Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
V/v ban hành chiến lược dân số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2001 - 2010
57/2001/QĐ-UB
Right document
Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình chống ngập trong mùa mưa và xử lý môi trường nước thành phố, giai đoạn 2001 - 2005.
57/2001/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
V/v ban hành chiến lược dân số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2001 - 2010
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình chống ngập trong mùa mưa và xử lý môi trường nước thành phố, giai đoạn 2001 - 2005.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình chống ngập trong mùa mưa và xử lý môi trường nước thành phố, giai đoạn 2001 - 2005.
- V/v ban hành chiến lược dân số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2001 - 2010
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Chiến lược dân số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2001 – 2010.
Open sectionRight
Điều 1.-
Điều 1.- Nay ban hành kèm theo quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình chống ngập trong mùa mưa và xử lý môi trường nước thành phố, giai đoạn 2001 – 2005 nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước để chỉnh trang đô thị, giữ gìn và đảm bảo vệ sinh môi trường nước, mỹ quan đô thị và nâng cao ý thức của nhân dân trên toàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nay ban hành kèm theo quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình chống ngập trong mùa mưa và xử lý môi trường nước thành phố, giai đoạn 2001 – 2005 nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý Nh...
- Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Chiến lược dân số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2001 – 2010.
Left
Điều 2
Điều 2: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thường trực UB DS-KHHGĐ tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Thỏa CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2001 - 2010 (Ban hành kè...
Open sectionRight
Điều 2.-
Điều 2.- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố căn cứ theo nhiệm vụ, tình hình của đơn vị và nội dung kế hoạch thực hiện Chương trình chống ngập trong mùa mưa và xử lý môi trường nước thành phố, giai đoạn 2001 – 2005 nêu tại Điều 1 để xây dựng chương trình, kế hoạch hành động cụ thể, thiết thực th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố căn cứ theo nhiệm vụ, tình hình của đơn vị và nội dung kế hoạch thực hiện Chương trình chống ngập trong mùa mưa và xử lý...
- Điều 2: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thường trực UB DS-KHHGĐ tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- PHÓ CHỦ TỊCH
Left
Phần I
Phần I NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CỦA TỉNH ĐẾN NĂM 2010 I. THỰC TRẠNG VÀ THÁCH THỨC: 1. Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chiến lược dân số giai đoạn 1997 – 2000 Sau khi tái lập tỉnh (1/1/1997) với những lo toan bộn bề của một tỉnh vừa tái lập nhưng nhận rõ tầm quan trọng của công tác dân số, xem công tác dân số là một bộ phận...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục tiêu của chiến lược dân số đến năm 2000 là giảm mức sinh từ 29,13% (1996) còn 25,93% giảm nhanh tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên để đến năm 2000 tổng tỷ suất sinh (số con trung bình của một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ) đạt mức 3,5 con và quy mô dân số vào khoảng 640.246 người.
Mục tiêu của chiến lược dân số đến năm 2000 là giảm mức sinh từ 29,13% (1996) còn 25,93% giảm nhanh tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên để đến năm 2000 tổng tỷ suất sinh (số con trung bình của một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ) đạt mức 3,5 con và quy mô dân số vào khoảng 640.246 người. Theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 1/4/1999 q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần II
Phần II
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ GIAI ĐOẠN 2001 – 2010
MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ GIAI ĐOẠN 2001 – 2010 I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát: Thực hiện gia đình ít con, khỏe mạnh, ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý để có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Chiến lượ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục tiêu 1: Giải quyết vấn đề quy mô dân số, duy trì xu thế giảm sinh hiện tại nhằm đạt mức sinh thay thế chậm nhất là năm 2010.
Mục tiêu 1: Giải quyết vấn đề quy mô dân số, duy trì xu thế giảm sinh hiện tại nhằm đạt mức sinh thay thế chậm nhất là năm 2010. + Thực hiện đồng bộ các nội dung KHHGĐ với yếu tố SKSS: - Tuyên truyền vận động đối tượng nâng cao tuổi kết hôn, tuổi sinh con đầu lòng để tạo điều kiện cho cá nhân có thời gian chuẩn bị tốt hơn về mọi mặt: s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục tiêu 2: Nâng cao chất lượng dân số về thể chất và trí tuệ, tinh thần và xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh nhà.
Mục tiêu 2: Nâng cao chất lượng dân số về thể chất và trí tuệ, tinh thần và xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh nhà. 1. Tăng cường hơn nữa sự cam kết mạnh mẽ và lãnh đạo của Đảng, chính quyền các cấp, sự phối hợp đồng bộ chặt chẽ của các sở ngành đoàn thể, tạo mọi điều kiện cho việc xây dựng nguồn lực có chất...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục tiêu 3: Thực hiện bình đẳng giới trong chăm sóc SKSS, giáo dục và các hoạt động phát triển nhằm đảm bảo tăng quyền năng cho phụ nữ.
Mục tiêu 3: Thực hiện bình đẳng giới trong chăm sóc SKSS, giáo dục và các hoạt động phát triển nhằm đảm bảo tăng quyền năng cho phụ nữ. 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động giáo dục về giới nhằm nâng cao nhận thức chuyển đổi hành vi để bảo đảm bình đẳng về giới. - Mục đích: nâng cao vị thế của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hộ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục tiêu 4: Tận dụng cơ cấu tuổi thuận lợi để tạo ra nguồn nhân lực cao.
Mục tiêu 4: Tận dụng cơ cấu tuổi thuận lợi để tạo ra nguồn nhân lực cao. 1. Bố trí lại lực lượng lao động theo ngành nghề phù hợp với trình độ, tuổi và giới tính nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực. - Chú trọng đến lực lượng lao động trẻ ở nông thôn, cần có chính sách thu hút lực lượng này một cách phù hợp. - Xác định nhu cầu đào t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục tiêu 5: Phân bổ dân cư hợp lý, đảm bảo sự phát triển bền vững và gìn giữ môi trường:
Mục tiêu 5: Phân bổ dân cư hợp lý, đảm bảo sự phát triển bền vững và gìn giữ môi trường: Đề nghị TW ban hành các văn bản pháp lý thuận lợi để thúc đẩy việc phân bổ dân cư hợp lý gắn với phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. 1. Tăng cường quản lý Nhà nước trong việc quản lý các dòng di cư tự do, cần có cơ quan thực hiện chức năng qu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục tiêu 6: Củng cố thiết chế gia đình, nâng cao phúc lợi và sức khỏe gia đình, xây dựng gia đình văn hóa.
Mục tiêu 6: Củng cố thiết chế gia đình, nâng cao phúc lợi và sức khỏe gia đình, xây dựng gia đình văn hóa. 1. Củng cố các mối quan hệ gia đình – xây dựng gia đình trở thành môi trường quan trọng nhất trong việc chăm sóc sức khỏe, đời sống vật chất và tinh thần cho các thành viên. Phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections