Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Giao thông vận tải
22/2015/TT-BGTVT
Right document
Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
71/2011/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Giao thông vận tải
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
- Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Giao thông vận tải
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giao thông vận tải, bao gồm: Tổ chức, phát động phong trào thi đua, các danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn thi đua; phân loại, hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định và trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởn...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Thông tư này hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng thuộc: 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị dự toán, đơn vị sự nghiệp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng thuộc:
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị dự toán, đơn vị...
- 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Thông tư này hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giao thông vận tải, bao gồm: Tổ chức, phát động phong trào thi đua, các danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn thi đua
- phân loại, hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng
- thẩm quyền quyết định và trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển giao thông vận tải Việt Nam, bao gồm: 1. Tập thể, cá nhân trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải. 2. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Giao thông vậ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng. 1. Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý. Các tập thể, cá nhân thuộc Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, địa phương được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng.
- 1. Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý.
- Các tập thể, cá nhân thuộc Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, địa phương được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng thì Bộ, Ban, ngành, đoàn thể, địa phương đó có trách nhiệm...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển giao thông vận tải Việt Nam, bao gồm:
- 1. Tập thể, cá nhân trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng 1. Nguyên tắc thi đua: a) Tự nguyện, tự giác, công khai; b) Đoàn kết, hợp tác, cùng phát triển; c) Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua; mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; không đăng...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng 1. Quỹ thi đua, khen thưởng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị dự toán trực thuộc: a) Nguồn hình thành: - Nguồn ngân sách nhà nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quỹ thi đua, khen thưởng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà n...
- - Nguồn ngân sách nhà nước;
- - Nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài cho mục đích thi đua, khen thưởng;
- 1. Nguyên tắc thi đua:
- a) Tự nguyện, tự giác, công khai;
- b) Đoàn kết, hợp tác, cùng phát triển;
- Left: Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng Right: Điều 3. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng
- Left: 2. Nguyên tắc khen thưởng: Right: a) Nguồn hình thành:
Left
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức, phát động phong trào thi đua và thực hiện công tác khen thưởng 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong toàn ngành Giao thông vận tải. 2. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ căn cứ nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch công tác hàng năm và dài hạn của Ngành,...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung chi và mức chi thi đua, khen thưởng. 1. Nội dung chi thi đua, khen thưởng: a) Chi cho in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huân chương, huy chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen, giấy khen, hộp đựng huân, huy chương, kỷ niệm chương, huy hiệu. Đối với kinh phí để in ấn giấy chứng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nội dung chi và mức chi thi đua, khen thưởng.
- 1. Nội dung chi thi đua, khen thưởng:
- a) Chi cho in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huân chương, huy chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen, giấy khen, hộp đựng huân, huy chương, kỷ niệm chương,...
- Điều 4. Trách nhiệm tổ chức, phát động phong trào thi đua và thực hiện công tác khen thưởng
- 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong toàn ngành Giao thông vận tải.
- Khen thưởng Bộ căn cứ nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch công tác hàng năm và dài hạn của Ngành, phối hợp với Công đoàn Giao thông vận tải Việt Nam tham mưu, đề xuất với lãnh đạo Bộ về chủ trươ...
- Left: 2. Thường trực Hội đồng Thi đua Right: Khen thưởng Trung ương).
- Left: tổ chức và kiểm tra các phong trào thi đua, công tác khen thưởng Right: Chi xây dựng, tổ chức và triển khai các phong trào thi đua
- Left: tham mưu sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến Right: hội nghị sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến.
Left
Điều 5.
Điều 5. Quỹ thi đua, khen thưởng 1. Lập Quỹ thi đua, khen thưởng để tổ chức các phong trào thi đua và công tác khen thưởng. 2. Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành từ ngân sách nhà nước, từ quỹ khen thưởng của các doanh nghiệp, đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác. 3. Nghiêm cấm sử dụn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí chi thi đua, khen thưởng. 1. Việc lập dự toán, cấp phát, quản lý và quyết toán kinh phí chi thi đua khen thưởng thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Khi rút dự toán ngân sách để trích Quỹ thi đua, khen thưởng theo mứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc lập dự toán, cấp phát, quản lý và quyết toán kinh phí chi thi đua khen thưởng thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Khi rút dự toán ngân sách để trích Quỹ thi đua, khen thưởng theo mức trích quy định tại Điều 3 Thông tư này, các cơ quan, đơn vị hạch toán vào tiểu mục 7764 (chi lập quỹ khen thưởng theo chế độ quy...
- 3. Việc trích từ dự toán ngân sách để lập Quỹ thi đua, khen thưởng năm nào được quyết toán vào niên độ ngân sách năm đó.
- 2. Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành từ ngân sách nhà nước, từ quỹ khen thưởng của các doanh nghiệp, đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác.
- 3. Nghiêm cấm sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng vào mục đích khác.
