Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
97/2010/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
65/2009/TT-BNNPTNT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Right: Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác đối với các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đã được đưa vào khai thác, sử dụng. Đối với cá...
Open sectionThe right-side section adds 5 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác đối với các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, hoặc có nguồn gố...
- Left: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Right: Đối tượng áp dụng Thông tư này là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. “Công trình thuỷ lợi” là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh, đê kè và bờ bao các loại. 2. "Hệ thống c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- 1. “Công trình thuỷ lợi” là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước
- phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh, đê kè và bờ bao các...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. QUY ĐỊNH Phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số 97/2010/QĐ-UBND ngày 30/8/20...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi 1. Việc tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải bảo đảm tính hệ thống của công trình, kết hợp quản lý theo lưu vực và vùng lãnh thổ. Bảo đảm an toàn và khai thác có hiệu quả các công trình thuỷ lợi trong việc tưới tiêu, cấp nước phục vụ các ngành sản xuất, dâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải bảo đảm tính hệ thống của công trình, kết hợp quản lý theo lưu vực và vùng lãnh thổ. Bảo đảm an toàn và khai thác có hiệu quả các công tr...
- xã hội và môi trường.
- Mô hình tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động, yêu cầu kỹ thuật quản lý, vận hành và điều kiện cụ thể của từng vùng, từng địa phương.
- Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- (Ban hành kèm theo Quyết định số 97/2010/QĐ-UBND
- Left: Phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi Right: Điều 3. Nguyên tắc tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đã được đưa vào khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 2. Đối với các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi được đầu tư xây...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hợp đồng, nghiệm thu thanh lý hợp đồng tưới tiêu, cấp nước 1. Đầu mỗi vụ sản xuất, căn cứ năng lực của hệ thống công trình thủy lợi, diện tích tưới tiêu, nhu cầu dùng nước và định mức sử dụng nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành (nếu có), tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi thực hiện ký kết hợp đồng dùng nước (hoặ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hợp đồng, nghiệm thu thanh lý hợp đồng tưới tiêu, cấp nước
- Đầu mỗi vụ sản xuất, căn cứ năng lực của hệ thống công trình thủy lợi, diện tích tưới tiêu, nhu cầu dùng nước và định mức sử dụng nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành (nếu có), tổ chức quản lý, k...
- Khuyến khích các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi cung cấp nước tại các điểm giao nhận nước theo khối lượng và thanh toán tiền theo khối lượng nước cung cấp bình quân cho 1 ha.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đã được đưa vào khai thác,...
- Đối với các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn khác, việc tổ chức quản lý, vận hành do chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định trên cơ sở vận dụ...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Quy định này được áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ chức hợp tác dùng nước được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ chức hợp tác dùng nước thực hiện theo quy định tại Điều 9, 10 của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ chức hợp tác dùng nước thực hiện theo quy định tại Điều 9, 10 của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Phá...
- 2. Mô hình tổ chức và hoạt động của các Tổ chức hợp tác dùng nước bao gồm các loại hình sau:
- a) Hợp tác xã: Là các tổ chức Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tổng hợp (có tham gia dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi) hoặc Hợp tác xã chuyên khâu làm dịch vụ thuỷ lợi.
- Điều 2. Đối tượng điều chỉnh
- Left: Quy định này được áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Right: Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ chức hợp tác dùng nước được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Công trình thuỷ lợi” là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, đường ống dẫn nước, kênh, công trình...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hộ gia đình, cá nhân tham gia quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thuỷ lợi Nhiệm vụ, quyền hạn của hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thực hiện theo hợp đồng giao khoán đã thỏa thuận giữa bên giao khoán và bên nhận khoán. Khuyến khích thí điểm thực hiện đấu thầu, giao khoán các c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hộ gia đình, cá nhân tham gia quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- Nhiệm vụ, quyền hạn của hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thực hiện theo hợp đồng giao khoán đã thỏa thuận giữa bên giao khoán và bên nhận khoán.
- Khuyến khích thí điểm thực hiện đấu thầu, giao khoán các công trình thuỷ lợi nhỏ, đơn giản cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện nhiệm vụ quản lý, vận hành và bảo vệ.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. “Công trình thuỷ lợi” là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc phân cấp quản lý 1. Bảo đảm tính hệ thống của công trình, không chia cắt theo địa giới hành chính, củng cố vững chắc mối quan hệ giữa các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong quá trình quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi. 2. Giữ sự ổn định trong quá trình quản lý, khai thác và bảo vệ nhằm đáp ứng được y...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung, yêu cầu của công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi 1. Công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi bao gồm ba nội dung chính sau: a) Quản lý nước: Điều hoà phân phối nước, tiêu nước công bằng, hợp lý trong hệ thống công trình thuỷ lợi, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, đời sống dân sinh, môi tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nội dung, yêu cầu của công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
- 1. Công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi bao gồm ba nội dung chính sau:
- a) Quản lý nước: Điều hoà phân phối nước, tiêu nước công bằng, hợp lý trong hệ thống công trình thuỷ lợi, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, đời sống dân sinh, môi trường và các ngành ki...
