Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định bảo vệ đường bộ
110/2004/QĐ-UB
Right document
Ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước
06/2014/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định bảo vệ đường bộ
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Về việc ban hành Quy định bảo vệ đường bộ
Left
Điều 1
Điều 1: Nay ban hành theo Quyết định này bản quy định bảo vệ đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1: Nay ban hành theo Quyết định này bản quy định bảo vệ đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Left
Điều 2
Điều 2: Giao Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện. Quyết định này được phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng. Quyết định này thay thế Quyết định số 25/1998/QĐ-UB ngày 10/3/1998 và Quyết định số 34/2004/QĐ-UB ngày 06/5/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước. Quyết định này có...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 của UBND tỉnh về việc Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 20/6/2012 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Điều 3, Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 của UBND tỉnh.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 2 clause(s) from the left-side text.
- Điều 2: Giao Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện. Quyết định này được phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Left: Quyết định này thay thế Quyết định số 25/1998/QĐ-UB ngày 10/3/1998 và Quyết định số 34/2004/QĐ-UB ngày 06/5/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước. Right: Quyết định này thay thế Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 của UBND tỉnh về việc Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Quyết định...
Left
Điều 3
Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể, nhân dân và các cơ quan, đơn vị trung ương đóng tại địa phương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Thỏa QUY ĐỊNH Bảo đường bộ trên địa bàn tỉnh...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã Ký...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã
- Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể, nhân dân và các cơ quan, đơn vị trung ương đóng tại địa phương có trách nhiệm thi hành...
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Bảo đường bộ trên địa bàn tỉnh
- Left: Nguyễn Văn Thỏa Right: Nguyễn Văn Trăm
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số: 110/2004/QĐ-UB ngày 22/11/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 21/3/2014 của UBND tỉnh Bình Phước)
Left
Chương I:
Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1
Điều 1: Quy định này nhằm mục đích bảo vệ hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước, bảo đảm cho hoạt động giao thông vận tải an toàn thông suốt và thuận tiện cho việc cải tạo, mở rộng đường sau này.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bao gồm: bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ; thẩm định an toàn giao thông; trách nhiệm quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của các sở, ngành, Ủy ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bao gồm: bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ
- Điều 1: Quy định này nhằm mục đích bảo vệ hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước, bảo đảm cho hoạt động giao thông vận tải an toàn thông suốt và thuận tiện cho việc cải tạo, mở rộng đường s...
Left
Điều 2
Điều 2: Đối tượng áp dụng các quy định này bao gồm các hệ thống Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng, kể cả công trình do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng, tự hoàn vốn trên địa bàn tỉnh để phục vụ cho giao thông công cộng.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Đối tượng áp dụng các quy định này bao gồm các hệ thống Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng, kể cả công trình do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu...
Left
Điều 3
Điều 3: Công trình giao thông đường bộ được bảo vệ gồm: 1. Nền đường, mặt đường, lề đường, mái đường, vỉa hè, hệ thống thoát nước. 2. Các loại cầu, cống, kè, tường chắn, hầm, công trình hầm, đường ngầm, đường tràn, đường cứu nạn, đường tránh, cầu cảng. 3. Bến phà, bến cầu phao, các bến dự phòng, các công trình và thiết bị hai đầu bến,...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Đường bộ gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ. 2. Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống th...
- 3. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ.
- Điều 3: Công trình giao thông đường bộ được bảo vệ gồm:
- 2. Các loại cầu, cống, kè, tường chắn, hầm, công trình hầm, đường ngầm, đường tràn, đường cứu nạn, đường tránh, cầu cảng.
- 3. Bến phà, bến cầu phao, các bến dự phòng, các công trình và thiết bị hai đầu bến, nơi cất giấu các phương tiện vượt sông và các thiết bị phụ trợ.
- Left: 1. Nền đường, mặt đường, lề đường, mái đường, vỉa hè, hệ thống thoát nước. Right: 1. Đường bộ gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.
Left
Điều 4
Điều 4: Hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ bao gồm: phần trên mặt đất, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần nước liền kề công trình giao thông đường bộ có tác dụng đề phòng và ngăn ngừa các tác động làm ảnh hưởng đến sự bền vững của công trình, bảo đảm an toàn cho các hoạt động giao thông vận tải đường bộ, đảm bảo cảnh...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phạm vi đất dành cho đường bộ 1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm: đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ. 2. Đất của đường bộ bao gồm: phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (dưới đây gọi tắt là phần đất bảo vệ, bảo trì đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Phạm vi đất dành cho đường bộ
- 1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm: đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.
- 2. Đất của đường bộ bao gồm: phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (dưới đây gọi tắt là phần đất bảo vệ...
- Hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ bao gồm:
- phần trên mặt đất, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần nước liền kề công trình giao thông đường bộ có tác dụng đề phòng và ngăn ngừa các tác động làm ảnh hưởng đến sự bền vững của công trình,...
Left
Điều 5
Điều 5: Giải thích từ ngữ: 1. Lề đường: Là phạm vi bảo vệ mặt đường không bị sạt lở, xói mòn, đảm bảo an toàn cho lưu thông, có kết cấu bằng đất chọn lọc, sỏi đỏ, đá, nhựa hoặc trồng cỏ, có chiều rộng từ mép đường đến mặt đường từ 0,5m đến 5,00m; 2. Mái taluy: Là độ nghiêng (dốc) quy định cho mái đường đào (nếu cao độ mặt đường thấp hơ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ Hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ xác định theo quy hoạch đường bộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được quy định như sau: 1. Đối với đường ngoài đô thị, ngoà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ
- Hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ.
- Giới hạn hành lang an toàn đường bộ xác định theo quy hoạch đường bộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được quy định như sau:
- Điều 5: Giải thích từ ngữ:
- 1. Lề đường: Là phạm vi bảo vệ mặt đường không bị sạt lở, xói mòn, đảm bảo an toàn cho lưu thông, có kết cấu bằng đất chọn lọc, sỏi đỏ, đá, nhựa hoặc trồng cỏ, có chiều rộng từ mép đường đến mặt đư...
- Là độ nghiêng (dốc) quy định cho mái đường đào (nếu cao độ mặt đường thấp hơn cao độ tự nhiên bên ngoài đường) và mái taluy đắp (nếu cao độ mặt đường thấp hơn cao độ tự nhiên bên ngoài đường) gọi c...
