Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
17/2011/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
66/2011/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Right: Hướng dẫn lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Left
Điều 1.
Điều 1. Quy định mức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như sau: Mức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là 200.000 đồng/Giấy phép (Hai trăm ngàn đồng) . Trường hợp cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong Giấy phép) áp dụng mức thu l...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phải nộp lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Đối tượng áp dụng
- Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phải nộp lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- Điều 1. Quy định mức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như sau:
- Mức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là 200.000 đồng/Giấy phép (Hai trăm ngàn đồng) .
- Trường hợp cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong Giấy phép) áp dụng mức thu là 50.000 đồng/lần cấp (Năm mươi ngàn đồng) .
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phải nộp lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí 1. Mức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tối đa không quá 200.000 đồng/Giấy phép. Trường hợp cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong Giấy phép) áp dụng mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp. 2. Căn cứ mứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tối đa không quá 200.000 đồng/Giấy phép.
- Trường hợp cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong Giấy phép) áp dụng mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp.
- 2. Căn cứ mức thu tối đa quy định tại khoản 1 Điều này, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể về: Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy ph...
- Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phải nộp lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- Left: Điều 2. Đối tượng áp dụng: Right: Điều 2. Mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí
Left
Điều 3.
Điều 3. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được: Lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước. Cơ quan , đơn vị thu lệ phí được quản lý và sử dụng như sau: 1. Cơ quan đơn vị thu lệ phí được trích để lại 65% (Sáu mươi lăm phần trăm) trên tổng số lệ phí thu được để trang trải chi phí cho công việc...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/7/2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Tổ chức thực hiện
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/7/2011.
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
- Điều 3. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:
- Lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước. Cơ quan , đơn vị thu lệ phí được quản lý và sử dụng như sau:
- 1. Cơ quan đơn vị thu lệ phí được trích để lại 65% (Sáu mươi lăm phần trăm) trên tổng số lệ phí thu được để trang trải chi phí cho công việc thu lệ phí theo chế độ quy định.
Left
Điều 4.
Điều 4. Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.