Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
12/2010/QĐ-UBND
Right document
Về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù
71/2005/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù
- về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về quản lý đầu tư xây dựng đối với các công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình tạm (sau đây gọi là công trình đặc thù). 2. Việc quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định về quản lý đầu tư xây dựng đối với các công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình tạm (sau đây gọi là công trình đặc thù).
- 2. Việc quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 106/2007/QĐ-UB ngày 28/12/2007 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Các loại công trình đặc thù 1. Công trình bí mật nhà nước là công trình xây dựng thuộc các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác thuộc danh mục bí mật nhà nước, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước. 2. Công trình xây dựng theo lện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Các loại công trình đặc thù
- Công trình bí mật nhà nước là công trình xây dựng thuộc các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác thuộc danh mục bí mật nhà nước, được cơ quan nhà nước có...
- Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp là công trình phải được xây dựng và hoàn thành kịp thời, để phòng, chống thiên tai và địch họa, ngăn chặn và hạn chế thiệt hại, đáp ứng yêu cầu của lệnh khẩn...
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 106/2007/QĐ-UB ngày 28/12/2007 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền thực...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Linh QUY ĐỊNH Phân công, phân cấp và ủy quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Hành vi bị nghiêm cấm Nghiêm cấm việc áp dụng cơ chế quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù đối với công trình không đủ điều kiện là công trình đặc thù được quy định tại Điều 2 Nghị định này. Người vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Hành vi bị nghiêm cấm
- Nghiêm cấm việc áp dụng cơ chế quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù đối với công trình không đủ điều kiện là công trình đặc thù được quy định tại Điều 2 Nghị định này.
- Người vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Điều 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: 1. Quy định này quy định cụ thể về phân công, phân cấp và ủy quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 2. Các dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về quản lý đầu tư xây dựng đối với các công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình tạm (sau đây gọi là công trình đặc thù). 2. Việc quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nghị định này quy định về quản lý đầu tư xây dựng đối với các công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình tạm (sau đây gọi là công trình đặc thù).
- 1. Quy định này quy định cụ thể về phân công, phân cấp và ủy quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Left: 2. Các dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ. Right: 2. Việc quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng cho tất cả các cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức, đơn vị và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp 1. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp là người đứng đầu cơ quan quản lý chuyên ngành phù hợp với công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp. 2. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp được quyền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp
- 1. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp là người đứng đầu cơ quan quản lý chuyên ngành phù hợp với công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp.
- Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp được quyền quyết định toàn bộ các công việc trong hoạt động xây dựng để tổ chức thực hiện xây dựng công trình và phải chịu trách nhiệ...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng:
- Quy định này áp dụng cho tất cả các cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức, đơn vị và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Left
Chương II
Chương II PHÂN CÔNG THỰC HIỆN QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionRight
Chương II
Chương II CÔNG TRÌNH BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÔNG TRÌNH BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
- PHÂN CÔNG THỰC HIỆN QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
- VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Left
Điều 3.
Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh: 1. Quyết định lập quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện và các vùng khác cho các giai đoạn: 5 năm, 10 năm, 20 năm và dài hơn. 2. Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện và các vùng khác (vùng cảnh quan, vùng bảo vệ di sản,…) trong địa giới hành chính của tỉnh. 3. P...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Xây dựng công trình 1. Khi xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp phải áp dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu, công trình được lắp ghép theo cấu kiện và mô đun được chế tạo sẵn hoặc vật liệu sẵn có. Trường hợp không có sẵn hoặc không thể áp dụng được thì cho phép vừa thiết kế vừa thi công. 2. Địa điểm và đất đai để xây dựng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Khi xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp phải áp dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu, công trình được lắp ghép theo cấu kiện và mô đun được chế tạo sẵn hoặc vật liệu sẵn có.
- Trường hợp không có sẵn hoặc không thể áp dụng được thì cho phép vừa thiết kế vừa thi công.
- 2. Địa điểm và đất đai để xây dựng công trình khẩn cấp do ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có yêu cầu khẩn cấp quyết định.
