Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà
131/2006/QĐ-UBND
Right document
Về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Gia Lai
37/2013/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà
Left
Điều 1.
Điều 1. Qui định mức thu lệ phí cấp biển số nhà (không bao gồm chi phí về bảng số nhà) áp dụng trên địa bàn tỉnh là 30.000 đồng/1 biển số nhà; trường hợp cấp lại mức thu lệ phí là 20.000 đồng/1 biển số nhà.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Điều 1. Qui định mức thu lệ phí cấp biển số nhà (không bao gồm chi phí về bảng số nhà) áp dụng trên địa bàn tỉnh là 30.000 đồng/1 biển số nhà; trường hợp cấp lại mức thu lệ phí là 20.000 đồng/1 biể...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng thu, nộp lệ phí cấp biển số nhà. 1. Đối tượng nộp lệ phí cấp biển số nhà theo qui định tại Quyết định này là chủ sở hữu nhà hoặc người đại diện chủ sở hữu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp biển số nhà theo qui định của pháp luật. Trường hợp không xác định được chủ sở hữu thì người đang sử dụng có trách nhiệm nộp...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
- Điều 2. Đối tượng thu, nộp lệ phí cấp biển số nhà.
- Đối tượng nộp lệ phí cấp biển số nhà theo qui định tại Quyết định này là chủ sở hữu nhà hoặc người đại diện chủ sở hữu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp biển số nhà theo qui định của pháp luật.
- Trường hợp không xác định được chủ sở hữu thì người đang sử dụng có trách nhiệm nộp lệ phí.
Left
Điều 3.
Điều 3. Lệ phí cấp biển số nhà là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau: 1. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được tạm trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định. 2. Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Pleiku và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Công Lự QUY CHẾ Đánh số và gắn biển số nhà (Ban hành kèm theo Quyết định số...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Pleiku và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Điều 3. Lệ phí cấp biển số nhà là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
- 1. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được tạm trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định.
- Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ qui định tại khoản l Điều này, số còn lại cơ quan, đơn vị thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại,...
Left
Điều 4.
Điều 4. l. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn t...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Đánh số nhà” là việc xác định số nhà theo các nguyên tắc quy ước thống nhất. 2. “Gắn biển số nhà” là việc xác định để gắn biển vào vị trí lắp đặt biển số nhà theo nguyên tắc thống nhất. 3. “Ngôi nhà” là công trình xây dựng có mái và kết cấu bao che,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. “Đánh số nhà” là việc xác định số nhà theo các nguyên tắc quy ước thống nhất.
- l. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2...
Left
Điều 5.
Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền quản lý số nhà, đánh số và cấp Chứng nhận số nhà 1. Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan quản lý nhà nước về số nhà, chỉ đạo chung về công tác đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện (phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế và Hạ tầng) có thẩm quyền đánh số và cấp Chứng nhận số nhà cho t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thẩm quyền quản lý số nhà, đánh số và cấp Chứng nhận số nhà
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan quản lý nhà nước về số nhà, chỉ đạo chung về công tác đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh.
- 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện (phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế và Hạ tầng) có thẩm quyền đánh số và cấp Chứng nhận số nhà cho tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý.
- Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liê...
Unmatched right-side sections