Left
Chương II:
Chương II: QUY ĐỊNH HÀNH LANG BẢO VỆ ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương II
Chương II BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- QUY ĐỊNH HÀNH LANG BẢO VỆ ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 6
Điều 6: Theo Thông tư 213/2000/TT-BGTVT ngày 31/5/2000 của Bộ Giao thông-Vận tải thì hành lang bảo vệ đường bộ được xác định tuỳ thuộc cấp hạng kỹ thuật của đường theo quy hoạch dài hạn do cơ quan có thẩm quyền Quyết định (gọi tắt là cấp đường quy hoạch), cụ thể bề rộng hành lang mỗi bên quy định đối với từng loại, cấp đường quy hoạch...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Giới hạn bảo vệ trên không của công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp hoặc cải tạo được quy định như sau: 1. Đối với đường (không kể phần dự phòng cho tôn cao mặt đường khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo) là 4,75 mét (bốn mét bảy lăm) tính từ điểm cao nhất của mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng. 2. Đối với cầu là bộ phận...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Giới hạn bảo vệ trên không của công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp hoặc cải tạo được quy định như sau:
- 1. Đối với đường (không kể phần dự phòng cho tôn cao mặt đường khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo) là 4,75 mét (bốn mét bảy lăm) tính từ điểm cao nhất của mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng.
- 2. Đối với cầu là bộ phận kết cấu cao nhất của cầu, nhưng không thấp hơn 4,75 mét (bốn mét bảy lăm) tính từ điểm cao nhất mặt cầu (phần xe chạy) trở lên theo phương thẳng đứng.
- Theo Thông tư 213/2000/TT-BGTVT ngày 31/5/2000 của Bộ Giao thông-Vận tải thì hành lang bảo vệ đường bộ được xác định tuỳ thuộc cấp hạng kỹ thuật của đường theo quy hoạch dài hạn do cơ quan có thẩm...
- a. Đường cao tốc (TCVN 5729-97) rộng 20m.
- b. Đường cấp 1,2 (TCVN 4054-85) với 4-6 làn xe (TCVN 4054-1998) rộng 20m.
Left
Điều 7
Điều 7: Đối với đường trong khu vực đô thị thuộc thị xã, thị trấn (đã có quy hoạch được duyệt) thì bề rộng hành lang bảo vệ đường bộ bằng chỉ giới đường đỏ (theo mặt cắt ngang đường giao thông đã được phê duyệt quy hoạch). Đối với đường qua thị xã, thị trấn (chưa có quy hoạch) thì hành lang bảo vệ đường bộ được tính như điều 16 của quy...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với các công trình cột điện, điện tín, điện thoại ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị hoặc khu đông dân cư phải cách mép nền một khoảng cách ít nhất bằng 1,3 chiều cao của cột (tính từ mặt đất tại chân cột đến đỉnh cột) khi chiều cao cột lớn hơn 4,0 mét, bằng 05 mét khi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với các công trình cột điện, điện tín, điện thoại ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị hoặc khu đông dân cư phải cách mép nền một khoảng các...
- Đối với các cột điện, điện tín, điện thoại nằm trong khu quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo nội dung quyết định đó.
- Đối với đường trong khu vực đô thị thuộc thị xã, thị trấn (đã có quy hoạch được duyệt) thì bề rộng hành lang bảo vệ đường bộ bằng chỉ giới đường đỏ (theo mặt cắt ngang đường giao thông đã được phê...
- Đối với đường qua thị xã, thị trấn (chưa có quy hoạch) thì hành lang bảo vệ đường bộ được tính như điều 16 của quy định này.
Left
Điều 8
Điều 8: Đối với đường bộ song song với đường sắt mà hành lang bảo vệ bị chồng lấn thì ranh giới hành lang bảo vệ được phân định trên cơ sở đảm bảo không xâm phạm vào các bộ phận công trình của đường sắt và đường bộ, cụ thể được tính như sau: 1/ Trường hợp bề rộng hành lang bảo vệ chung lớn hơn 5m thì ưu tiên tính đủ bề rộng hành lang b...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước đối với công trình đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quyết định đối với từng công trình cụ thể, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình và không ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo trì đường bộ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước đối với công trình đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quyết định đối với từng công trình cụ thể, phù hợp...
- Đối với đường bộ song song với đường sắt mà hành lang bảo vệ bị chồng lấn thì ranh giới hành lang bảo vệ được phân định trên cơ sở đảm bảo không xâm phạm vào các bộ phận công trình của đường sắt và...
- 1/ Trường hợp bề rộng hành lang bảo vệ chung lớn hơn 5m thì ưu tiên tính đủ bề rộng hành lang bảo vệ đường sắt, bề rộng còn lại là hành lang bảo vệ đường bộ, nhưng không được chồng lấn lên nền đườn...
- 2/ Trường hợp bề rộng hành lang bảo vệ chung nhỏ hơn hoặc bằng 5m thì ranh giới hành lang bảo vệ là điểm giữa hành lang bảo vệ chung.
Left
Điều 9
Điều 9: Đối với đường bộ song song với sông ngòi, kênh rạch, vùng nước có khai thác vận tải thủy mà hành lang bị chồng lấn, giới hạn hành lang bảo vệ đường bộ tính từ mép bờ cao trở về phía đường bộ.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ 1. Đối với hầm đường bộ ngoài đô thị là vùng đất, vùng nước xung quanh công trình được tính từ điểm ngoài cùng của công trình hầm trở ra là 100 mét. 2. Đối với hầm đường bộ trong đô thị do tư vấn thiết kế xác định trên cơ sở đảm bảo an toàn bền vững hầm trong hồ sơ thiết kế và đượ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ
- 1. Đối với hầm đường bộ ngoài đô thị là vùng đất, vùng nước xung quanh công trình được tính từ điểm ngoài cùng của công trình hầm trở ra là 100 mét.
- 2. Đối với hầm đường bộ trong đô thị do tư vấn thiết kế xác định trên cơ sở đảm bảo an toàn bền vững hầm trong hồ sơ thiết kế và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 9: Đối với đường bộ song song với sông ngòi, kênh rạch, vùng nước có khai thác vận tải thủy mà hành lang bị chồng lấn, giới hạn hành lang bảo vệ đường bộ tính từ mép bờ cao trở về phía đường bộ.
Left
Điều 10
Điều 10: Hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ phía dưới mặt đất về nguyên tắc không có giới hạn. Trường hợp bắt buộc phải cho phép xây dựng công trình ngầm trong hành lang bảo vệ đường bộ thì phải được cơ quan có thẩm quyền xác định cụ thể trên cơ sở không gây mất an toàn giao thông và không ảnh hưởng đến các hoạt động quản...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Phạm vi bảo vệ đối với một số công trình khác trên đường bộ Phạm vi bảo vệ bến xe, bãi đỗ xe, nhà chờ xe, trạm cân xe, trạm điều khiển giao thông, trạm thu phí cầu đường và các công trình phục vụ quản lý đường bộ là phạm vi vùng đất, vùng nước thuộc diện tích của công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Phạm vi bảo vệ đối với một số công trình khác trên đường bộ
- Phạm vi bảo vệ bến xe, bãi đỗ xe, nhà chờ xe, trạm cân xe, trạm điều khiển giao thông, trạm thu phí cầu đường và các công trình phục vụ quản lý đường bộ là phạm vi vùng đất, vùng nước thuộc diện tí...
- Hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ phía dưới mặt đất về nguyên tắc không có giới hạn.