- 1. Quyết định lập quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện và các vùng khác cho các giai đoạn: 5 năm, 10 năm, 20 năm và dài hơn.
- 2. Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện và các vùng khác (vùng cảnh quan, vùng bảo vệ di sản,…) trong địa giới hành chính của tỉnh.
- 3. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đối với các đô thị loại: 3, 4, 5
- Left: Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh: Right: Điều 13. Xây dựng công trình
Left
Điều 4.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị các loại: 3, 4, 5; quy hoạch chung xây dựng đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại: 3, 4, 5; quy hoạch chung các khu chức năng ngoài đô thị có diện tích lớn hơn 500 ha. 2. Phê duyệt nhiệm vụ và điều chỉnh cục bộ các đồ án quy h...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quy hoạch xây dựng công trình bí mật nhà nước 1. Chính phủ thống nhất quản lý và chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, địa phương, ngành gắn với việc xây dựng, bảo vệ công trình bí mật nhà nước. 2. Quy hoạch xây dựng công trình quốc phòng và khu quân sự do Bộ Quốc phòng lập và trình Thủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Quy hoạch xây dựng công trình bí mật nhà nước
- 1. Chính phủ thống nhất quản lý và chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, địa phương, ngành gắn với việc xây dựng, bảo vệ công trình bí mật nhà nước.
- 2. Quy hoạch xây dựng công trình quốc phòng và khu quân sự do Bộ Quốc phòng lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Pháp lệnh Bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.
- Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
- 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị các loại: 3, 4, 5
- quy hoạch chung xây dựng đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại: 3, 4, 5
Left
Điều 5.
Điều 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cơ chế chính sách về đầu tư xây dựng công trình, quản lý Nhà nước về lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình. 2. Xác định phương hướng, cơ cấu và kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng công trình (trừ dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo hình thức kinh...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước và xin phép đầu tư 1. Căn cứ danh mục bí mật nhà nước được cấp có thẩm quyền ban hành, Bộ trưởng, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người có trách nhiệm hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước tổ chức lập Báo cáo đầu tư xây dựng công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Căn cứ danh mục bí mật nhà nước được cấp có thẩm quyền ban hành, Bộ trưởng, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người có trách nhiệm hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí...
- Đối với công trình bí mật nhà nước không thuộc các danh mục bí mật nhà nước đã được cấp có thẩm quyền ban hành thì phải có ý kiến thẩm định của Bộ Công an về độ mật trước khi trình Thủ tướng Chính...
- Riêng đối với công trình bí mật quốc phòng thì thẩm quyền lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình và cho phép đầu tư được thực hiện theo phân cấp tại Pháp lệnh về bảo vệ công trình quốc phòng và khu...
- Điều 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cơ chế chính sách về đầu tư xây dựng công trình, quản lý Nhà nước về lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình.
- 2. Xác định phương hướng, cơ cấu và kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng công trình (trừ dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo hình thức kinh doanh) trình UBND tỉnh quyết định.
- Left: 4. Làm đầu mối tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm A, B, C và Báo cáo kinh tế Right: Điều 5. Lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước và xin phép đầu tư
Left
Điều 6.
Điều 6. Sở Xây dựng: 1. Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Cung cấp các thông tin về quy hoạch trong phạm vi quản lý. Tham mưu cho UBND tỉnh về vị trí, quy mô xây dựng đối với các dự án nhóm A,B,C chưa có trong quy hoạch xây dựng. 3. Làm đầu mối tổ chức thẩ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước 1. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước: a) Dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh được lập phù hợp với quy hoạch xây dựng quốc phòng, an ninh đã được duyệt. b) Dự án đầu tư xây d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước
- a) Dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh được lập phù hợp với quy hoạch xây dựng quốc phòng, an ninh đã được duyệt.
- b) Dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực khác của các ngành và địa phương được lập phù hợp với quy hoạch xây dựng công trình bí mật (nếu có) hoặc quy hoạch xây dựng của ng...
- Điều 6. Sở Xây dựng:
- 1. Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.
