Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc bán nhà ở loại biệt thự và định mức đất ở để bán nhà ở các loại theo Nghị định số 61/CP
4759/QĐ-UB-QLĐT
Right document
Về giá cho thuê nhà ở vào tiền lương
118-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc bán nhà ở loại biệt thự và định mức đất ở để bán nhà ở các loại theo Nghị định số 61/CP
Open sectionRight
Tiêu đề
Về giá cho thuê nhà ở vào tiền lương
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về giá cho thuê nhà ở vào tiền lương
- Về việc bán nhà ở loại biệt thự và định mức đất ở để bán nhà ở các loại theo Nghị định số 61/CP
Left
Điều 1
Điều 1 .- Nay triển khai việc bán nhà ở loại biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước ở nội thành có diện tích khuôn viên đất nhỏ hơn 500m2 và các biệt thự ở ngoại thành theo hiện trạng (trừ các biệt thự thành phố có kế hoạch khai thác, sử dụng vào mục đích khác hợp lý, hiệu quả hơn) theo đúng các quy định tại Nghị định 61/CP và quyết định số 68...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nay ban hành giá chuẩn cho thuê nhà ở cấp 3 (thuộc sở hữu Nhà nước) là 1.350 đ/m2 sử dụng/tháng. Mức giá chuẩn này là căn cứ để quy định giá cho thuê của các loại nhà ở khác và nhà biệt thự; làm căn cứ để đưa tiền nhà ở vào lương.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Nay ban hành giá chuẩn cho thuê nhà ở cấp 3 (thuộc sở hữu Nhà nước) là 1.350 đ/m2 sử dụng/tháng. Mức giá chuẩn này là căn cứ để quy định giá cho thuê của các loại nhà ở khác và nhà biệt thự
- làm căn cứ để đưa tiền nhà ở vào lương.
- Nay triển khai việc bán nhà ở loại biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước ở nội thành có diện tích khuôn viên đất nhỏ hơn 500m2 và các biệt thự ở ngoại thành theo hiện trạng (trừ các biệt thự thành phố có...
- Đối tượng được phép mua nhà là những người đang thuê ở hợp pháp và ưu tiên giải quyết bán cho đối tượng thuộc diện ưu đãi đặc biệt và diện chính sách có công với Cách mạng.
Left
Điều 2.-
Điều 2.- Định mức đất ở để bán nhà ở theo Nghị định 61/CP cho tất cả các loại nhà phố cấp 1, 2, 3, 4 và biệt thự được quy định như sau : - Các quận nội thành tối đa không quá 160m2/hộ. - Các thị trấn trừ Cần Giờ tối đa không quá 200m2/hộ. - Các vùng đô thị hóa ở ngoại thành tối đa không quá 250m2/hộ. - Huyện Cần Giờ và các khu dân cư n...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Bãi bỏ chế độ phân phối nhà ở theo Quyết định số 150-CP ngày 10 tháng 6 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ. Thực hiện chế độ đưa tiền nhà ở vào tiền lương theo các mức sau đây: Số TT Nhóm mức lương (cấp bậc, chức năng) theo Nghị định 235-HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 Mức phụ cấp (đ/tháng) 1 Dưới 242đ 9.000 2 Từ 242 đến dưới 272đ 1...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Bãi bỏ chế độ phân phối nhà ở theo Quyết định số 150-CP ngày 10 tháng 6 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ. Thực hiện chế độ đưa tiền nhà ở vào tiền lương theo các mức sau đây:
- Nhóm mức lương (cấp bậc, chức năng) theo Nghị định 235-HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985
- Từ 242 đến dưới 272đ
- Điều 2.- Định mức đất ở để bán nhà ở theo Nghị định 61/CP cho tất cả các loại nhà phố cấp 1, 2, 3, 4 và biệt thự được quy định như sau :
- - Các quận nội thành tối đa không quá 160m2/hộ.
- - Các thị trấn trừ Cần Giờ tối đa không quá 200m2/hộ.