- Trường hợp bắt buộc phải cho phép xây dựng công trình ngầm trong hành lang bảo vệ đường bộ thì phải được cơ quan có thẩm quyền xác định cụ thể trên cơ sở không gây mất an toàn giao thông và không ả...
- Khi đường bộ có nhu cầu nâng cấp mở rộng, sửa chữa gây ảnh hưởng đến bảo vệ, khai thác công trình ngầm thì cơ quan quản lý công trình ngầm có trách nhiệm di chuyển và chịu mọi phí tổn trong thời gi...
Left
Điều 11
Điều 11: Giới hạn hành lang bảo vệ phía trên không được quy định như sau: 1/ Đối với đường là 4,5m tính từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng. 2/ Đối với cầu là chiều cao của bộ phận cấu tạo cao nhất của cầu, nhưng không thấp hơn 4,8m tính từ mặt sàn cầu trở lên theo phương thẳng đứng. 3/ Chiều cao đường dây điện trên công tr...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè, tường chắn, công trình chỉnh trị dòng nước được quy định như sau: 1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường a) Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 mét; b) Từ chân kè trở ra sông 20 mét. 2. Kè chỉnh trị dòng nước a) Từ chân kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường
- a) Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 mét;
- b) Từ chân kè trở ra sông 20 mét.
- 1/ Đối với đường là 4,5m tính từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng.
- 2/ Đối với cầu là chiều cao của bộ phận cấu tạo cao nhất của cầu, nhưng không thấp hơn 4,8m tính từ mặt sàn cầu trở lên theo phương thẳng đứng.
- 3/ Chiều cao đường dây điện trên công trình giao thông đường bộ hoặc gắn trực tiếp trên kết cấu của cầu phải đảm bảo an toàn cho hoạt động giao thông vận tải và an toàn lưới điện tuỳ theo điện áp c...
- Left: Điều 11: Giới hạn hành lang bảo vệ phía trên không được quy định như sau: Right: Điều 11. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè, tường chắn, công trình chỉnh trị dòng nước được quy định như sau:
Left
Điều 12
Điều 12: 1/ Giới hạn hành lang bảo vệ hầm đường bộ là vùng đất, đá, khoảng không có khoảng cách từ điểm ngoài cùng của các bộ phận cấu tạo của hầm trở ra là 100m. 2/ Giới hạn hành lang bảo vệ hầm đường bộ trong đô thị được quy định cụ thể trong từng dự án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Giới hạn hành lang an toàn cầu, cống 1. Hành lang an toàn đối với cầu trên đường ngoài đô thị a) Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên: - 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét trở lên; - 30 mét đối với cầu có chiều dài dưới 60 mét. b) Theo chiều ngang cầu tính từ chân mái taluy rộng nhất đường đầu cầu trở ra mỗ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Giới hạn hành lang an toàn cầu, cống
- 1. Hành lang an toàn đối với cầu trên đường ngoài đô thị
- a) Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên:
- 1/ Giới hạn hành lang bảo vệ hầm đường bộ là vùng đất, đá, khoảng không có khoảng cách từ điểm ngoài cùng của các bộ phận cấu tạo của hầm trở ra là 100m.
- 2/ Giới hạn hành lang bảo vệ hầm đường bộ trong đô thị được quy định cụ thể trong từng dự án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Left
Điều 13
Điều 13: Phạm vi bảo vệ bến xe, bãi đỗ xe, nhà chờ xe, trạm cân xe, trạm điều khiển giao thông, trạm thu phí cầu đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định trong giấy phép sử dụng.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Tầm nhìn nơi giao nhau Để bảo đảm an toàn giao thông nơi giao lộ, thì tầm nhìn giao lộ phải thoáng không có chướng ngại vật. Quy định khoảng cách từ tim giao lộ về mỗi phía các tuyến đường cụ thể như sau: 1. 85 mét đối với các quốc lộ; 2. 65 mét đối với đường tỉnh; 3. 35 mét đối với đường huyện. Đối với đường nội ô thị xã, thị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Tầm nhìn nơi giao nhau
- Để bảo đảm an toàn giao thông nơi giao lộ, thì tầm nhìn giao lộ phải thoáng không có chướng ngại vật. Quy định khoảng cách từ tim giao lộ về mỗi phía các tuyến đường cụ thể như sau:
- 1. 85 mét đối với các quốc lộ;
- Phạm vi bảo vệ bến xe, bãi đỗ xe, nhà chờ xe, trạm cân xe, trạm điều khiển giao thông, trạm thu phí cầu đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền qu...
Left
Điều 14
Điều 14: Giới hạn hành lang bảo vệ đối với kè, tường chắn, công trình chỉnh trị dòng nước được quy định như sau: 1/ Đối với kè chống xói bảo vệ nền đường: a) Từ đầu kè và từ cuối kè trở về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi bên 50m b) Từ chân kè trở ra phía ngoài thân đường 20m 2/ Đối với kè chỉnh trị dòng nước: a) Từ chân kè về hai phía...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Đối với các công trình đường bộ đã nâng cấp, cải tạo nhưng ở giai đoạn đầu chưa đúng với cấp đường quy hoạch thì hành lang bảo vệ vẫn phải xác định trên cơ sở cấp đường quy hoạch. Phạm vi bề rộng giải phóng mặt bằng hai bên đường đã được chủ dự án thực hiện khi nâng cấp, cải tạo đường nhằm đảm bảo an toàn cho thi công, an toàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với các công trình đường bộ đã nâng cấp, cải tạo nhưng ở giai đoạn đầu chưa đúng với cấp đường quy hoạch thì hành lang bảo vệ vẫn phải xác định trên cơ sở cấp đường quy hoạch.
- Phạm vi bề rộng giải phóng mặt bằng hai bên đường đã được chủ dự án thực hiện khi nâng cấp, cải tạo đường nhằm đảm bảo an toàn cho thi công, an toàn cho quản lý khai thác nếu nhỏ hơn bề rộng hành l...
- Điều 14: Giới hạn hành lang bảo vệ đối với kè, tường chắn, công trình chỉnh trị dòng nước được quy định như sau:
- 1/ Đối với kè chống xói bảo vệ nền đường:
- a) Từ đầu kè và từ cuối kè trở về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi bên 50m
Left
Điều 15
Điều 15: Đối với các công trình đường bộ đã nâng cấp cải tạo nhưng ở giai đoạn đầu chưa đúng với cấp đường quy hoạch thì hành lang bảo vệ vẫn phải xác định trên cơ sở cấp đường quy hoạch. Phạm vi bề rộng giải phóng mặt bằng hai bên đường đã được chủ dự án thực hiện khi nâng cấp, cải tạo đường nhằm đảm bảo an toàn cho thi công, an toàn...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Quy hoạch cấp đường đối với hệ thống QL, ĐT trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn phát triển đến năm 2030 như sau: 1. Các tuyến theo quy hoạch là đường cấp II, gồm: a) ĐT.741B (đường Đồng Phú - Bình Dương); b) ĐT.752B (đường Minh Hưng - Đồng Nơ - Tống Lê Chân); c) ĐT.752C (đường Xa Cát - Minh Đức). 2. Các tuyến theo quy h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Quy hoạch cấp đường đối với hệ thống QL, ĐT trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn phát triển đến năm 2030 như sau:
- 1. Các tuyến theo quy hoạch là đường cấp II, gồm:
- a) ĐT.741B (đường Đồng Phú - Bình Dương);
- Đối với các công trình đường bộ đã nâng cấp cải tạo nhưng ở giai đoạn đầu chưa đúng với cấp đường quy hoạch thì hành lang bảo vệ vẫn phải xác định trên cơ sở cấp đường quy hoạch.
- Phạm vi bề rộng giải phóng mặt bằng hai bên đường đã được chủ dự án thực hiện khi nâng cấp, cải tạo đường nhằm đảm bảo an toàn cho thi công, an toàn cho quản lý khai thác nếu nhỏ hơn bề rộng hành l...
Left
Điều 16
Điều 16: Hành lang bảo vệ đường bộ các tuyến quốc lộ và đường tỉnh (quy đổi hành lang bảo vệ đường bộ tính từ tim đường trở ra mỗi bên): Để thuận tiện cho việc quản lý hành lang bảo vệ đường bộ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý cấp giấy phép xây dựng; thống nhất việc xác định hành lang bảo vệ đường bộ, thay vì tính từ châ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Xác định phạm vi đất dành cho đường bộ và HLBVĐB 1. Căn cứ vào cấp đường quy hoạch tại Điều 15 và quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy định này để xác định phạm vi đất dành cho đường bộ. 2. Quy đổi phạm vi đất dành cho đường bộ thành HLBVĐB. Để thuận tiện cho việc quản lý phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Xác định phạm vi đất dành cho đường bộ và HLBVĐB
- 1. Căn cứ vào cấp đường quy hoạch tại Điều 15 và quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy định này để xác định phạm vi đất dành cho đường bộ.
- 2. Quy đổi phạm vi đất dành cho đường bộ thành HLBVĐB.
- Điều 16: Hành lang bảo vệ đường bộ các tuyến quốc lộ và đường tỉnh (quy đổi hành lang bảo vệ đường bộ tính từ tim đường trở ra mỗi bên):
- thống nhất việc xác định hành lang bảo vệ đường bộ, thay vì tính từ chân mái đường đắp hoặc đỉnh mái đường đào, hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên theo quy định tại...
- - Đoạn từ cầu Tham Rớt đến Bình Long (km97+680): 30m
- Left: Để thuận tiện cho việc quản lý hành lang bảo vệ đường bộ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý cấp giấy phép xây dựng Right: Để thuận tiện cho việc quản lý phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý cấp phép xây dựng, thống nhất việc xác định phạm vi đất dành cho đư...
- Left: 1/ Các tuyến theo quy hoạch là đường cấp II: Right: a) Các tuyến đường có quy hoạch là đường cấp III thì HLBVĐB tối thiểu là 21 mét;
Left
Điều 17
Điều 17: Hành lang bảo vệ đường bộ các tuyến đường huyện, đường xã, đường liên ấp, đường đô thị: 1/ Đường Huyện: a) Các tuyến đường có quy hoạch là đường cấp 3 thì hành lang bảo vệ đường bộ quy đổi về tim đường tối thiểu là 21m. b) Các tuyến đường có quy hoạch là đường cấp 4, cấp 5 thì hành lang bảo vệ đường bộ quy đổi về tim đường tối...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Phân cấp quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Sở Giao thông vận tải quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống quốc lộ, đường tỉnh được giao quản lý. 2. Sở Xây dựng quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường đô thị được giao quản lý. 3. UBND cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Phân cấp quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 1. Sở Giao thông vận tải quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống quốc lộ, đường tỉnh được giao quản lý.
- 2. Sở Xây dựng quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường đô thị được giao quản lý.
- Điều 17: Hành lang bảo vệ đường bộ các tuyến đường huyện, đường xã, đường liên ấp, đường đô thị:
- 1/ Đường Huyện:
- a) Các tuyến đường có quy hoạch là đường cấp 3 thì hành lang bảo vệ đường bộ quy đổi về tim đường tối thiểu là 21m.
Left
Điều 18
Điều 18: Hành lang bảo vệ cầu, cống: 1. Đối với cầu ngoài khu vực đô thị: a. Theo chiều dọc cầu: Từ đuôi mố cầu trở ra mỗi bên là: - Đối với cầu có chiều dài từ 60m trở lên thì HLBV cầu là 50m. - Đối với cầu có chiều dài dưới 60m thì HLBV cầu là 30m. Trong trường hợp cầu có độ dốc lên, xuống lớn hơn quy định trên đây thì giới hạn hành...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Khai thác sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ 1. Trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ được xây dựng một số công trình thiết yếu nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép, gồm công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, công trình phục vụ quản lý, khai thác đường bộ, công trình viễn thông, điện lực, đường ống...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Khai thác sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ
- Trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ được xây dựng một số công trình thiết yếu nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép, gồm công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, công trình phục vụ...
- Ngoài ra được tạm thời sử dụng vào mục đích nông nghiệp, quảng cáo nhưng không được làm ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ.
- Điều 18: Hành lang bảo vệ cầu, cống:
- 1. Đối với cầu ngoài khu vực đô thị:
- a. Theo chiều dọc cầu: Từ đuôi mố cầu trở ra mỗi bên là:
Left
Điều 19
Điều 19: Giới hạn hành lang bảo vệ đối với bến phà, cầu phao, mương suối thoát nước và sông được quy định như sau: 1. Theo chiều dọc bến phà, cầu phao, bằng chiều dài đường xuống bến. 2. Theo chiều ngang bến phà, cầu phao: Từ tim bến phà trở ra mỗi phía 150m. 3. Hành lang bảo vệ mương, suối thoát nước: Là hành lang an toàn tính từ mép...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Sử dụng đường bộ vào các hoạt động văn hóa 1. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng đường bộ để tiến hành hoạt động văn hóa (thể thao, diễu hành, lễ hội) phải gửi văn bản đề nghị và phương án bảo đảm an toàn giao thông đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền trước ngày diễn ra hoạt động văn hóa ít nhất là 10 ngày làm việc. Nộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Sử dụng đường bộ vào các hoạt động văn hóa
- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng đường bộ để tiến hành hoạt động văn hóa (thể thao, diễu hành, lễ hội) phải gửi văn bản đề nghị và phương án bảo đảm an toàn giao thông đến cơ quan quản lý đường...
- Nội dung văn bản đề nghị phải nêu rõ nội dung, chương trình, thời gian sử dụng đường bộ.
- Điều 19: Giới hạn hành lang bảo vệ đối với bến phà, cầu phao, mương suối thoát nước và sông được quy định như sau:
- 1. Theo chiều dọc bến phà, cầu phao, bằng chiều dài đường xuống bến.
- 2. Theo chiều ngang bến phà, cầu phao: Từ tim bến phà trở ra mỗi phía 150m.
Left
Chương III:
Chương III: TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương III
Chương III SỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Right: SỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 20
Điều 20: 1. Tổ chức cá nhân trong nước, tổ chức cá nhân nước ngoài khi hoạt động trên hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng phải có trách nhiệm bảo vệ công trình giao thông đường bộ. 2. Mọi tổ chức, cá nhân khi phát hiện công trình giao thông đường bộ có sự cố hoặc bị vi phạm quy định về b...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Sử dụng tạm thời một phần lòng đường không vào mục đích giao thông 1. Việc sử dụng tạm thời một phần lòng đường không vào mục đích giao thông không được gây mất trật tự, an toàn giao thông. 2. Lòng đường được phép sử dụng tạm thời không vào mục đích giao thông trong các trường hợp dưới đây: a) Điểm trông, giữ xe ô tô phục vụ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Sử dụng tạm thời một phần lòng đường không vào mục đích giao thông
- 1. Việc sử dụng tạm thời một phần lòng đường không vào mục đích giao thông không được gây mất trật tự, an toàn giao thông.
- 2. Lòng đường được phép sử dụng tạm thời không vào mục đích giao thông trong các trường hợp dưới đây:
- 1. Tổ chức cá nhân trong nước, tổ chức cá nhân nước ngoài khi hoạt động trên hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng phải có trách nhiệm bảo vệ công trì...
- Mọi tổ chức, cá nhân khi phát hiện công trình giao thông đường bộ có sự cố hoặc bị vi phạm quy định về bảo vệ công trình giao thông đường bộ phải báo ngay cho đơn vị quản lý đường bộ, cơ quan công...
- Đơn vị quản lý đường bộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân địa phương được tin báo phải cử người có trách nhiệm đến ngay nơi xảy ra sự cố hoặc công trình bị xâm phạm để có biện pháp xử lý kịp th...
Left
Điều 21
Điều 21: Các đường chuyên dùng, các đường BOT, BT do tổ chức, cá nhân được phép đầu tư xây dựng, khai thác phải tự chịu trách nhiệm bảo vệ trong suốt thời gian xây dựng và khai thác theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Cấp giấy phép thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đang khai thác 1. Việc xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình thiết yếu, công trình đường bộ, đấu nối, biển quảng cáo tạm thời xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ chỉ được thực hiện sau khi được c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Cấp giấy phép thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đang khai thác
- Việc xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình thiết yếu, công trình đường bộ, đấu nối, biển quảng cáo tạm thời xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ...
- a) Sở Giao thông vận tải thỏa thuận xây dựng và cấp phép xây dựng đối với công trình thiết yếu trên quốc lộ, đường tỉnh và tuyến đường được giao quản lý;
- Điều 21: Các đường chuyên dùng, các đường BOT, BT do tổ chức, cá nhân được phép đầu tư xây dựng, khai thác phải tự chịu trách nhiệm bảo vệ trong suốt thời gian xây dựng và khai thác theo quy định c...
Left
Điều 22
Điều 22: Tất cả các công trình hạ tầng kỹ thuật khác có liên quan hoặc ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ đều phải có ý kiến của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền ngay từ giai đoạn lập, thẩm định và trình duyệt dự án.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Nhận bàn giao mặt bằng, hiện trường để thi công Tổ chức, cá nhân đã được cấp phép thi công hoặc có văn bản thỏa thuận thi công phải làm thủ tục nhận bàn giao hiện trường, mặt bằng để thi công với đơn vị quản lý đường bộ. Kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng, hiện trường, tổ chức, cá nhân thi công phải chịu trách nhiệm quản lý và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Nhận bàn giao mặt bằng, hiện trường để thi công
- Tổ chức, cá nhân đã được cấp phép thi công hoặc có văn bản thỏa thuận thi công phải làm thủ tục nhận bàn giao hiện trường, mặt bằng để thi công với đơn vị quản lý đường bộ. Kể từ ngày nhận bàn giao...
- đồng thời, chịu mọi trách nhiệm nếu không thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông để xảy ra tai nạn giao thông.
- Tất cả các công trình hạ tầng kỹ thuật khác có liên quan hoặc ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ đều phải có ý kiến của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền ngay từ giai đoạn lập, thẩm địn...
Left
Điều 23
Điều 23: 1. Các chủ đầu tư, các nhà thầu thi công trên các đoạn đường theo dự án nâng cấp, cải tạo, sửa chữa phải có trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo vệ trong suốt thời gian thi công kể từ khi nhận đường cho đến khi bàn giao lại đường cho đơn vị quản lý khai thác. 2. Các chủ đầu tư khi bàn giao công trình đã hoàn thành cho đơn vị quản...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Biện pháp và thời gian thi công 1. Trong suốt quá trình thi công, tổ chức, cá nhân phải thực hiện đúng biện pháp, thời gian thi công đã được thống nhất, phải bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn theo quy định và không được gây hư hại các công trình đường bộ hiện có. Trong trường hợp không thể tránh được, phải được sự chấp th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Biện pháp và thời gian thi công
- Trong suốt quá trình thi công, tổ chức, cá nhân phải thực hiện đúng biện pháp, thời gian thi công đã được thống nhất, phải bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn theo quy định và không được gây hư...
- Trong trường hợp không thể tránh được, phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền về biện pháp bảo vệ hoặc tạm thời tháo dỡ, di dời và thi công hoàn trả hoặc bồ...
- Các chủ đầu tư, các nhà thầu thi công trên các đoạn đường theo dự án nâng cấp, cải tạo, sửa chữa phải có trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo vệ trong suốt thời gian thi công kể từ khi nhận đường cho đ...
- 2. Các chủ đầu tư khi bàn giao công trình đã hoàn thành cho đơn vị quản lý phải bàn giao đầy đủ hồ sơ giải phóng mặt bằng, mốc giải phóng mặt bằng và mốc chỉ giới hành lang đường bộ (mốc lộ giới) n...
Left
Điều 24
Điều 24: Các công trình bắt buộc phải xây dựng nằm trong Hành lang bảo vệ đường bộ hoặc nằm ngoài Hành lang bảo vệ đường bộ nhưng ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường bộ hoặc an toàn cho hoạt động giao thông vận tải đường bộ, chủ dự án phải xin ý kiến thoả thuận của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền ngay từ khi lập dự...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ 1. Tổ chức, cá nhân thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ ngoài việc thực hiện các quy định có liên quan tại Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải còn phải thực hiện các quy định sau đây: a) Không để vật liệu, xe máy thi c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ
- Tổ chức, cá nhân thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ ngoài việc thực hiện các quy định có liên quan tại Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải còn...
- a) Không để vật liệu, xe máy thi công che khuất tầm nhìn của người tham gia giao thông trên đường bộ đang khai thác;
- Các công trình bắt buộc phải xây dựng nằm trong Hành lang bảo vệ đường bộ hoặc nằm ngoài Hành lang bảo vệ đường bộ nhưng ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường bộ hoặc an toàn cho hoạt đ...
Left
Điều 25
Điều 25: Một số công trình được phép sử dụng hành lang bảo vệ đường bộ hoặc ngoài hành lang, nhưng ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ phải tuân thủ theo các quy định sau: 1. Các cột điện, điện tín, điện thoại ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị hoặc khu đông dan cư phải cách mép nền một khoảng cách ít nhất bằng chiều cao của cột....
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Đường tránh, cầu tạm và hệ thống báo hiệu đường bộ 1. Khi thi công cầu mới, nếu tiếp tục sử dụng cầu cũ để thông xe, đơn vị thi công cầu mới phải chịu trách nhiệm đảm bảo giao thông an toàn và thông suốt trên cầu cũ cho đến khi cầu mới được bàn giao đưa vào khai thác sử dụng. 2. Đường tránh, cầu tạm và hệ thống báo hiệu đường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Đường tránh, cầu tạm và hệ thống báo hiệu đường bộ
- Khi thi công cầu mới, nếu tiếp tục sử dụng cầu cũ để thông xe, đơn vị thi công cầu mới phải chịu trách nhiệm đảm bảo giao thông an toàn và thông suốt trên cầu cũ cho đến khi cầu mới được bàn giao đ...
- Đường tránh, cầu tạm và hệ thống báo hiệu đường bộ bảo đảm an toàn giao thông phải được hoàn thành trước khi thi công công trình chính.
- Điều 25: Một số công trình được phép sử dụng hành lang bảo vệ đường bộ hoặc ngoài hành lang, nhưng ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ phải tuân thủ theo các quy định sau:
- 1. Các cột điện, điện tín, điện thoại ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị hoặc khu đông dan cư phải cách mép nền một khoảng cách ít nhất bằng chiều cao của cột.
- 2. Lò vôi, lò đúc kim loại, lò gạch, lò thuỷ tinh, lò gốm phải cách chân nền đường ít nhất 25m.
Left
Điều 26
Điều 26: Việc sử dụng công trình trong phạm vi bảo vệ đường bộ phải theo đúng văn bản thoả thuận và giấy phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền. Trước khi thi công và sau khi thi công xong phải báo cáo cho đơn vị trực tiếp quản lý công trình giao thông biết để kiểm tra.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Người cảnh giới Trong suốt thời gian thi công nhất thiết phải có người cảnh giới, hướng dẫn giao thông; khi ngừng thi công phải có báo hiệu an toàn theo quy định như: biển chỉ dẫn, cờ và đèn đỏ vào ban đêm. Người cảnh giới hướng dẫn giao thông phải đeo băng đỏ bên cánh tay trái, được trang bị cờ, còi và đèn vào ban đêm.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Người cảnh giới
- Trong suốt thời gian thi công nhất thiết phải có người cảnh giới, hướng dẫn giao thông
- khi ngừng thi công phải có báo hiệu an toàn theo quy định như: biển chỉ dẫn, cờ và đèn đỏ vào ban đêm. Người cảnh giới hướng dẫn giao thông phải đeo băng đỏ bên cánh tay trái, được trang bị cờ, còi...
- Điều 26: Việc sử dụng công trình trong phạm vi bảo vệ đường bộ phải theo đúng văn bản thoả thuận và giấy phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.
- Trước khi thi công và sau khi thi công xong phải báo cáo cho đơn vị trực tiếp quản lý công trình giao thông biết để kiểm tra.
Left
Điều 27
Điều 27: 1. Việc xây dựng công trình thủy lợi có liên quan đến công trình đường bộ phải được sự thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.Việc xây dựng công trình đường bộ có liên quan đến công trình thủy lợi phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý công trình thủy lợi; 2. Trong trường hợp khẩ...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Biển hiệu, phù hiệu, trang phục khi thi công Tổ chức, cá nhân thi công phải có biển hiệu ở hai đầu đoạn đường thi công ghi rõ tên của cơ quan quản lý dự án hoặc chủ quản; tên đơn vị thi công, lý trình thi công, địa chỉ văn phòng công trường, số điện thoại liên hệ và tên của người chỉ huy trưởng công trường; người chỉ huy công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Biển hiệu, phù hiệu, trang phục khi thi công
- Tổ chức, cá nhân thi công phải có biển hiệu ở hai đầu đoạn đường thi công ghi rõ tên của cơ quan quản lý dự án hoặc chủ quản
- tên đơn vị thi công, lý trình thi công, địa chỉ văn phòng công trường, số điện thoại liên hệ và tên của người chỉ huy trưởng công trường
- Việc xây dựng công trình thủy lợi có liên quan đến công trình đường bộ phải được sự thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.Việc xây dựng công trình đường bộ có liên quan...
- Trong trường hợp khẩn cấp, cơ quan phòng chống lụt bão, chống hạn, chống úng có thể sử dụng công trình giao thông đường bộ, nhưng không được làm ảnh hưởng đến độ bền vững của công trình, và khi hoà...
- 3. Trường hợp cơ quan quản lý đường bộ và cơ quan quản lý công trình thủy lợi đều có kế hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp công trình, thì việc xây dựng mới, cải tạo nâng cấp công trình phải...
Left
Chương IV:
Chương IV: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV BẢO ĐẢM GIAO THÔNG VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG KHI THI CÔNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐANG KHAI THÁC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BẢO ĐẢM GIAO THÔNG VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG KHI THI CÔNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐANG KHAI THÁC
- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 28
Điều 28: 1. Cá nhân hay tổ chức nào có thành tích trong việc quản lý bảo vệ đường bộ, ngăn chặn và phát triển, tố giác các vụ vi phạm hành lang bảo vệ đường bộ xâm hại, phá hoại Công trình giao thông sẽ được thưởng theo tỷ lệ 15% số tiền phạt. 2. Người thi hành công vụ có thành tích được khen thưởng theo chế độ chung đối với cán bộ, cô...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Xe máy thi công 1. Các xe máy thi công trên đường phải có đầy đủ thiết bị an toàn và đăng ký biển số theo quy định của pháp luật. 2. Ngoài giờ thi công, xe máy thi công phải được tập kết vào bãi. Trường hợp không có bãi tập kết, phải đưa vào sát lề đường, tại những nơi dễ phát hiện và có biển báo hiệu cho người tham gia giao t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Xe máy thi công
- 1. Các xe máy thi công trên đường phải có đầy đủ thiết bị an toàn và đăng ký biển số theo quy định của pháp luật.
- Ngoài giờ thi công, xe máy thi công phải được tập kết vào bãi.
- Cá nhân hay tổ chức nào có thành tích trong việc quản lý bảo vệ đường bộ, ngăn chặn và phát triển, tố giác các vụ vi phạm hành lang bảo vệ đường bộ xâm hại, phá hoại Công trình giao thông sẽ được t...