- 2. Cung cấp các thông tin về quy hoạch trong phạm vi quản lý. Tham mưu cho UBND tỉnh về vị trí, quy mô xây dựng đối với các dự án nhóm A,B,C chưa có trong quy hoạch xây dựng.
- Left: a) Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Right: 1. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước:
Left
Điều 7.
Điều 7. Sở Tài chính: 1. Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính đầu tư xây dựng và giá thị trường vật liệu xây dựng; nghiên cứu soạn thảo hướng dẫn việc thực hiện chính sách, chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng trình UBND tỉnh ban hành. 2. Xác định phương hướng, cơ cấu và kế hoạch phân bổ vốn lập quy h...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Khảo sát, thiết kế xây dựng công trình 1. Người được giao quản lý, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật căn cứ vào tính chất và quy mô công trình để quyết định số bước thiết kế công trình, tự tổ chức việc khảo sát, thiết kế, thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán xây dựng công trình. 2. Hồ sơ khảo sát, thiết kế đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Khảo sát, thiết kế xây dựng công trình
- Người được giao quản lý, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật căn cứ vào tính chất và quy mô công trình để quyết định số bước thiết kế công trình, tự tổ chức việc khảo sát, thiết kế, t...
- 2. Hồ sơ khảo sát, thiết kế được đánh mã số trên báo cáo khảo sát và trên bản vẽ thiết kế.
- Điều 7. Sở Tài chính:
- 1. Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính đầu tư xây dựng và giá thị trường vật liệu xây dựng
- nghiên cứu soạn thảo hướng dẫn việc thực hiện chính sách, chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng trình UBND tỉnh ban hành.
Left
Điều 8.
Điều 8. Sở Giao thông Vận tải: 1. Tham gia thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các dự án quy hoạch xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn; quy hoạch khu công nghiệp địa phương theo đề nghị của Sở Xây dựng và UBND các huyện, thành phố....
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Yêu cầu đối với công trường xây dựng 1. Tại công trường xây dựng công trình bí mật nhà nước không yêu cầu phải có biển báo như quy định đối với công trình xây dựng khác. 2. Những người tham gia xây dựng công trình phải có nhân thân phù hợp với trách nhiệm công việc đảm nhận và chịu sự kiểm soát khi ra, vào công trường. 3. Người...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Yêu cầu đối với công trường xây dựng
- 1. Tại công trường xây dựng công trình bí mật nhà nước không yêu cầu phải có biển báo như quy định đối với công trình xây dựng khác.
- 2. Những người tham gia xây dựng công trình phải có nhân thân phù hợp với trách nhiệm công việc đảm nhận và chịu sự kiểm soát khi ra, vào công trường.
- Điều 8. Sở Giao thông Vận tải:
- 1. Tham gia thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật xây dựng công trình theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các dự án quy hoạch xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn
Left
Điều 9.
Điều 9. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: 1. Tham gia thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B,C đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều và các dự án chuyên ngành khác...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Tuỳ theo tính chất, quy mô và mức độ mật của dự án, người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình thành lập Ban quản lý dự án đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định để quản lý thực hiện dự án. 2. Người được giao quản lý, thực hiện dự án được chỉ định các tổ chức, cá nhân có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 1. Tuỳ theo tính chất, quy mô và mức độ mật của dự án, người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình thành lập Ban quản lý dự án đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định để quản lý thực hi...
- Người được giao quản lý, thực hiện dự án được chỉ định các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực và tín nhiệm để thực hiện các công việc liên quan đến dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật và...
- Điều 9. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn:
- 1. Tham gia thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- 2. Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B,C đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều và các dự án chuyên ngành khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.
Left
Điều 10.
Điều 10. Sở Công Thương: 1. Tham gia thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các dự án quy hoạch xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn, quy hoạch khu công nghiệp địa phương theo đề nghị của Sở Xây dựng và UBND các huyện, thành phố. 2. Th...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Việc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được thực hiện theo những quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. 2. Trường hợp Nhà nước chưa có quy định về đơn giá đối với những công v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được thực hiện theo những quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng c...
