Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
V/v Ban hành chính sách và đơn giá đền bù thiệt hại các loại đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu tuyến đường điện 110 KV Cần Đơn, Lộc Ninh, Bình Long – Bình Phước – Tây Ninh
13/2001/QĐ-UB
Right document
Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
22/1998/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
V/v Ban hành chính sách và đơn giá đền bù thiệt hại các loại đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu tuyến đường điện 110 KV Cần Đơn, Lộc Ninh, Bình Long – Bình Phước – Tây Ninh
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
- V/v Ban hành chính sách và đơn giá đền bù thiệt hại các loại đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu tuyến đường điện 110 KV Cần Đơn, Lộc Ninh, Bình Long – Bình Phước – Tây Ninh
Left
Điều 1
Điều 1 : Nay ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định chính sách, đơn giá đền bù thiệt hại các loại đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu, chính sách hỗ trợ đời sốn tuyến đường điện 110 KV Cần Đơn, Lộc Ninh, Bình Long – Bình Phước – Tây Ninh áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Nghị định này quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1993: 1. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này là đất được xác định tại khoản 1 Điề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Nghị định này quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1...
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này là đất được xác định tại khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai và được quy định chi tiết tại Nghị định số 09/CP ngày 12/ tháng 02...
- Nay ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định chính sách, đơn giá đền bù thiệt hại các loại đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu, chính sách hỗ trợ đời sốn tuyến đường điện 110 KV Cần Đơn, Lộc...
Left
Điều 2
Điều 2: Các Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá, Giám đốc Sở Địa chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND huyện Lộc Ninh, Bình Long, Công ty BOT thủy điện Cần Đơn và Thủ trưởng các ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (gọi chung là người sử dụng đất) để sử dụng vào mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này có trách nhiệm đền bù thiệt hại về đất và tài sản hiện có gắn liền với đất theo quy định của Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại
- Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (gọi chung là người sử dụng đất) để sử dụng vào mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này có trách...
- Các Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá, Giám đốc Sở Địa chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tị...
- TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- PHÓ CHỦ TỊCH
Left
PHẦN I
PHẦN I CHÍNH SÁCH ĐỀN BÙ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1 : Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng : Là tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực triếp quản lý sử dụng đất, là chủ sở hữu các tài sản có trên đất, nay Nhà nước giải tỏa mặt bằng để thực hiện xây dựng tuyến đường điện 110 KV Cần Đơn, Lộc Ninh, Bình Long – Bình Phước – Tây Ninh áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Phước. 2...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Đền bù thiệt hại đối với đất ở tại đô thị 1. Đất đô thị là đất được quy định tại Điều 55 Luật đất đai và được quy định chi tiết tại Nghị định số 88/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất đô thị. Đất được quy hoạch để xây dựng đô thị nhưng chưa có cơ sở hạ tầng, thì không được đền bù như đất đô thị,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đất đô thị là đất được quy định tại Điều 55 Luật đất đai và được quy định chi tiết tại Nghị định số 88/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất đô thị.
- Đất được quy hoạch để xây dựng đô thị nhưng chưa có cơ sở hạ tầng, thì không được đền bù như đất đô thị, mà đền bù theo giá đất đang chịu thuế sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nhân với hệ số K cho ph...
- 2. Đất ở tại đô thị là đất được quy định tại khoản 2, Điều 1, Nghị định số 60/CP ngày 15 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị.
- Điều 1 : Đối tượng và phạm vi áp dụng
- Là tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực triếp quản lý sử dụng đất, là chủ sở hữu các tài sản có trên đất, nay Nhà nước giải tỏa mặt bằng để thực hiện xây dựng tuyến đường điện 110 KV Cần Đ...
- 2. Phạm vi đền bù thiệt hại :
- Left: Phạm vi đền bù thiệt hại bao gồm : Right: Điều 10. Đền bù thiệt hại đối với đất ở tại đô thị
Left
Điều 2
Điều 2 : Hành lang bảo vệ đường bộ Hành lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB) được quy định như sau : 1. Đối với đường do tỉnh quản lý : 1.1. Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ tim đường hiện hữu trở ra 2 bên tuyến là 10m mỗi bên kể từ ngày 21/12/1982 đến ngày 9/3/1998. 1.2. Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ tim đường hiện hữu trở ra...