- 2. Người thi hành công vụ có thành tích được khen thưởng theo chế độ chung đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.
Left
Điều 29
Điều 29: Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định bảo vệ công trình giao thông đường bộ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà xử lý kỷ luật hoặc xử lý hành chính theo quy định hiện hành. Trường hợp vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Thi công ở nền đường, mặt đường, mặt cầu Khi thi công ở nền đường, mặt đường, mặt cầu phải dành lại phần nền đường, mặt đường, mặt cầu để cho xe và người đi bộ qua lại, cụ thể như sau: 1. Mặt đường, mặt cầu rộng từ 3 làn xe trở xuống phải để ít nhất 1 làn xe. 2. Mặt đường, mặt cầu rộng trên 3 làn xe phải để ít nhất 2 làn xe. 3...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Thi công ở nền đường, mặt đường, mặt cầu
- Khi thi công ở nền đường, mặt đường, mặt cầu phải dành lại phần nền đường, mặt đường, mặt cầu để cho xe và người đi bộ qua lại, cụ thể như sau:
- 1. Mặt đường, mặt cầu rộng từ 3 làn xe trở xuống phải để ít nhất 1 làn xe.
- Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định bảo vệ công trình giao thông đường bộ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà xử lý kỷ luật hoặc xử lý hành chính theo quy định hiện hành.
- Trường hợp vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Left
Điều 30
Điều 30: Ủy ban nhân dân các cấp, lực lượng Cảnh sát nhân dân và thanh tra giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 49/CP ngày 26/7/1995, quy định sửa đổi tại Nghị định số 78/1998/NĐ-CP ngày 26/9/1998 của Chính phủ và Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ tại Nghị định số...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Vật liệu thi công 1. Vật liệu thi công chỉ được đưa ra đường đủ dùng từ 2 đến 3 đoạn thi công và chiều dài để vật liệu không kéo dài quá 300 mét. Phải để vật liệu ở một bên lề đường, không được để song song cả hai bên làm thu hẹp nền, mặt đường. 2. Trước đợt mưa lũ phải thi công dứt điểm, thu dọn hết vật liệu thừa trên đường v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Vật liệu thi công
- Vật liệu thi công chỉ được đưa ra đường đủ dùng từ 2 đến 3 đoạn thi công và chiều dài để vật liệu không kéo dài quá 300 mét.
- Phải để vật liệu ở một bên lề đường, không được để song song cả hai bên làm thu hẹp nền, mặt đường.
- Ủy ban nhân dân các cấp, lực lượng Cảnh sát nhân dân và thanh tra giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 49/CP ngày 26/7/1995, quy định sửa đổi tại Nghị...
Left
Điều 31
Điều 31: Các Quyết định xử phạt lập theo mẫu thống nhất. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực mà đương sự không tự nguyện thi hành thì các cơ quan chức năng kiến nghị UBND huyện - thị hoặc tỉnh ra Quyết định cưỡng chế thi hành.
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Thi công có sử dụng mìn hoặc có cấm đường Khi thi công có sử dụng mìn phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu nổ và bảo đảm an toàn. Ngoài ra, các trường hợp phải ngăn đường, cấm đường còn phải thực hiện các quy định sau: 1. Mỗi đợt ngăn đường, cấm đường không được kéo dài quá 01 giờ và phải cách nhau ít...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Thi công có sử dụng mìn hoặc có cấm đường
- Khi thi công có sử dụng mìn phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu nổ và bảo đảm an toàn. Ngoài ra, các trường hợp phải ngăn đường, cấm đường còn phải thực hiện các quy định...
- 1. Mỗi đợt ngăn đường, cấm đường không được kéo dài quá 01 giờ và phải cách nhau ít nhất 04 giờ để bảo đảm giao thông thông suốt. Phải bố trí thời gian cấm đường vào giờ thấp điểm.
- Điều 31: Các Quyết định xử phạt lập theo mẫu thống nhất. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực mà đương sự không tự nguyện thi hành thì các cơ quan chức năng kiến nghị UBND huyện
- thị hoặc tỉnh ra Quyết định cưỡng chế thi hành.
Left
Chương V:
Chương V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V THẨM ĐỊNH AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THẨM ĐỊNH AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 32
Điều 32: Xử lý các tồn tại: 1. Đối với các tuyến đường bộ đã cắm mốc lộ giới có bề rộng hành lang bảo vệ theo Quyết định số 25/1998/QĐ-UB ngày 10/3/1998 của UBND tỉnh rộng hơn bề rộng xác định theo Quyết định này thì vẫn giữ nguyên bề rộng như cũ. Trường hợp bề rộng hành lang bảo vệ theo Quyết định số 25/1998/QĐ-UB nhỏ hơn bề rộng xác...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Thi công chặt cây ven đường 1. Khi chặt cây ven đường phải có báo hiệu và tổ chức gác hai đầu và bảo đảm khoảng cách an toàn; không cho cây đổ vào lòng đường gây cản trở giao thông. Trường hợp bắt buộc phải cho cây đổ vào lòng đường phải nhanh chóng đưa cây ra sát lề đường; khi chặt cây ở bất kỳ bộ phận nào của đường đều phải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Thi công chặt cây ven đường
- 1. Khi chặt cây ven đường phải có báo hiệu và tổ chức gác hai đầu và bảo đảm khoảng cách an toàn
- không cho cây đổ vào lòng đường gây cản trở giao thông. Trường hợp bắt buộc phải cho cây đổ vào lòng đường phải nhanh chóng đưa cây ra sát lề đường
- Điều 32: Xử lý các tồn tại:
- Đối với các tuyến đường bộ đã cắm mốc lộ giới có bề rộng hành lang bảo vệ theo Quyết định số 25/1998/QĐ-UB ngày 10/3/1998 của UBND tỉnh rộng hơn bề rộng xác định theo Quyết định này thì vẫn giữ ngu...
- Trường hợp bề rộng hành lang bảo vệ theo Quyết định số 25/1998/QĐ-UB nhỏ hơn bề rộng xác định theo Quyết định này thì phải xác định cắm mốc lại theo quy định tại Quyết định này.
Left
Điều 33
Điều 33: Ngành giao thông vận tải căn cứ Quyết định phân cấp quản lý đường của Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm: 1. Tổ chức quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa đường, trồng cọc tiêu, biển báo,…và thường xuyên kiểm tra, phát hiện sự cố trên đường để sửa chữa kịp thời bảo đảm giao thông thông suốt và an toàn. 2. Hướng dẫn về tốc độ, tải t...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Thi công sửa chữa cầu, kè, đường ngầm 1. Đối với việc thi công sửa chữa cầu, kè, đường ngầm khi vừa thi công sửa chữa, vừa cho xe qua lại phải tiến hành bảo đảm giao thông, cụ thể là lắp đặt biển báo hiệu đường hẹp, biển hạn chế tốc độ, biển báo công trường theo đúng quy định; tổ chức gác chắn và có người điều hành giao thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Thi công sửa chữa cầu, kè, đường ngầm
- 1. Đối với việc thi công sửa chữa cầu, kè, đường ngầm khi vừa thi công sửa chữa, vừa cho xe qua lại phải tiến hành bảo đảm giao thông, cụ thể là lắp đặt biển báo hiệu đường hẹp, biển hạn chế tốc độ...