- Trường hợp Nhà nước chưa có quy định về đơn giá đối với những công việc thuộc công trình đặc thù thì người được giao quản lý, thực hiện dự án được tổ chức xây dựng đơn giá trình Bộ trưởng hoặc Chủ...
- Người phê duyệt đơn giá phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
- Điều 10. Sở Công Thương:
- kỹ thuật xây dựng công trình theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các dự án quy hoạch xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn, quy hoạch khu công nghiệp địa phương theo đề nghị của Sở Xây dựng...
- Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B,C đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo m...
- Left: 1. Tham gia thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo kinh tế Right: Điều 10. Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
Left
Điều 11.
Điều 11. Kho bạc Nhà nước tỉnh: 1. Hướng dẫn thực hiện quy định kiểm soát, thanh toán; trực tiếp kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư xây dựng, vốn chương trình mục tiêu và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước. 2. Thực hiện quyết toán hàng năm với Sở Tài chính về vốn đầu tư, vốn chương trình mục t...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Người có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp 1. Người có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp là người có thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp, quyết định tình huống khẩn cấp, quyết định biện pháp khẩn cấp được quy định tại Pháp lệnh Tình trạng khẩn cấp, Pháp lệnh Đê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Người có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp
- Người có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp là người có thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp, quyết định tình huống khẩn cấp, quyết định biện pháp khẩn cấp được quy...
- 2. Nội dung quyết định xây dựng công trình khẩn cấp gồm: xác định người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp
- Điều 11. Kho bạc Nhà nước tỉnh:
- 1. Hướng dẫn thực hiện quy định kiểm soát, thanh toán; trực tiếp kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư xây dựng, vốn chương trình mục tiêu và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn...
- 2. Thực hiện quyết toán hàng năm với Sở Tài chính về vốn đầu tư, vốn chương trình mục tiêu và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương.
Left
Điều 12
Điều 12 . Các tổ chức cho vay vốn đầu tư: 1. Thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ; nếu chấp nhận cho vay thì trả lời bằng văn bản cho chủ đầu tư để hoàn tất thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng. 2. Cân đối và thanh toán kịp thời vốn đầu tư theo đúng kế hoạch, tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thực hiện các công việc sau thời hạn khẩn cấp Sau khi hết thời hạn khẩn cấp, người được giao xây dựng công trình phải thực hiện các việc sau: 1. Kiểm tra, đánh giá lại chất lượng công trình đã được xây dựng và thực hiện bảo hành công trình. 2. Phục hồi hồ sơ hoàn công công trình và lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của phá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Thực hiện các công việc sau thời hạn khẩn cấp
- Sau khi hết thời hạn khẩn cấp, người được giao xây dựng công trình phải thực hiện các việc sau:
- 1. Kiểm tra, đánh giá lại chất lượng công trình đã được xây dựng và thực hiện bảo hành công trình.
- Điều 12 . Các tổ chức cho vay vốn đầu tư:
- 1. Thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ; nếu chấp nhận cho vay thì trả lời bằng văn bản cho chủ đầu tư để hoàn tất thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng.
- 2. Cân đối và thanh toán kịp thời vốn đầu tư theo đúng kế hoạch, tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.
Left
Điều 13.
Điều 13. Các Sở, cơ quan khác thuộc UBND tỉnh Có trách nhiệm tham gia ý kiến khi được Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng hoặc chủ đầu tư xin ý kiến về dự án có liên quan đến các vấn đề quy hoạch phát triển ngành, đất đai, môi trường, công nghệ, thiết bị; công trình quốc phòng, an ninh v.v...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính phù hợp với các nguồn vốn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình
- Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính phù hợp với các nguồn vốn.
- Điều 13. Các Sở, cơ quan khác thuộc UBND tỉnh
- Có trách nhiệm tham gia ý kiến khi được Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng hoặc chủ đầu tư xin ý kiến về dự án có liên quan đến các vấn đề quy hoạch phát triển ngành, đất đai, môi trường, công nghệ...