- Điều 4. Nguyên tắc phân cấp quản lý
- 1. Bảo đảm tính hệ thống của công trình, không chia cắt theo địa giới hành chính, củng cố vững chắc mối quan hệ giữa các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong quá trình quản lý, khai thác và bảo vệ...
- 2. Giữ sự ổn định trong quá trình quản lý, khai thác và bảo vệ nhằm đáp ứng được yêu cầu sản xuất nông nghiệp và đời sống kinh tế xã hội của nhân dân, đảm bảo sự bền vững.
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II TỔ CHỨC, PHƯƠNG THỨC VÀ NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC, PHƯƠNG THỨC VÀ NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 5.
Điều 5. Nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi 1. Quản lý công trình: Trực tiếp quản lý công trình, kiểm tra, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố hư hỏng trong hệ thống công trình thuỷ lợi, thực hiện tốt việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp công trình, máy móc, thiết bị; bảo vệ và vận hành công trình theo đúng...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi Tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi gồm các loại hình sau: 1. Doanh nghiệp: gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHHMTV) nhà nước sở hữu 100% vốn; các công ty khác tham gia hoặc được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi. 2. Tổ chức hợp tác dùn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi gồm các loại hình sau:
- 1. Doanh nghiệp: gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHHMTV) nhà nước sở hữu 100% vốn; các công ty khác tham gia hoặc được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.
- 2. Tổ chức hợp tác dùng nước hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã hoặc Bộ Luật Dân sự và các hướng dẫn hiện hành, không phân biệt tên gọi của tổ chức đó.
- 1. Quản lý công trình: Trực tiếp quản lý công trình, kiểm tra, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố hư hỏng trong hệ thống công trình thuỷ lợi, thực hiện tốt việc duy tu, bảo dưỡng, sửa...
- bảo vệ và vận hành công trình theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo công trình vận hành an toàn, hiệu quả và sử dụng bền vững, lâu dài.
- 2. Quản lý nước: Điều hoà phân phối nước tưới, tiêu nước công bằng, hợp lý trong hệ thống công trình thuỷ lợi, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, đời sống dân sinh, môi trường và các ngà...
- Left: Điều 5. Nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi Right: Điều 5. Tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
Left
Điều 6.
Điều 6. Phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 1. Giao cho các Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình đầu mối, các trục kênh chính và các công trình điều tiết nước có quy mô vừa và lớn thuộc hệ thống công trình thuỷ lợi liên tỉnh,...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi liên tỉnh 1. Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi liên tỉnh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập để quản lý các công trình thuỷ lợi đầu mối, trục kênh chính và các công trình điều tiết nước quy mô lớn thuộc hệ thống công trình thuỷ lợi liên tỉnh, có yêu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch tưới tiêu, cấp nước cho toàn hệ thống, chủ trì phối hợp với các đơn vị quản lý, khai thác v...
- a) Hồ chứa: Hồ chứa có dung tích chứa trên 500.000m 3 nước hoặc có chiều cao đập trên 12m phục vụ diện tích tưới phạm vi liên xã;
- b) Đập dâng: Đập dâng có chiều cao đập trên 10m, có quy mô tưới phạm vi liên xã;
- c) Trạm bơm: Trạm bơm điện phục vụ phạm vi liên xã hoặc có diện tích tưới, tiêu thiết kế trên 100ha;
- Left: Điều 6. Phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi Right: Điều 6. Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi liên tỉnh
- Left: Giao cho các Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình đầu mối, các trục kênh chính và các công trình điều tiết... Right: Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi liên tỉnh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập để quản lý các công trình thuỷ lợi đầu mối, trục kênh chính và các công trìn...
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Căn cứ Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan, hướng dẫn các Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan xây dựng danh mục các công trình thuỷ lợi được phân cấ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi 1. Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh do chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, để quản lý các công trình thuỷ lợi đầu mối, các trục kênh chính và các công trình điều tiết nước quy mô vừa và lớn thuộc hệ thống công trình thuỷ lợi liên tỉnh (trừ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi
- 1. Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh do chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, để quản lý các công trình thuỷ lợi đầu mối, các trục kênh chính và các c...
- hệ thống công trình thuỷ lợi liên huyện, liên xã có yêu cầu kỹ thuật về quản lý, vận hành, điều tiết nước phức tạp, nhằm bảo đảm hài hoà lợi ích giữa các huyện, xã trong phạm vi hệ thống và giữa cá...
- Điều 7. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Căn cứ Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan, hướng dẫn các Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các...
- 2. Tổ chức chỉ đạo việc hướng dẫn các địa phương kỹ thuật vận hành, áp dụng các biện pháp tưới tiêu khoa học và các nội dung công việc duy tu, bảo dưỡng công trình thuỷ lợi.
