...
- Điều 12. Kiểm soát chi
- 1. Tất cả các chi tiêu của Dự án đều áp dụng hình thức kiểm soát chi trước.
- 2. Cơ quan kiểm soát chi: Kho bạc Nhà nước nơi Ban Quản lý Dự án các cấp và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội mở tài khoản thực hiện việc kiểm soát các hồ sơ thanh toán của Dự án.
Left
Điều 13.
Điều 13. Thủ tục rút vốn và quản lý rút vốn 1. Đối với phần vốn vay theo phương thức hỗ trợ Dự án: a) Trình tự, thủ tục rút vốn ODA, quản lý rút vốn và sử dụng vốn ODA thực hiện theo quy định tại Thông tư số 218/2013/TT-BTC; b) Kinh phí chi cho các hoạt động quản lý Dự án thực hiện tại cấp tỉnh được chi trả trên cơ sở tạm ứng từ Ban Qu...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Khuyến công và các tổ chức dịch vụ khuyến công có văn bản gửi Sở Công Thương trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án
- Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Khuyến công và các tổ chức dịch vụ khuyến công có văn bản gửi Sở Công Thương t...
- Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung (đề án khuyến công được cấp thẩm quyền phê duyệt kèm theo) hoặc ngừng triển khai đề án của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Khuyến công và các tổ chức dịc...
- Điều 13. Thủ tục rút vốn và quản lý rút vốn
- 1. Đối với phần vốn vay theo phương thức hỗ trợ Dự án:
- a) Trình tự, thủ tục rút vốn ODA, quản lý rút vốn và sử dụng vốn ODA thực hiện theo quy định tại Thông tư số 218/2013/TT-BTC;
Left
Điều 14.
Điều 14. Hồ sơ và trình tự thủ tục đăng ký tham gia Dự án của các đối tượng thuộc gói trợ giúp xã hội hợp nhất 1. Đối với đối tượng hưởng lợi bổ sung của Dự án: a) Hồ sơ đăng ký tham gia: Đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ có đơn đăng ký tham gia Dự án (Phụ lục kèm theo) và các giấy tờ theo từng đối tượng như sau: - Đối...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm; b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; c) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công tỉnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công
- 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau:
- a) Ngân sách Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm;
- Điều 14. Hồ sơ và trình tự thủ tục đăng ký tham gia Dự án của các đối tượng thuộc gói trợ giúp xã hội hợp nhất
- 1. Đối với đối tượng hưởng lợi bổ sung của Dự án:
- a) Hồ sơ đăng ký tham gia: Đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ có đơn đăng ký tham gia Dự án (Phụ lục kèm theo) và các giấy tờ theo từng đối tượng như sau:
Left
Điều 15.
Điều 15. Thực hiện gói trợ giúp xã hội hợp nhất 1. Gói trợ giúp xã hội hợp nhất cho hộ gia đình bao gồm: a) Ngân sách trong nước: - Trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP; Nghị định số 13/2010/NĐ-CP; - Hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh được quy định tại Điều 6 của Nghị định số...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Mức chi hoạt động khuyến công 1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch áp dụng theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Mức chi hoạt động khuyến công
- 1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công
- a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch áp dụng theo Thông tư số 12...
- Điều 15. Thực hiện gói trợ giúp xã hội hợp nhất
- 1. Gói trợ giúp xã hội hợp nhất cho hộ gia đình bao gồm:
- a) Ngân sách trong nước:
Left
Điều 16.
Điều 16. Quyết toán 1. Quyết toán kinh phí nguồn ngân sách nhà nước (vốn trong nước): thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Quyết toán kinh phí nguồn vốn vay (vốn ngoài nước): a) Quyết toán năm và quyết toán kết thúc Dự án thực hiện theo quy định tại Thông tư số 218/2013/TT-BTC; b) Ba...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Điều kiện hỗ trợ kinh phí khuyến công Các tổ chức, cá nhân được xem xét, hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các nguyên tắc sau: 1. Nội dung phù hợp với nội dung quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này. 2. Nhiệm vụ, đề án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kin...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Điều kiện hỗ trợ kinh phí khuyến công
- Các tổ chức, cá nhân được xem xét, hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- 1. Nội dung phù hợp với nội dung quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này.
- Điều 16. Quyết toán
- 1. Quyết toán kinh phí nguồn ngân sách nhà nước (vốn trong nước): thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- 2. Quyết toán kinh phí nguồn vốn vay (vốn ngoài nước):
Left
Điều 17.
Điều 17. Chế độ kế toán, kiểm toán, báo cáo, kiểm tra Chế độ kế toán, kiểm toán, báo cáo, kiểm tra thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đã...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị 1. Sở Công Thương a) Chủ trì xây dựng và tổng hợp chương trình khuyến công từng giai đoạn, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị
- 1. Sở Công Thương
- a) Chủ trì xây dựng và tổng hợp chương trình khuyến công từng giai đoạn, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 17. Chế độ kế toán, kiểm toán, báo cáo, kiểm tra
- Chế độ kế toán, kiểm toán, báo cáo, kiểm tra thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và Thông tư số 218/2013/...
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 18.
Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: chỉ đạo thực hiện Dự án ở trung ương, phối hợp với các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh tham gia Dự án chỉ đạo triển khai Dự án tại các tỉnh theo đúng các nội dung Dự án đã được phê duyệt, phù hợp với các điều kiện đã cam kết trong Hiệp định tài trợ và các...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát việc thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công. 2. Sở Công Thương lập...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh
- 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát việc thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công.
- 2. Sở Công Thương lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công
- Điều 18. Tổ chức thực hiện
- 1. Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội: chỉ đạo thực hiện Dự án ở trung ương, phối hợp với các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh tham gia Dự án chỉ đạo triển khai Dự án tại các tỉnh theo đúng các nội du...
Left
Điều 19.
Điều 19. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2014. 2. Việc lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành, quyết toán và phương thức chi trả gói trợ giúp xã hội hợp nhất cho các hộ gia đình được thực hiện theo quy định tại Thông tư này. 3. Trong thời gian thực hiện Dự án, 04 tỉnh thụ hưởng Dự...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Hàng năm, Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và khen thưởng cho các tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động khuyến công. 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hàng năm, Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và khen thưởng cho các tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động khuyến công.
- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt h...
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2014.
- 2. Việc lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành, quyết toán và phương thức chi trả gói trợ giúp xã hội hợp nhất cho các hộ gia đình được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
- 3. Trong thời gian thực hiện Dự án, 04 tỉnh thụ hưởng Dự án quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư này không áp dụng các quy định tại khoản 4, Điều 5 và Khoản 2, Điều 6 của Thông tư số 27/2013/TT...
- Left: Điều 19. Hiệu lực thi hành Right: Điều 19. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Unmatched right-side sections