- công trình quốc phòng, an ninh v.v...
Left
Chương III
Chương III PHÂN CẤP THỰC HIỆN QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III CÔNG TRÌNH THEO LỆNH KHẨN CẤP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÔNG TRÌNH THEO LỆNH KHẨN CẤP
- PHÂN CẤP THỰC HIỆN QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
- VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Left
Điều 14.
Điều 14. UBND các huyện, thành phố: 1. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quản lý quy hoạch xây dựng và dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn theo quy định, định kỳ 6 tháng báo cáo về quản lý chất lượng công trình cho Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng. 2. Tổ chức lập và trình UBND tỉnh phê duyệt v...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng 1. Sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng là bản vẽ bố trí công trình chính, các hạng mục phụ trợ và các công trình tạm để phục vụ xây dựng công trình chính. 2. Sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng do chủ đầu tư lập khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc do nhà thầu xây dựn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng
- 1. Sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng là bản vẽ bố trí công trình chính, các hạng mục phụ trợ và các công trình tạm để phục vụ xây dựng công trình chính.
- 2. Sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng do chủ đầu tư lập khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc do nhà thầu xây dựng lập nhưng phải được chủ đầu tư phê duyệt.
- Điều 14. UBND các huyện, thành phố:
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quản lý quy hoạch xây dựng và dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn theo quy định, định kỳ 6 tháng báo cáo về quản lý chất lượng công trình cho Sở...
- 2. Tổ chức lập và trình UBND tỉnh phê duyệt về nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chung, điều chỉnh quy hoạch chung đô thị các loại: 3, 4, 5
Left
Điều 15.
Điều 15. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: 1. Tổ chức công bố và cắm mốc giới xây dựng các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố phê duyệt thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. 2. Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trong địa giới hành chính. Trước k...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Công trình tạm của chủ đầu tư 1. Công trình tạm của chủ đầu tư phải được xác định trong dự án đầu tư xây dựng công trình và phải lập thiết kế cơ sở theo quy định. 2. Chi phí xây dựng và dỡ bỏ (nếu có) công trình tạm được tính vào chi phí trong tổng mức đầu tư của dự án theo quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Công trình tạm của chủ đầu tư
- 1. Công trình tạm của chủ đầu tư phải được xác định trong dự án đầu tư xây dựng công trình và phải lập thiết kế cơ sở theo quy định.
- 2. Chi phí xây dựng và dỡ bỏ (nếu có) công trình tạm được tính vào chi phí trong tổng mức đầu tư của dự án theo quy định.
- Điều 15. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố:
- 1. Tổ chức công bố và cắm mốc giới xây dựng các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố phê duyệt thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
- 2. Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trong địa giới hành chính. Trước khi phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng, xin ý kiến đóng góp bằng văn bản của Sở Xây dựng.
Left
Điều 16.
Điều 16. UBND các xã, phường, thị trấn: 1. Quyết định tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, trình UBND huyện, thành phố phê duyệt. 2. Xác định phương hướng, cơ cấu và danh mục kế hoạch vốn lập quy hoạch và đầu tư xây dựng công trình thuộc dự toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Công trình tạm của nhà thầu 1. Công trình tạm của nhà thầu do nhà thầu xác định theo giải pháp tổ chức và thực hiện thi công của mình trên công trường, phù hợp với sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng hoặc yêu cầu phục vụ xây dựng theo tuyến. 2. Tuỳ theo thời hạn sử dụng, nhà thầu quyết định việc lựa chọn quy mô công trình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Công trình tạm của nhà thầu
- 1. Công trình tạm của nhà thầu do nhà thầu xác định theo giải pháp tổ chức và thực hiện thi công của mình trên công trường, phù hợp với sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng hoặc yêu cầu phục vụ...
- 2. Tuỳ theo thời hạn sử dụng, nhà thầu quyết định việc lựa chọn quy mô công trình cho phù hợp. Việc thiết kế được thực hiện một bước là thiết kế bản vẽ thi công.