- Left: Điều 5. Quỹ thi đua, khen thưởng Right: Điều 5. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí chi thi đua, khen thưởng.
- Left: 1. Lập Quỹ thi đua, khen thưởng để tổ chức các phong trào thi đua và công tác khen thưởng. Right: 4. Cuối năm Quỹ thi đua, khen thưởng còn dư không sử dụng hết được chuyển năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác thi đua, khen thưởng.
Left
Chương II
Chương II TỔ CHỨC, PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA, CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN THI ĐUA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Hình thức và nội dung thi đua 1. Thi đua được tổ chức dưới các hình thức sau: a) Thi đua thường xuyên được tổ chức hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình công tác do Bộ hoặc do cơ quan, đơn vị đề ra. b) Thi đua theo đợt (hoặc thi đua theo chuyên đề) được tổ chức để th...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 8 tháng 7 năm 2011 và thay thế Thông tư số 73/2006/TT-BTC ngày 15/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Tổ chức thực hiện
- Thông tư này có hiệu lực từ ngày 8 tháng 7 năm 2011 và thay thế Thông tư số 73/2006/TT-BTC ngày 15/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo...
- 2. Ngoài Quỹ thi đua, khen thưởng được trích theo hướng dẫn tại Thông tư này; các chế độ khen thưởng khác thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Điều 6. Hình thức và nội dung thi đua
- 1. Thi đua được tổ chức dưới các hình thức sau:
- a) Thi đua thường xuyên được tổ chức hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình công tác do Bộ hoặc do cơ quan, đơn vị đề ra.
Left
Điều 7.
Điều 7. Đăng ký thi đua, danh hiệu thi đua 1. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Sở Giao thông vận tải chủ động tổ chức cho các cá nhân, tập thể đăng ký thi đua với các nội dung, chỉ tiêu, danh hiệu cụ thể; tổng hợp gửi về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giao thông vận tải trước ngày 01 tháng 3 hàng năm. 2. Phong trào thi đua th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Các danh hiệu thi đua 1. Đối với cá nhân: a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”; b) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”; c) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Giao thông vận tải”; d) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”. 2. Đối với tập thể: a) Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”; b) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; c) Danh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân 1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được bình xét hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: - Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao; đối với công nhân, người lao động thì lao động sản xuất có hiệu quả; - Chấp hành tốt nộ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với tập thể 1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao; b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả; c) Có trên 50% cá nhân trong...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III PHÂN LOẠI, HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Phân loại khen thưởng 1. Khen thưởng thường xuyên là khen thưởng được tiến hành hàng năm cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích xuất sắc khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm hoặc nhiều năm. 2. Khen thưởng theo đợt (hoặc theo chuyên đề) là khen thưởng cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Hình thức khen thưởng 1. Hình thức khen thưởng cấp Nhà nước a) Huân chương các loại; b) Huy chương Hữu nghị; c) Danh hiệu “Anh hùng Lao động”; d) Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” đ) Danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”; e) Danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú”; g) Giải thưởng Hồ Chí Min...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Tiêu chuẩn khen thưởng cấp Nhà nước 1. Tiêu chuẩn Huân chương các loại, Huy chương Hữu nghị, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 20; khoản 1 Điều 21; các Điều 38, 39, 43, 44 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; các Đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Tiêu chuẩn khen thưởng cấp Bộ 1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam” được xét tặng theo quy định tại Thông tư số 40/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thủ tục xét, tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam”. 2. Bằng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Thẩm quyền quyết định 1. Thẩm quyền quyết định tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp nhà nước, Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, Cờ thi đua của Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo quy địn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Tổ chức trao tặng 1. Nghi thức trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Nhà nước bao gồm: “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Huân chương, Huy chương các loại, danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được thực hiệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V TUYẾN TRÌNH VÀ THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Tuyến trình khen thưởng 1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thì có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. 2. Đối với các công ty, tổng công ty (đã cổ phần hóa) thuộc Bộ, kể cả các công ty, tổng công ty đã chuyển giao phần vốn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Thủ tục trình khen thưởng 1. Xét thi đua, khen thưởng theo thủ tục chung a) Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có trách nhiệm: Thẩm định hồ sơ, tóm tắt thành tích, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét duyệt đối với các hình thức: Khen thưởng của Nhà nước, Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua xuất sắc của Bộ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua 1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” Hồ sơ đề nghị được lập thành 03 bộ (bản chính) gồm có: a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị; b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ; c) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng 1. Huân chương các loại Hồ sơ đề nghị được lập thành 04 bộ (bản chính) gồm có: a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị (các trường hợp đề nghị từ Huân chương Độc lập hạng Ba trở lên phải có ý kiến nhất trí đề nghị bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp); b) Biên bản họp của Hội đồng Thi đu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Hồ sơ khen thưởng theo thủ tục đơn giản 1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản gồm: a) Tờ trình đề nghị của cơ quan, đơn vị cấp trình Bộ; b) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 7 và Mẫu số 8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Hồ sơ đề nghị được lập thành 01 bộ (bản chính) đối với hình thức khen thưởng cấp Bộ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Thời gian nộp, thẩm định hồ sơ khen thưởng 1. Đối với các danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Giao thông vận tải và Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về phong trào phát triển Giao thông nông thôn - miền núi, thời hạn nộp hồ sơ căn cứ vào hướng dẫn tổng kết công tác thi đua, khen thưởng hà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG, HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giao thông vận tải 1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giao thông vận tải là cơ quan tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về công tác thi đua, khen thưởng trong toàn Ngành và phong trào xây dựng giao thông nông thôn - miền núi. 2. Thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giao...