Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về tổ chức lại Tổng cục Quản lý vốn và Tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính
84/1999/NĐ-CP
Right document
Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy cục tài chính doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính
106/1999/QĐ-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về tổ chức lại Tổng cục Quản lý vốn và Tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính
Open sectionRight
Tiêu đề
Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy cục tài chính doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về tổ chức lại Tổng cục Quản lý vốn và Tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính Right: Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy cục tài chính doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính
Left
Điều 1.
Điều 1. Nay tổ chức lại hệ thống tổ chức Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanhnghiệp như sau: 1. Ở Trung ương : Thành lập Cục Tài chính doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính trên cơ sở tổ chức vàbiên chế của cơ quan Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp. Cục Tài chính doanh nghiệp có chức năng giúp Bộ tr...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Cục Tài chính doanh nghiệp là đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp trong cả nước; quản lý vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ...
Open sectionThe right-side section removes or condenses 10 clause(s) from the left-side text.
- Điều 1. Nay tổ chức lại hệ thống tổ chức Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanhnghiệp như sau:
- 1. Ở Trung ương :
- Cục Tài chính doanh nghiệp có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất quảnlý Nhà nước về tài chính doanh nghiệp trong cả nước và thực hiện những nhiệm vụ chính sau đây:
- Left: Thành lập Cục Tài chính doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính trên cơ sở tổ chức vàbiên chế của cơ quan Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp. Right: Điều 1: Cục Tài chính doanh nghiệp là đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp trong cả nước
Left
Điều 2
Điều 2 .Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Cục Tàichính doanh nghiệp sau khi thỏa thuận với Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức -Cán bộ Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Cục Tài chính doanh nghiệp giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Thống nhất quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong cả nước: 1.1- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp; chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Cục Tài chính doanh nghiệp giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- 1. Thống nhất quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong cả nước:
- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp
- Điều 2 .Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Cục Tàichính doanh nghiệp sau khi thỏa thuận với Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức -Cán bộ Chính phủ.
Left
Điều 3
Điều 3 .Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổchức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc bàn giao nhiệm vụ,biên chế, kinh phí, tài sản của các Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tạidoanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Cục Tài chính doanh nghiệp có các quyền hạn sau: 1- Trực tiếp quan hệ với các tổ chức và cơ quan nhà nước có liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 2- Yêu cầu các doanh nghiệp nhà nước trung ương và các doanh nghiệp khác có vốn góp của nhà nước gửi báo cáo tài chính và các tài liệu khác theo qui định của pháp luật. 3- Yêu c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Cục Tài chính doanh nghiệp có các quyền hạn sau:
- 1- Trực tiếp quan hệ với các tổ chức và cơ quan nhà nước có liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao.
- 2- Yêu cầu các doanh nghiệp nhà nước trung ương và các doanh nghiệp khác có vốn góp của nhà nước gửi báo cáo tài chính và các tài liệu khác theo qui định của pháp luật.
- Điều 3 .Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổchức
- Cán bộ Chính phủ hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc bàn giao nhiệm vụ,biên chế, kinh phí, tài sản của các Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tạidoanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố...
Left
Điều 4
Điều 4 .Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1999. Bãi bỏ Nghịđịnh 34/CP ngày 27 tháng 5 năm 1995 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổchức bộ máy của Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp; điểmB.4 của Điều 3 Nghị định 178/CP ngày 28 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ vềnhiệm vụ, quyền hạn...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Cục Tài chính doanh nghiệp có Cục trưởng phụ trách và một số Phó cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm. Bộ máy của Cục Tài chính doanh nghiệp gồm có: 1. Ban Tài chính doanh nghiệp: Xây dựng, quốc phòng, an ninh, hải quan, dự trữ quốc gia, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội gọi tắt là Ban Tài chính doa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4: Cục Tài chính doanh nghiệp có Cục trưởng phụ trách và một số Phó cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm.
- Bộ máy của Cục Tài chính doanh nghiệp gồm có:
- 1. Ban Tài chính doanh nghiệp: Xây dựng, quốc phòng, an ninh, hải quan, dự trữ quốc gia, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội gọi tắt là Ban Tài chính doanh nghiệp xây dựng.
- Điều 4 .Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1999. Bãi bỏ Nghịđịnh 34/CP ngày 27 tháng 5 năm 1995 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổchức bộ máy của Tổng cục quản lý...
- điểmB.4 của Điều 3 Nghị định 178/CP ngày 28 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ vềnhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính và những quy định tại cácvăn bản khác trái với Nghị định này.
Left
Điều 5
Điều 5 .Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5: Cục Tài chính doanh nghiệp là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Biên chế của Cục Tài chính doanh nghiệp thuộc biên chế quản lý nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trong tổng số biên chế của Bộ Tài chính. Kinh phí hoạt động của Cục Tài chính doanh nghiệp do ngân sách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5: Cục Tài chính doanh nghiệp là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
- Biên chế của Cục Tài chính doanh nghiệp thuộc biên chế quản lý nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trong tổng số biên chế của Bộ Tài chính.
- Kinh phí hoạt động của Cục Tài chính doanh nghiệp do ngân sách nhà nước cấp và được tổng hợp trong dự toán chung của Bộ Tài chính.
- Điều 5 .Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Unmatched right-side sections