- tổ chức gác chắn và có người điều hành giao thông 24/24 giờ
- Điều 33: Ngành giao thông vận tải căn cứ Quyết định phân cấp quản lý đường của Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm:
- 1. Tổ chức quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa đường, trồng cọc tiêu, biển báo,…và thường xuyên kiểm tra, phát hiện sự cố trên đường để sửa chữa kịp thời bảo đảm giao thông thông suốt và an toàn.
- 2. Hướng dẫn về tốc độ, tải trọng cho phép chạy trên đường, cấp giấy phép các loại xe quá khổ, quá tải, bánh xích…theo quy định của Bộ Giao thông - Vận tải.
Left
Điều 34
Điều 34: Đối với ngành Công an: 1. Lực lượng Công an có trách nhiệm tổ chức tuần tra kiểm soát trên đường, bảo đảm trật tự an toàn giao thông và ngăn chặn xử lý kịp thời các hành vi xâm phạm hệ thống đường bộ. 2. Là lực lượng chính trong việc xử lý các vi phạm và hổ trợ trong việc thực hiện Quyết định cưỡng chế.
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Thi công mở rộng đường lên, xuống bến phà, cầu phao Khi thi công sửa chữa hoặc mở rộng đường lên, xuống bến phà, cầu phao, phải sửa 1/2 bề rộng của đường, phần còn lại của đường dành cho việc lên, xuống không nhỏ hơn 4 mét đối với đường lên, xuống cầu phao; không nhỏ hơn 6 mét đối với đường lên, xuống phà và phải có đủ thiết b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34. Thi công mở rộng đường lên, xuống bến phà, cầu phao
- Khi thi công sửa chữa hoặc mở rộng đường lên, xuống bến phà, cầu phao, phải sửa 1/2 bề rộng của đường, phần còn lại của đường dành cho việc lên, xuống không nhỏ hơn 4 mét đối với đường lên, xuống c...
- không nhỏ hơn 6 mét đối với đường lên, xuống phà và phải có đủ thiết bị an toàn. Trường hợp không đủ bề rộng tối thiểu, không đảm bảo an toàn cho xe lên, xuống phà, cầu phao phải làm bến tạm.
- Điều 34: Đối với ngành Công an:
- 1. Lực lượng Công an có trách nhiệm tổ chức tuần tra kiểm soát trên đường, bảo đảm trật tự an toàn giao thông và ngăn chặn xử lý kịp thời các hành vi xâm phạm hệ thống đường bộ.
- 2. Là lực lượng chính trong việc xử lý các vi phạm và hổ trợ trong việc thực hiện Quyết định cưỡng chế.
Left
Điều 35
Điều 35: Các ngành Tài nguyên – Môi trường, Xây dựng căn cứ vào quy định hành lang bảo vệ đường bộ của bản quy định này để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy phép xây dựng cho các tổ chức và cá nhân.
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Trục vớt phao, phà bị đắm Trường hợp thi công trục vớt phao, phà bị đắm, kể cả việc thanh thải các chướng ngại vật ở lòng sông dưới cầu phải có đầy đủ hệ thống phao tiêu, báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định và phải dọn luồng cho cầu phao, phà hoạt động bình thường không để ách tắc giao thông.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 35. Trục vớt phao, phà bị đắm
- Trường hợp thi công trục vớt phao, phà bị đắm, kể cả việc thanh thải các chướng ngại vật ở lòng sông dưới cầu phải có đầy đủ hệ thống phao tiêu, báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định và phải dọ...
- Điều 35: Các ngành Tài nguyên – Môi trường, Xây dựng căn cứ vào quy định hành lang bảo vệ đường bộ của bản quy định này để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy phép xây dựng cho các tổ chứ...
Left
Điều 36
Điều 36: Ủy ban nhân dân các huyện - thị xã, Ủy ban nhân dân các xã - phường - thị trấn có trách nhiệm: 1. Tổ chức quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa, trồng trụ tiêu, biển báo…và thường xuyên kiểm tra phát hiện sự cố trên các tuyến đường thuộc địa bàn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý. 2. Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện...
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Thu dọn mặt bằng, hiện trường và tiếp nhận bàn giao 1. Sau khi hoàn thành việc thi công một đoạn dài không quá 01 km hoặc 01 cầu, 01 cống, tổ chức, cá nhân thi công phải thu dọn toàn bộ các chướng ngại vật, hoàn trả lại mặt đường để giao thông được thông suốt, an toàn. 2. Trước khi nghiệm thu, bàn giao công trình, phải dọn toà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 36. Thu dọn mặt bằng, hiện trường và tiếp nhận bàn giao
- 1. Sau khi hoàn thành việc thi công một đoạn dài không quá 01 km hoặc 01 cầu, 01 cống, tổ chức, cá nhân thi công phải thu dọn toàn bộ các chướng ngại vật, hoàn trả lại mặt đường để giao thông được...
- 2. Trước khi nghiệm thu, bàn giao công trình, phải dọn toàn bộ vật liệu thừa, di chuyển máy móc, thiết bị, thanh thỏa các chướng ngại vật và sửa chữa các hư hỏng (nếu có) của công trình đường bộ do...
- Điều 36: Ủy ban nhân dân các huyện - thị xã, Ủy ban nhân dân các xã - phường - thị trấn có trách nhiệm:
- 1. Tổ chức quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa, trồng trụ tiêu, biển báo…và thường xuyên kiểm tra phát hiện sự cố trên các tuyến đường thuộc địa bàn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý.
- Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin công cộng, tổ chức học tập đến các tổ dân phố để các tổ chức cá nhân có ý thức bảo vệ đường bộ, bảo vệ tài sản Quốc gia, nghiêm chỉnh chấp hành q...
Left
Điều 37
Điều 37: Quy định này có hiệu lực từ ngày ký; Các quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ./.
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Công trình đã hoàn thành thi công nhưng chưa nghiệm thu, bàn giao công trình 1. Chủ đầu tư phải khẩn trương hoàn thành công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình. 2. Đối với công trình thi công trên đường bộ đang khai thác, nhà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 37. Công trình đã hoàn thành thi công nhưng chưa nghiệm thu, bàn giao công trình
- 1. Chủ đầu tư phải khẩn trương hoàn thành công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình.
- 2. Đối với công trình thi công trên đường bộ đang khai thác, nhà thầu thi công có trách nhiệm tiếp tục bảo đảm giao thông, an toàn giao thông đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao cho đơn vị...
- Điều 37: Quy định này có hiệu lực từ ngày ký; Các quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ./.
Unmatched right-side sections