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12 . Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở 1. Trường hợp diện tích đất còn lại sau thu hồi nhỏ hơn diện tích theo mức quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Nghị định này, nếu chủ sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được giữ lại, nhưng phải sử dụng theo quy hoạch; trường hợp phần diện tích đất ở còn lại không đủ để xây dựng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12 . Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
- 1. Trường hợp diện tích đất còn lại sau thu hồi nhỏ hơn diện tích theo mức quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Nghị định này, nếu chủ sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được giữ lại, nhưng...
- trường hợp phần diện tích đất ở còn lại không đủ để xây dựng nhà ở, thì khuyến khích họ chuyển nhượng cho hộ lân cận hoặc yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích này và được đền bù như phần đất bị...
- Điều 2 : Hành lang bảo vệ đường bộ
- Hành lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB) được quy định như sau :
- 1. Đối với đường do tỉnh quản lý :
Left
Điều 3
Điều 3 : Đền bù thiệt hại về đất 1. Đất được xem xét đền bù và đất không được đền bù : 1.1. Đất được xem xét đền bù : Đất thu hồi tính từ tim đường cũ đến mốc giải phóng mặt bằng sau khi đã trừ đi phần diện tích đất của hành lang bảo vê đường bộ theo Nghị định số 203/HĐBT ngày 21/12/1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), Quyết...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải là người có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi...
- 2. Người được đền bù thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi phải là người sở hữu hợp pháp tài sản đó, phù hợp với quy định của pháp luật.
- Việc đền bù thiệt hại khi thu hồi đất của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất giải quyết theo quyết định riêng c...
- 1. Đất được xem xét đền bù và đất không được đền bù :
- 1.1. Đất được xem xét đền bù :
- Đất thu hồi tính từ tim đường cũ đến mốc giải phóng mặt bằng sau khi đã trừ đi phần diện tích đất của hành lang bảo vê đường bộ theo Nghị định số 203/HĐBT ngày 21/12/1982 của Hội đồng Bộ trưởng (na...
- Left: Điều 3 : Đền bù thiệt hại về đất Right: Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại
Left
PHẦN II
PHẦN II ĐƠN GIÁ ĐỀN BÙ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4
Điều 4 : Đơn giá đền bù đất Căn cứ mục đích sử dụng của từng loại đất ghi trong GCNQSDĐ, quyết định giao đất, cấp đất…để xác định đơn giá đền bù tương ứng, đơn giá đền bù đất được quy định cụ thể như sau : 1. Đơn giá đất thổ cư : 1.1. Đất khu dân cư ở các vùng ven nội ô thị xã, thị trấn, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chín...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phạm vi đền bù thiệt hại 1. Đền bù thiệt hại về đất cho toàn bộ diện tích đất thu hồi theo quy định tại Chương II của Nghị định này; 2. Đền bù thiệt hại về tài sản hiện có bao gồm cả các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất thu hồi; 3. Trợ cấp đời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở, di chuyển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đền bù thiệt hại về đất cho toàn bộ diện tích đất thu hồi theo quy định tại Chương II của Nghị định này;
- 2. Đền bù thiệt hại về tài sản hiện có bao gồm cả các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất thu hồi;
- 3. Trợ cấp đời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở, di chuyển địa điểm sản xuất kinh doanh;
- Căn cứ mục đích sử dụng của từng loại đất ghi trong GCNQSDĐ, quyết định giao đất, cấp đất…để xác định đơn giá đền bù tương ứng, đơn giá đền bù đất được quy định cụ thể như sau :
- 1. Đơn giá đất thổ cư :
- Đất khu dân cư ở các vùng ven nội ô thị xã, thị trấn, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính (do Trung ương và tỉnh quản lý), khu thương mại du lịch, khu công nghiệp không nằm trong nội...