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố 1.Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn thành lập các Tổ chức hợp tác dùng nước theo quy định để quản lý, vận hành công trình được phân cấp. 3. Nhận bàn giao công trình do các C...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thẩm quyền quyết định mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi 1. Mô hình tổ chức a) Đối với loại hình là doanh nghiệp: Cơ quan ra quyết định thành lập tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi là cơ quan quyết định mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thẩm quyền quyết định mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
- 1. Mô hình tổ chức
- a) Đối với loại hình là doanh nghiệp: Cơ quan ra quyết định thành lập tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi là cơ quan quyết định mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của tổ chức đó.
- Điều 8. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố
- 2. Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn thành lập các Tổ chức hợp tác dùng nước theo quy định để quản lý, vận hành công trình được phân cấp.
- 3. Nhận bàn giao công trình do các Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi bàn giao theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Left: 1.Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật hiện hành. Right: a) Tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi hoạt động tuân theo các quy định hiện hành về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của các Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi 1. Chủ trì, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan xây dựng danh mục các công trình thuỷ lợi, các tuyến kênh phân cấp, vị trí các cống đầu kênh của tổ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nguồn kinh phí hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi 1. Nguồn kinh phí của doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi bao gồm: a) Kinh phí do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp do chính sách miễn thu thuỷ lợi phí, để quản lý, vận hành và bảo vệ hệ thống công trình thuỷ lợi; b) Thuỷ lợi phí, t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nguồn kinh phí của doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi bao gồm:
- a) Kinh phí do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp do chính sách miễn thu thuỷ lợi phí, để quản lý, vận hành và bảo vệ hệ thống công trình thuỷ lợi;
- b) Thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải thu theo quy định của pháp luật;
- Chủ trì, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan xây dựng danh mục các công trình thuỷ lợi, các tuyến kênh phân c...
- Báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có sự thay đổi về hiện trạng công trình và thực trạng quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi đối với các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn và Sở Nông...
- 3. Thực hiện tiếp nhận và bàn giao công trình thủy lợi theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được giao đảm bảo an toàn và phát huy hiệu quả.
- Left: Điều 9. Trách nhiệm của các Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi Right: Điều 9. Nguồn kinh phí hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân được phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 1. Vận hành an toàn và khai thác công trình có hiệu quả, bảo đảm các yêu cầu phòng, chống, suy giảm, cạn kiệt, khắc phục hậu quả lũ, lụt, hạn hán, ô nhiễm nguồn nước và các tác hại khác do nước gây ra. 2. Bảo đảm an toàn...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 1. Nhiệm vụ, quyền hạn Nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp được giao hoặc có tham gia quản lý khai thác công trình thuỷ lợi thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhiệm vụ, quyền hạn
- Nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp được giao hoặc có tham gia quản lý khai thác công trình thuỷ lợi thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của...
- 2. Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp được giao quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
- 1. Vận hành an toàn và khai thác công trình có hiệu quả, bảo đảm các yêu cầu phòng, chống, suy giảm, cạn kiệt, khắc phục hậu quả lũ, lụt, hạn hán, ô nhiễm nguồn nước và các tác hại khác do nước gây...
- 2. Bảo đảm an toàn công trình trong mùa mưa bão; thường xuyên duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng công trình thủy lợi được phân cấp nhằm nâng cao tuổi thọ công trình, thực hiện tốt nhiệm vụ phục vụ sản xuất.
- 3. Bảo vệ công trình thuỷ lợi được phân cấp quản lý, khai thác theo quy định của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Left: Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân được phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi Right: Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- Left: 4. Thực hiện các nghĩa vụ khác nhằm quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi an toàn, hiệu quả theo quy định của pháp luật. Right: c) Các doanh nghiệp được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi được tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài nhiệm vụ công ích tuỳ theo năng lực, quy mô của đơn vị, đảm bảo tuân...
Left
Điều 11.
Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có những nội dung không phù hợp cần sửa đổi, bổ sung; đơn vị, tổ chức, cá nhân gửi kiến nghị, đề xuất đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Căn cứ phân cấp 1.Căn cứ quy định tại Điều 6, Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi. 2. Căn cứ quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định về việc phân cấp quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thuỷ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.Căn cứ quy định tại Điều 6, Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi.
- 2. Căn cứ quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định về việc phân cấp quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh.
- Công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi thuộc cấp nào, cấp đó quyết định mô hình tổ chức, phương thức quản lý theo quy định của Thông tư này và các quy định hiện hành của pháp luật, đảm bảo an toà...
- 1. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy định này.
- 2. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có những nội dung không phù hợp cần sửa đổi, bổ sung
- đơn vị, tổ chức, cá nhân gửi kiến nghị, đề xuất đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
- Left: Điều 11. Điều khoản thi hành Right: Điều 14. Căn cứ phân cấp
Unmatched right-side sections