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở 1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có tư cách pháp nhân phải thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở. Đối với các tổ chức khác, căn cứ tình hình thực tế tại tổ chức, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định việc thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng. Trường hợp không thành lập H...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Hội đồng khoa học, Hội đồng sáng kiến 1. Hội đồng sáng kiến hoặc Hội đồng khoa học có trách nhiệm giúp người đứng đầu xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học. 2. Hội đồng sáng kiến hoặc Hội đồng khoa học cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận danh hiệu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Trách nhiệm và nguyên tắc lập quỹ thi đua, khen thưởng 1. Hàng năm, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ căn cứ vào kết quả thực hiện Quỹ thi đua, khen thưởng năm trước, các chỉ tiêu đăng ký danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng, dự kiến các khoản chi phục vụ cho công tác thi đua khen thưởng năm kế hoạch để lập...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng 1. Quỹ thi đua, khen thưởng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị dự toán trực thuộc: a) Nguồn hình thành: - Nguồn ngân sách nhà nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quỹ thi đua, khen thưởng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà n...
- a) Nguồn hình thành:
- - Nguồn ngân sách nhà nước;
- 1. Hàng năm, Thường trực Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng Bộ căn cứ vào kết quả thực hiện Quỹ thi đua, khen thưởng năm trước, các chỉ tiêu đăng ký danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng, dự kiến các khoản chi phục vụ cho công tác thi đua...
- 2. Nguồn và phương pháp trích lập, trích nộp quỹ thi đua, khen thưởng
- Left: Điều 26. Trách nhiệm và nguyên tắc lập quỹ thi đua, khen thưởng Right: Điều 3. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng
- Left: c) Quỹ thi đua, khen thưởng của các cấp thuộc Bộ do cơ quan thi đua, khen thưởng cấp đó quản lý Right: kết quả thực hiện Quỹ thi đua, khen thưởng năm trước và dự kiến tổng mức chi khen thưởng năm hiện hành
Left
Điều 27.
Điều 27. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng 1. Quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng để: a) Chi in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen. b) Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể. c) Bộ Giao thông vận tải chi các khoản kinh phí để in ấn bằng, làm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng 1. Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ đúng mục đích, đối tượng để tổ chức các phong trào thi đua và phục vụ cho công tác khen thưởng. 2. Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm quản lý Quỹ, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ chi tiền thưởng và c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Mức chi tiền thưởng và các chế độ ưu đãi 1. Tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, thực hiện theo quy định tại các Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75 và 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 2. Quyền lợi cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Giao thông vận tải”, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII LƯU TRỮ HỒ SƠ, LẬP BÁO CÁO, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ khen thưởng của cấp mình và cấp cơ sở để thuận tiện cho việc tra cứu hồ sơ, giải quyết đơn, thư khiếu nại của công dân hoặc xác nhận cho các đối tượng được hưởng chính sách khi có yêu cầu. Chế độ bảo quản hồ sơ thực hiện theo quy định về lưu trữ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Báo cáo công tác thi đua, khen thưởng 1. Các cơ quan, đơn vị tổng kết, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và gửi báo cáo về Bộ (qua Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ) trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. 2. Trước mỗi đợt thi đua, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức phát động, sau mỗi đợt thi đua các...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng 1. Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có trách nhiệm kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng tại các cơ quan, đơn vị trong phạm vi lĩnh vực của Ngành trước, trong và sau khi xét khen thưởng. 2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kiểm tra công tác thi đua, khen thư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Xử lý vi phạm về thi đua, khen thưởng 1. Cấp nào ra quyết định khen thưởng thì có thẩm quyền hủy bỏ quyết định khen thưởng, tước danh hiệu vinh danh, thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã trao. 2. Căn cứ quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc có kết luận của cơ quan có thẩm quyền, cấp nào đã trình khen thưởng đối với c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng 1. Thanh tra Bộ Giao thông vận tải tham mưu, đề xuất với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong công tác thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền theo quy định. 2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giải quyết khiế...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IX
Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành ngày kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2015 và thay thế Thông tư số 24/2012/TT-BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giao thông vận tải.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Trách nhiệm thi hành 1. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ giúp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Sở Giao thông vận tải trong việc triển khai thực hiện. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.