- Left: Điều 4 : Đơn giá đền bù đất Right: Điều 4. Phạm vi đền bù thiệt hại
Left
Điều 5
Điều 5 : Đơn giá đền bù thiệt hại nhà, vật kiến trúc, công trình trên đất. 1. Phân loại và đơn giá nhà ở, vật kiến trúc, công trình phụ theo kết cấu, vật liệu. 1.1. Đơn giá đền bù các loại nhà : 1.1.1. Nhà cấp III : a) Nhà cấp III A : Loại 1 trệt 1 lầu trở lên, mái bê tông, sàn lầu bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tườ...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 . Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất Khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này, tuỳ từng trường hợp cụ thể, người có đất bị thu hồi được đền bù bằng tiền, nhà ở hoặc bằng đất. Khi thực hiện đền bù bằng đất hoặc bằng nhà ở mà có chênh lệch về diện tích hoặc giá trị thì phần chênh l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này, tuỳ từng trường hợp cụ thể, người có đất bị thu hồi được đền bù bằng tiền, nhà ở hoặc bằng đất.
- Khi thực hiện đền bù bằng đất hoặc bằng nhà ở mà có chênh lệch về diện tích hoặc giá trị thì phần chênh lệch được giải quyết theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Nghị định này.
- 1. Phân loại và đơn giá nhà ở, vật kiến trúc, công trình phụ theo kết cấu, vật liệu.
- 1.1. Đơn giá đền bù các loại nhà :
- 1.1.1. Nhà cấp III :
- Left: Điều 5 : Đơn giá đền bù thiệt hại nhà, vật kiến trúc, công trình trên đất. Right: Điều 5 . Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất
Left
Điều 6
Điều 6 : Đơn giá đền bù về cây trái, hoa màu trên đất : 1. Cây công nghiệp : a) Cây Cao su : Mật độ tối đa không quá 440 cây/ha đối với đất đỏ và 555 cây/ha đối với đất xám : - Cây 1 năm tuổi : 20.000 đồng/cây - Cây 2 năm tuổi : 25.000 đồng/cây - Cây 3 năm tuổi : 30.000 đồng/cây - Cây 4 năm tuổi : 40.000 đồng/cây - Cây 5 năm tuổi : 50....
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất Người bị Nhà nước thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có một trong các điều kiện sau đây: 1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 2. Có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người bị Nhà nước thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có một trong các điều kiện sau đây:
- 1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- 2. Có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;
- 1. Cây công nghiệp :
- a) Cây Cao su : Mật độ tối đa không quá 440 cây/ha đối với đất đỏ và 555 cây/ha đối với đất xám :
- - Cây 1 năm tuổi : 20.000 đồng/cây
- Left: Điều 6 : Đơn giá đền bù về cây trái, hoa màu trên đất : Right: Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất
Left
Điều 7
Điều 7 : Trường hợp nhà, công trình đảm bảo đủ các điều kiện a, b, c, d Điểm 4.1 Mục 4 Điều 5 ở trên và cây ngắn ngày, cây công nghiệp có độ cao khống chế (như cây hồ tiêu, đậu các loại…) không phải di dời ra khỏi hành lang giải tỏa lưới điện thì tùy theo mức độ thi công làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình, hư hại cây trái… do tổ c...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất Người bị thu hồi đất không có một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này hoặc tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình, người chiếm đất trái phép, thì khi Nhà nước thu hồi đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất
- Người bị thu hồi đất không có một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này hoặc tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố hoặc...
- Trong trường hợp xét thấy cần hỗ trợ thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
- Trường hợp nhà, công trình đảm bảo đủ các điều kiện a, b, c, d Điểm 4.1 Mục 4 Điều 5 ở trên và cây ngắn ngày, cây công nghiệp có độ cao khống chế (như cây hồ tiêu, đậu các loại…) không phải di dời...