Left
Điều 3.-
Điều 3.- Đối tượng mua nhà thuộc diện chính sách có công với Cách mạng theo Quyết định số 118/TTg của Thủ tướng Chính phủ được áp dụng định mức đất ở ban hành tại quyết định số 4758/QĐ-UB-QLĐT ngày 15/10/1996 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Ngân sách Nhà nước trực tiếp chi khoản tiền nhà ở cho các đối tượng quy định ở điểm 1 điều 2 cùng với quỹ lương hàng tháng. Ngân sách Nhà nước cấp bù cho tổ chức kinh doanh nhà ở phần miễn, giảm đối với các đối tượng quy định ở điểm 2 Điều 2. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, khoản tiền nhà ở nói trên được tính trong đơn giá t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Ngân sách Nhà nước trực tiếp chi khoản tiền nhà ở cho các đối tượng quy định ở điểm 1 điều 2 cùng với quỹ lương hàng tháng.
- Ngân sách Nhà nước cấp bù cho tổ chức kinh doanh nhà ở phần miễn, giảm đối với các đối tượng quy định ở điểm 2 Điều 2.
- Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, khoản tiền nhà ở nói trên được tính trong đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.
- Đối tượng mua nhà thuộc diện chính sách có công với Cách mạng theo Quyết định số 118/TTg của Thủ tướng Chính phủ được áp dụng định mức đất ở ban hành tại quyết định số 4758/QĐ-UB-QLĐT ngày 15/10/19...
Left
Điều 4
Điều 4 .- Hội đồng bán nhà ở thành phố có trách nhiệm : - Triển khai kế hoạch bán nhà ở biệt thự từ nay đến cuối năm 1996 với số lượng từ 100 - 150 căn và sơ kết rút kinh nghiệm cho việc xây dựng kế hoạch thực hiện tiếp trong năm 1997. - Hướng dẫn các đơn vị bán nhà thành phố và quận, huyện về kỹ thuật nghiệp vụ : giá bán nhà biệt thự,...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Bộ Xây dựng cùng với Bộ Tài chính quy định giá cho thuê nhà ở của từng loại nhà và cấp nhà, xử lý nguồn kinh phí và hướng dẫn các địa phương thực hiện. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì cùng Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện đưa tiền nhà ở vào lương và việc miễn giảm tiền thuê nhà ở cho các đối tượng nêu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Bộ Xây dựng cùng với Bộ Tài chính quy định giá cho thuê nhà ở của từng loại nhà và cấp nhà, xử lý nguồn kinh phí và hướng dẫn các địa phương thực hiện.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì cùng Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện đưa tiền nhà ở vào lương và việc miễn giảm tiền thuê nhà ở cho các đối tượng nêu trên.
- Điều 4 .- Hội đồng bán nhà ở thành phố có trách nhiệm :
- - Triển khai kế hoạch bán nhà ở biệt thự từ nay đến cuối năm 1996 với số lượng từ 100 - 150 căn và sơ kết rút kinh nghiệm cho việc xây dựng kế hoạch thực hiện tiếp trong năm 1997.
- - Hướng dẫn các đơn vị bán nhà thành phố và quận, huyện về kỹ thuật nghiệp vụ :
Left
Điều 5
Điều 5 .- Giao Giám đốc Sở Nhà đất lập kế hoạch trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện khẩn trương nhiệm vụ được nêu tại điều 2 của Quyết định số 685/TTg ngày 20/9/1996 của Thủ tướng Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 11 năm 1992, các tỉnh, thành phố phải có phương án cụ thể trình liên Bộ Xây dựng, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi thi hành. Các văn bản quy định trái với quyết định này đều bãi bỏ. Quyết định này không áp dụng đối với các tổ chức hoặc cá nhân là người nước ngoài t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 11 năm 1992, các tỉnh, thành phố phải có phương án cụ thể trình liên Bộ Xây dựng, Tài chính, Lao động
- Thương binh và Xã hội trước khi thi hành. Các văn bản quy định trái với quyết định này đều bãi bỏ.
- Quyết định này không áp dụng đối với các tổ chức hoặc cá nhân là người nước ngoài thuê nhà ở tại Việt Nam.
- Điều 5 .- Giao Giám đốc Sở Nhà đất lập kế hoạch trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện khẩn trương nhiệm vụ được nêu tại điều 2 của Quyết định số 685/TTg ngày 20/9/1996 của...
Left
Điều 6
Điều 6 .- Quyết định này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Điều 6 .- Quyết định này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ký.
Left
Điều 7
Điều 7 .- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nhà đất, Giám đốc Sở Địa chính, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh xã hội, Giám đốc Sở Tài chánh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các thành viên Hội đồng bán nhà ở thành phố và quận-huyện có trách nhiệm thi hành quyết định này.-
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.