Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 5
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 22

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
5 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành quy định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, quy trình và thủ tục thực hiện ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành quy định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, quy trình và thủ tục thực hiện ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Removed / left-side focus
  • Về việc Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Ban hành quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh như sau: a. Thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 7 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ và điểm a, khoản 2, Điều 3 tại Thông tư số 21/2011/TT-BTC ngày 18/02/2011 của Bộ Tài chính về chúc thọ, mừng thọ người cao tu...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, quy trình và thủ tục thực hiện ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, quy trình và thủ tục thực hiện ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Ban hành quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh như sau:
  • Thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 7 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ và điểm a, khoản 2, Điều 3 tại Thông tư số 21/2011/TT-BTC ngày 18/02/2011 của Bộ Tài chí...
  • Người thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước chúc thọ và tặng quà gồm 05 mét vải lụa và 500.000 đồng tiền mặt.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Kinh phí thực hiện: - Kinh phí chúc thọ và tặng quà người cao tuổi 90 tuổi và 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. - Kinh phí tặng quà người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Ủy ban nhân dân...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 84/2007/QĐ-UB, ngày 27/8/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai đã ban hành.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 84/2007/QĐ-UB, ngày 27/8/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai đã ban hành.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Kinh phí thực hiện:
  • - Kinh phí chúc thọ và tặng quà người cao tuổi 90 tuổi và 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
  • - Kinh phí tặng quà người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Việc tổ chức chúc thọ và tặng quà cho người cao tuổi thực hiện vào một trong các ngày sau: Tết Nguyên đán, Ngày Người cao tuổi Việt Nam (06/6), Ngày Quốc tế Người cao tuổi (1/10). 1. UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Hội Người cao tuổi tại địa phương và gia đình người cao tuổi tổ chức chúc thọ, mừng thọ ngườ...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các Huyện, Thị xã, Thành phố; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; các nhà đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM/ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Ph...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
  • Giám đốc các sở
  • Thủ trưởng các ban, ngành
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Việc tổ chức chúc thọ và tặng quà cho người cao tuổi thực hiện vào một trong các ngày sau: Tết Nguyên đán, Ngày Người cao tuổi Việt Nam (06/6), Ngày Quốc tế Người cao tuổi (1/10).
  • 1. UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Hội Người cao tuổi tại địa phương và gia đình người cao tuổi tổ chức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85.
  • 2. UBND cấp huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Ban đại diện Người cao tuổi cùng cấp tổ chức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 95 và trên 100 tuổi.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động – TB&XH, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ban đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Open section

Điều 4.

Điều 4. Danh mục ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư: Ngoài những ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn được hưởng ưu đãi theo quy định của Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định danh mục ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn được hưởng ưu đãi bổ sung theo các quy định của tỉnh như sau: 1. Các dự án đầu tư tại Khu Kinh tế Cửa khẩu (sau đây v...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Danh mục ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư:
  • Ngoài những ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn được hưởng ưu đãi theo quy định của Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định danh mục ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn được hưởng ưu đãi bổ sung theo các quy...
  • 1. Các dự án đầu tư tại Khu Kinh tế Cửa khẩu (sau đây viết tắt là KKTCK).
Removed / left-side focus
  • Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở:
  • Tài chính, Lao động – TB&XH, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ban đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thực...
  • Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Only in the right document

Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về các nội dung ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của tỉnh Gia Lai cho các hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh; quy trình và thủ tục thực hiện ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 2. Đối tượng áp dụng: Bao gồm Nhà đầu tư quy...
Điều 2. Điều 2. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh: Trong khuôn khổ cho phép, Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai cam kết tạo mọi điều kiện thuận lợi và ưu đãi nhằm khuyến khích các nhà đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và trực tiếp góp phần phát triển kinh tế - xã hội, ổn định an ninh, chính trị trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 3. Điều 3. Trách nhiệm của Nhà đầu tư: Thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Gia Lai, hạch toán độc lập, kê khai, nộp đủ các loại thuế theo quy định. Nhà đầu tư phải tổ chức triển khai đúng tiến độ đã cam kết; sau 12 (mười hai) tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư nếu dự án chưa triển khai xây dựng hoặc...
Chương II Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Ngoài các biện pháp khuyến khích, ưu đãi chung do Chính phủ quy định, Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai sử dụng ngân sách tỉnh và các nguồn lực khác để thực hiện những ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung được quy định trong chương này.
Điều 5. Điều 5. Ưu đãi về tiền thuê đất: Thực hiện theo quy định của Chính phủ. - Đối với đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án ngoài khu công ng...
Điều 6. Điều 6. Bồi thường giải phóng mặt bằng: Các dự án đầu tư phải nằm trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Uỷ ban nhân dân tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trong việc tổ chức triển khai thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và giao đất cho nhà đầu tư, chi phí đền bù do nhà đầu tư tự chi...
Điều 7. Điều 7. Hỗ trợ về xây dựng kết cấu hạ tầng: Uỷ ban nhân dân tỉnh đầu tư các kết cấu hạ tầng thiết yếu như: Cấp điện, cấp thoát nước, đường giao thông đến hàng rào các dự án của nhà đầu tư và trong các KCCN, KDL, KKTCK đã quy hoạch.