Left
PHẦN III
PHẦN III CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DỜI, TÁI ĐỊNH CƯ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8
Điều 8 : Chính sách hỗ trợ di dời : - Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống cho những người phải di chuyển chỗ ở đi nơi khác : 600.000 đồng/nhân khẩu thực tế đăng ký thường trú. - Hỗ trợ các tổ chức, gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất bị thu hồi toàn bộ nhà và đất phải di chuyển đi nơi khác : Di chuyển trong phạm vi tỉnh 1.000.000 đ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại Giá đất để tính đền bù thiệt hại do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho từng dự án theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá, có sự tham gia của các ngành có liên quan. Giá đất để tính đền bù thiệt hại được xác định trên cơ sở giá đất của địa phương ban hà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại
- Giá đất để tính đền bù thiệt hại do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho từng dự án theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá, có sự tham gia của các ngành có...
- Giá đất để tính đền bù thiệt hại được xác định trên cơ sở giá đất của địa phương ban hành theo quy định của Chính phủ nhân với hệ số K để đảm bảo giá đất tính đền bù phù hợp với khả năng sinh lợi v...
- Điều 8 : Chính sách hỗ trợ di dời :
- - Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống cho những người phải di chuyển chỗ ở đi nơi khác : 600.000 đồng/nhân khẩu thực tế đăng ký thường trú.
- - Hỗ trợ các tổ chức, gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất bị thu hồi toàn bộ nhà và đất phải di chuyển đi nơi khác : Di chuyển trong phạm vi tỉnh 1.000.000 đồng/hộ. Di chuyển ra ngoài tỉnh 3.000.0...
Left
Điều 9
Điều 9 : Chính sách tái định cư : Đối với những hộ có hộ khẩu thường trú tại địa phương, bị giải tỏa hết đất ở hợp pháp (hoặc diện tích đất còn lại dưới 40 m 2 đối với đất đô thị và dưới 100 m 2 đối với đất khu dân cư nông thôn), nếu có nhu cầu chỗ ở mới thì phải làm đơn đăng ký bố trí tái định cư có xác nhận của chính quyền địa phương...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 1. Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất theo diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi. Nếu không có đất đền bù thì ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản
- Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất theo diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi.
- Nếu không có đất đền bù thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng tiền theo giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
- Điều 9 : Chính sách tái định cư :
- Đối với những hộ có hộ khẩu thường trú tại địa phương, bị giải tỏa hết đất ở hợp pháp (hoặc diện tích đất còn lại dưới 40 m 2 đối với đất đô thị và dưới 100 m 2 đối với đất khu dân cư nông thôn), n...
- Tùy theo từng trường hợp cụ thể UBND tỉnh sẽ xem xét giải quyết bố trí theo quy hoạch của tỉnh theo hướng tái định cư tại chỗ.
Left
Điều 10
Điều 10 : Điều khoản thi hành : 1. Trong phạm vi 15 ngày kể từ khi nhận được thông báo áp giá đền bù trên phần đất bị thu hồi của mình. Nếu thấy việc áp giá đền bù chưa rõ, không đúng với chính sách quy định tại quyết định này thì người bị thu hồi đất có quyền khiếu nại gửi đến Hội đồng kểm kê đền bù và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền t...
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11 . Đền bù thiệt hại đối với đất ở thuộc nông thôn 1. Đất ở của mỗi hộ gia đình nông thôn bao gồm đất để làm nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống của gia đình. Người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất có cùng mục đích sử dụng, nhưng mức tối đa được đền bù bằng đất tại nơi ở mới là mức đất ở theo quy định tại Điều 54 Luật...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11 . Đền bù thiệt hại đối với đất ở thuộc nông thôn
- 1. Đất ở của mỗi hộ gia đình nông thôn bao gồm đất để làm nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống của gia đình.
- Người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất có cùng mục đích sử dụng, nhưng mức tối đa được đền bù bằng đất tại nơi ở mới là mức đất ở theo quy định tại Điều 54 Luật Đất đai, nếu có chênh lệch về giá...
- Điều 10 : Điều khoản thi hành :
- Trong phạm vi 15 ngày kể từ khi nhận được thông báo áp giá đền bù trên phần đất bị thu hồi của mình.
- Nếu thấy việc áp giá đền bù chưa rõ, không đúng với chính sách quy định tại quyết định này thì người bị thu hồi đất có quyền khiếu nại gửi đến Hội đồng kểm kê đền bù và cơ quan Nhà nước có thẩm quy...
Unmatched right-side sections