Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Gia Lai
37/2013/QĐ-UBND
Right document
V/v sửa đổi quy định tỷ lệ trích để lại cho cơ quan, đơn vị thu phí đối với các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai
89/2007/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Open sectionRight
Tiêu đề
V/v sửa đổi quy định tỷ lệ trích để lại cho cơ quan, đơn vị thu phí đối với các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- V/v sửa đổi quy định tỷ lệ trích để lại cho cơ quan, đơn vị thu phí đối với các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Nay sửa đổi quy định tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí cho cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí, cụ thể: 1- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 112/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau: Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí, lệ phí để trang trải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 . Nay sửa đổi quy định tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí cho cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí, cụ thể:
- 1- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 112/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
- Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí, lệ phí theo chế độ qui định;
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Sửa đổi điểm 1 (1.1) Biểu mức thu phí đấu giá (ban hành kèm theo Quyết định 123/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai), như sau: 1.1/ Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá. - Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau: Stt G...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Sửa đổi điểm 1 (1.1) Biểu mức thu phí đấu giá (ban hành kèm theo Quyết định 123/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai), như sau:
- 1.1/ Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá.
- - Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau:
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Pleiku và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Công Lự QUY CHẾ Đánh số và gắn biển số nhà (Ban hành kèm theo Quyết định số...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Pleiku và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- PHÓ CHỦ TỊCH
Left
Chương 1
Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Mục đích của việc ban hành Quy chế 1. Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện yêu cầu giao tiếp, tiếp nhận các thông tin, thư tín, liên lạc, giao dịch thương mại, giao dịch dân sự và các giao dịch khác. 2. Góp phần chỉnh trang diện mạo đô thị và điểm dân cư nông thôn, quản lý nhà đất, thông tin liên l...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Xây dựng, Công nghiệp, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch-Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở:
- Tài chính, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Xây dựng, Công nghiệp, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch-Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các t...
- Điều 1. Mục đích của việc ban hành Quy chế
- 1. Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện yêu cầu giao tiếp, tiếp nhận các thông tin, thư tín, liên lạc, giao dịch thương mại, giao dịch dân sự và các giao dịch khác.
- 2. Góp phần chỉnh trang diện mạo đô thị và điểm dân cư nông thôn, quản lý nhà đất, thông tin liên lạc, hành chính, an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy và quản lý dân cư theo quy định của pháp l...
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này được áp dụng tại khu vực đô thị và điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 2. Đối tượng được đánh số và gắn biển số nhà bao gồm: a) Nhà ở, công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là nhà), trừ các loại nhà xây dựng không phép hoặc trái phép trong khu vực cấm xây dựng theo quy địn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chứng nhận số nhà 1. Chứng nhận số nhà theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng được cấp cho các trường hợp sau: a) Tổ chức, cá nhân có nhà ở, công trình xây dựng được đánh số mới hoặc điều chỉnh số nhà theo quy định của Quy chế này. b) Các hộ được gắn biển theo quy định của Quy chế này. 2. Chứng nhận số nhà không có giá trị công nhận...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Đánh số nhà” là việc xác định số nhà theo các nguyên tắc quy ước thống nhất. 2. “Gắn biển số nhà” là việc xác định để gắn biển vào vị trí lắp đặt biển số nhà theo nguyên tắc thống nhất. 3. “Ngôi nhà” là công trình xây dựng có mái và kết cấu bao che,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền quản lý số nhà, đánh số và cấp Chứng nhận số nhà 1. Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan quản lý nhà nước về số nhà, chỉ đạo chung về công tác đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện (phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế và Hạ tầng) có thẩm quyền đánh số và cấp Chứng nhận số nhà cho t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II NGUYÊN TẮC ĐÁNH SỐ NHÀ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 1
Mục 1 NGUYÊN TẮC ĐÁNH SỐ NHÀ, SỐ CĂN HỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc đánh số nhà mặt đường và nhà trong hẻm. 1. Giữ nguyên các số nhà hiện có để ổn định. 2. Đối với trục đường mới: Đánh số nhà mặt đường và nhà trong hẻm được sử dụng dãy số tự nhiên (1, 2, 3..., n) với thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo chiều quy định tại khoản 5 Điều này. Nhà bên trái lấy số lẻ (1, 3, 5, 7...), nhà bên...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Nguyên tắc đánh số căn hộ của nhà chung cư 1. Đánh số căn hộ được sử dụng dãy số tự nhiên với thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo chiều quy định tại khoản 2 Điều này. Hai chữ số hàng chục và hàng đơn vị ghi số căn hộ, hai chữ số hàng nghìn và hàng trăm chỉ tầng nhà có căn hộ đó. 2. Chiều đánh số căn hộ a) Trường hợp ngôi nhà chung...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 2
Mục 2 NGUYÊN TẮC ĐÁNH TÊN ĐỐI VỚI NHÓM NHÀ, NGÔI NHÀ TRONG KHU NHÀ; ĐÁNH SỐ TẦNG NHÀ, CẦU THANG CỦA NHÀ CHUNG CƯ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc đánh tên nhóm nhà Trong một khu có nhiều nhà tạo thành các nhóm nhà mà các lối đi giữa các nhóm nhà không được đặt tên (đường, hẻm) thì cần phải đánh tên nhóm nhà theo quy định sau: 1. Việc đánh tên nhóm nhà áp dụng chữ cái in hoa của tiếng Việt (A, B, C…) sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái tiếng Việt với chiều t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Nguyên tắc đánh tên ngôi nhà trong một nhóm nhà Tên ngôi nhà trong nhóm nhà được viết bằng tên ghép của tên nhóm nhà và số thứ tự của ngôi nhà trong nhóm nhà đó (ví dụ: A10, B15, C4.....). Trong đó, tên nhóm nhà được xác định theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này; số thứ tự của ngôi nhà được dùng là các số tự nhiên (1, 2, 3....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Nguyên tắc đánh số tầng nhà của nhà chung cư 1. Đánh số tầng nhà theo nguyên tắc lấy chiều từ tầng dưới lên tầng trên, bắt đầu từ tầng 1 của ngôi nhà (không tính tầng hầm). Dùng các số tự nhiên (1, 2, 3,..., n, với n là tổng số tầng của ngôi nhà) để đánh số tầng và được lấy từ số nhỏ đến số lớn. 2. Trường hợp nhà có tầng ngầm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Nguyên tắc đánh số cầu thang nhà chung cư Đánh số cầu thang nhà chung cư (từ 2 cầu thang sử dụng chung trở lên) theo nguyên tắc lấy chiều từ lối đi chính vào nhà, cầu thang đầu tiên đánh số 1, những cầu thang tiếp theo được đánh số 2, 3,...n.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III QUY ĐỊNH VỀ GẮN BIỂN SỐ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Gắn biển số nhà tại đường, hẻm. 1. Mỗi nhà mặt đường, nhà trong hẻm được gắn 1 biển số nhà. Trường hợp một nhà có nhiều cửa ra vào từ nhiều đường, hẻm khác nhau thì biển số nhà được gắn ở cửa chính. Nếu nhà có cửa chính ở tại góc hai đường, hẻm thì nhà đó được đánh số và gắn biển theo đường, hẻm lớn hơn. 2. Biển số nhà được gắ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Gắn biển số căn hộ của nhà chung cư Mỗi căn hộ được gắn một biển số. Biển số căn hộ được viết bằng tên ghép của số tầng với số căn hộ được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều 7 Quy chế này. Biển số căn hộ được gắn tại vị trí sát phía trên chính giữa cửa đi chính của căn hộ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Gắn biển tên nhóm nhà, ngôi nhà; số tầng nhà, cầu thang 1. Biển tên nhóm nhà được đặt tại một góc của nhóm nhà đó, trên vỉa hè gần với đường phố lớn nhất. 2. Biển tên ngôi nhà được đặt tại mặt đứng và hai bức tường đầu hồi của ngôi nhà. Tại mặt đứng, biển được đặt tại vị trí tầng 1 trong trường hợp nhà một tầng, tại tầng 2 tro...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV CẤU TẠO CÁC LOẠI BIỂN SỐ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Các loại biển được sử dụng gồm 7 loại sau đây: 1. Biển số nhà mặt đường; 2. Biển số nhà trong hẻm; 3. Biển số căn hộ của nhà chung cư; 4. Biển tên nhóm nhà; 5. Biển tên ngôi nhà; 6. Biển số tầng nhà; 7. Biển số cầu thang.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Cấu tạo các loại biển 1. Màu sắc và chất liệu của biển Các loại biển của Quy chế này có nền màu xanh lam sẫm, chữ và số màu trắng, đường chỉ viền màu trắng; được làm bằng sắt tráng men, nhôm lá dập hoặc bằng mica, dày 1mm. 2. Kích thước của từng loại biển: a) Biển số nhà mặt đường: Biển có 1 hoặc 2 chữ số (rộng x cao): 200 mm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V XỬ LÝ TỒN TẠI VỀ ĐÁNH SỐ VÀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Việc đánh số và gắn biển số nhà theo quy định tại Quy chế này áp dụng đối với những khu vực mới xây dựng. Đối với phố cũ, khu vực đã có số nhà trước đây thì cơ bản giữ nguyên. Trừ trường hợp thay đổi quá nhiều (có sự thay đổi trên 1/4 hoặc 25%) thì thực hiện việc đánh lại số nhà và gắn biển số nhà (những số cũ được giữ lại tro...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Đánh số nhà đối với trường hợp nhà mặt đường (hoặc nhà trong hẻm) được xây mới, xây dựng lại trên đất của khuôn viên nhà cũ: 1. Trường hợp nhà xây mới xen trên đất của khuôn viên nhà cũ thì đánh số nhà đó bằng tên ghép của số nhà cũ và một chữ cái in hoa của tiếng Việt (ví dụ: 10 A ). Nếu có nhiều nhà mới thì việc ghi chữ cái...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trường hợp một nhà mặt đường (hoặc nhà trong hẻm) được phân chia thành hai nhà do phát sinh thêm chủ sở hữu mới thì một nhà được mang tên số nhà cũ và một nhà được đánh số bằng tên ghép của số nhà cũ và một chữ cái in hoa tiếng Việt (ví dụ:10 A ). Nếu được phân chia thành nhiều nhà mặt đường thì việc ghi chữ cái in hoa tiếng V...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trường hợp một đường cũ phân chia thành nhiều đường, phố mới hoặc nhiều đường được nhập thành đường phố mới thì các nhà mặt đường phải được đánh số và gắn biển số nhà theo quy định tại Điều 6 và Điều 12 của Quy chế này nhưng biển số nhà cũ vẫn được giữ lại trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nhận được Chứng nhận số nhà mới và đượ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Đánh số nhà bổ sung tại đường đang xây dựng dở dang 1. Trường hợp đường, phố có ít nhà mới được xây thêm thì nhà mới xây được đánh số theo số nhà chính kèm chữ số bằng chữ cái tiếng Việt theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 18 của Quy chế này (trường đường phố nằm trong quy hoạch thì UBND cấp huyện căn cứ vào phân lô quy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Cấp Chứng nhận số nhà 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoặc phòng Quản lý Đô thị, phòng Kinh tế và Hạ tầng - nếu được uỷ quyền) cấp Chứng nhận số nhà cho nhà ở, công trình xây dựng được đánh số theo Quy chế này và danh sách thống kê số nhà được đánh đính kèm (gồm 03 bộ) để chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp phường. 2. Trong thời hạn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Đánh số và cấp Chứng nhận số nhà theo yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết đánh số và cấp Chứng nhận số nhà theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau: 1. Nhà ở, công trình xây dựng hoặc đất chưa xây dựng thuộc khu vực tuy đã thực hiện xong việc đánh số, nhưng chủ sở hữu nhà ở, c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Lệ phí cấp biển số nhà. Theo Quyết định sô 131/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 và Quyết định số 89/QĐ-UBND ngày 24/9/2007 của UBND tỉnh Gia Lai.
Open sectionRight
Tiêu đề
V/v sửa đổi quy định tỷ lệ trích để lại cho cơ quan, đơn vị thu phí đối với các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- V/v sửa đổi quy định tỷ lệ trích để lại cho cơ quan, đơn vị thu phí đối với các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Điều 24. Lệ phí cấp biển số nhà.
- Theo Quyết định sô 131/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 và Quyết định số 89/QĐ-UBND ngày 24/9/2007 của UBND tỉnh Gia Lai.
Left
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Xây dựng, triển khai kế hoạch đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn. 2. Tổ chức thực hiện cấp Chứng nhận số nhà cho các hộ được gắn biển theo quy định của Quy chế này, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý việc đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn huyện, thị xã, th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Trách nhiệm của UBND cấp phường. 1. Triển khai thực hiện kế hoạch đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn mình quản lý; Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp số nhà của các cá nhân, tổ chức và chuyển cho UBND cấp huyện (hoặc chuyển cho phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế và Hạ tầng nếu được uỷ quyền). 2. Hướng dẫn, đôn đốc tổ chức,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Phổ biến Quy chế này đến các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan đến hoạt động đánh số và gắn biển số nhà, giao dịch dân sự liên quan đến số nhà. 2. Hướng dẫn cụ thể các đối tượng không đánh số và gắn biển số nhà theo Quy chế này cho UBND cấp huyện thực hiện; Hướng dẫn UBND cấp huyện xây dựng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm của Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Công ty Điện lực, Công ty Cấp nước và các cơ quan có liên quan khác. Trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày nhận được bản sao Chứng nhận số nhà do UBND cấp huyện gửi đến, phải cập nhật các biến động thông tin về số nhà trong hồ sơ q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp số nhà 1. Sử dụng và treo biển số nhà theo đúng quy cách được quy định tại Quy chế này. 2. Nộp lệ phí khi được cấp Chứng nhận số nhà. 3. Khi Chứng nhận số nhà bị thất lạc hoặc hư hỏng, tổ chức, cá nhân làm hồ sơ đề nghị cấp số nhà để được cấp lại Chứng nhận số nhà th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Xử lý vi phạm Kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực, các tổ chức, cá nhân không được tự ý đặt số nhà, thay đổi số nhà, treo biển số nhà trái với quy định của Quy chế này. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.