- Điều 16. UBND các xã, phường, thị trấn:
- 1. Quyết định tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, trình UBND huyện, thành phố phê duyệt.
- 2. Xác định phương hướng, cơ cấu và danh mục kế hoạch vốn lập quy hoạch và đầu tư xây dựng công trình thuộc dự toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Left
Điều 17.
Điều 17. Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn: 1. Tổ chức công bố, cắm mốc giới xây dựng các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch các điểm dân cư nông thôn và có trách nhiệm bảo vệ mốc giới các đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính quản lý. 2. Quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Việc cấp giấy phép xây dựng tạm Khi xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ không phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện giải phóng mặt bằng thì chủ đầu tư phải xin giấy phép xây dựng tạm theo quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Việc cấp giấy phép xây dựng tạm
- Khi xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ không phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện giải phóng mặt bằng thì chủ đầu tư phải xin giấy phép xây dựng tạm theo qu...
- Điều 17. Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn:
- Tổ chức công bố, cắm mốc giới xây dựng các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch các điểm dân cư nông thôn và có trách nhiệm bảo vệ mốc giới các đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt th...
- 2. Quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi ngân sách địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp
Left
Chương IV
Chương IV ỦY QUYỀN THỰC HIỆN QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV CÔNG TRÌNH TẠM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÔNG TRÌNH TẠM
- ỦY QUYỀN THỰC HIỆN QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
- VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Left
Điều 18.
Điều 18. Ủy quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: 1. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 7 tỷ đồng. 2. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Điều 18. Ủy quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:
- 1. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 7 tỷ đồng.
- 2. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử
Left
Chương V
Chương V THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 19.
Điều 19. Thanh tra, kiểm tra các hoạt động đầu tư xây dựng: 1. Tất cả hoạt động về quản lý quy hoạch xây dựng và đầu tư xây dựng do mọi tổ chức cá nhân thực hiện trên địa bàn tỉnh đều phải chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng Nhà nước theo từng lĩnh vực quản lý. 2. Giao cho Thanh tra tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đ...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Yêu cầu đối với việc xây dựng công trình tạm 1. Công trình xây dựng tạm chỉ được tồn tại có thời hạn theo thời hạn được ghi trong giấy phép xây dựng tạm. Khi hết thời hạn được tồn tại, chủ công trình phải tự dỡ bỏ. Trường hợp không tự giác dỡ bỏ, các cơ quan chức năng được phép cưỡng chế dỡ bỏ; chủ công trình phải chịu mọi chi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Yêu cầu đối với việc xây dựng công trình tạm
- 1. Công trình xây dựng tạm chỉ được tồn tại có thời hạn theo thời hạn được ghi trong giấy phép xây dựng tạm. Khi hết thời hạn được tồn tại, chủ công trình phải tự dỡ bỏ. Trường hợp không tự giác dỡ...
- chủ công trình phải chịu mọi chi phí cho việc thi hành cưỡng chế phá dỡ công trình.
- Điều 19. Thanh tra, kiểm tra các hoạt động đầu tư xây dựng:
- 1. Tất cả hoạt động về quản lý quy hoạch xây dựng và đầu tư xây dựng do mọi tổ chức cá nhân thực hiện trên địa bàn tỉnh đều phải chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng Nhà nước theo...
- Giao cho Thanh tra tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở có xây dựng chuyên ngành thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định về quản lý quy hoạch xây dựng và đầu t...
Left
Điều 20.
Điều 20. Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý đầu tư xây dựng công trình, tùy theo mức độ vi phạm đều phải chịu trách nhiệm và bị xử lý theo pháp luật hiện hành.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Tổ chức thực hiện
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu các tổ chức chính trị, chính trị
- xã hội và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thi hành Nghị định này./.
- Điều 20. Xử lý vi phạm:
- Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý đầu tư xây dựng công trình, tùy theo mức độ vi phạm đều phải chịu trách nhiệm và bị xử lý theo pháp luật hiện hành.
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Xây dựng hướng dẫn việc quản lý, sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng. Tro...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections